MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo do gi vac bit quan trng trong chic phát trin kinh t - xã hi ca mi quc gia. Vio là Quc sách u trong chic phát trin bn vng, là nhân t quyt nh s thành công ca s nghip công nghip hóa, hit c và hi nhp quc t. Trong quá trình phát trin giáo d luôn gi v trí quan trng quynh chng giáo d to.
u 15 ca Lut giáo d Nhà giáo gi vai trò quyt nh trong vic bm ch ng giáo d Trong Chic phát trin giáo dc 2011-2020, gii pháp v phát tri qun lý giáo dc (gi c coi là gii pháp then cht; Chi c phát trin dy ngh thi k 2011-i pháp phát tri viên và cán b qun lý dy ngh (gii pháp 2) là git phá. Trong thy ngh n quan trng nâng cao ch o ngh và m r o. Tuy nhiên trong thc t áo viên cng ng ngh còn mt s hn ch, bt cp, mt phng mc thành lp nên thi gian, ngun lc chun b cho công tác o, b nhiuáo viên dy ngh còn thiu v s ng, ng b, k m, k c nâng cao. ng ngh n Hà ni mi c thành lp 7 n tr thành trng trm quc gia trong h thng dy nghng có nhim v o nhân lc mt s ngành ngh quc t và khu vc.
Vì vy phát triáo viên dy ngh là nhu cu rt cp thit trong quá trình xây dng và phát tring. Học viên: Cao Hoài Bão 1 Luận văn Thạc sĩ T nhng thc t trên, hc viên la ch tài nghiên ci pháp phát tri cán b ging dy ng ngh Cn Hà n nhm nghiên c xut các gii pháp qun lý phát triáo vi thc hin thành công mo cng. Mục đích nghiên cứu Nghiên c xut mt s gii pháp phát tri áo viên ng ng ngh Cn Hà ni, c th: - Nghiên c lý lun v qun lý phát triáo viên ng ngh; - c trng áo viên và thc trng qun lý phát tri áo viên m m m yu, phân tích n quá trình phát tri áo viên ng ngh Cn Hà ni; - xut mt s gii pháp phát tricán b ging dy ng ng ngh Cn Hà ni. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu: áo ng ngh Cn Hà ni Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác phát tri cán b ging dy ng ng ngh Cn Hà ni 4.
Phạm vi nghiên cứu tài tp trung vào nghiên cu các v n sau: - Phân tích nhng mt yu kém tn ti trong công tác phát trii cán b ging dy ca ng ngh n Hà Nn 2009 2013 và nguyên nhân gây ra nhm tn ti này. Học viên: Cao Hoài Bão 2 Luận văn Thạc sĩ - xut nhng gi nâng cao hiu qu công tác phát trin giáo viên dy ngh ng cng ngh. áo c kho sát là giáo viên ging dy h ng ngh và là nhng giáo viên ging dy chuyên môn ngh. Phƣơng pháp nghiên cứu Lu dng mt s u sau: - Phương pháp nghiên cứu tại bàn: u tc tài liu, nghiên cu n v qu o c nhân qun lý giáo dc, tng hm, lý lun v nghiên cu.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng u tra - kho sát bng phiu hi, tng kt kinh nghim, tham vn chuyên gia. - Phương pháp xử lý thông tin: Thng kê và phân tích thng kê. Cấu trúc của luận văn Ngoài phn m u, kt lun và kin ngh, tài liu tham kho và ph lc, lu lý lun v phát tri áo ng cao ng ngh; Thc trng công tác phát triáo ng Cao ng ngh n Hà ni; Mt s gii pháp nhm nâng cao công tác phát tri giáo ng ngh Cn Hà ni. Học viên: Cao Hoài Bão 3 Luận văn Thạc sĩ CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.
Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý nhà trƣờng, quản lý giáo dục 1. Quản lý: Nhn thc ci v qun lý rt phong phú. Ngày nay thut ng qu nên ph bin có th dn ra mt s Theo T n Ting Vit (NXB Giáo dc, 1998), Qun lí là: T chc u khin hong c Theo An Napu F.
F [32]n lí là mt h thng XHCN, là mt khoa hc và là mt ngh thung vào mt h thng xã hi, ch yu là qun lí i nhc nhng mnh. H thng, va nh bao gm nhiu thành phng qua li l Tác gi t và Hà Th Ng (Giáo dc hc T1, NXB Giáo dc, 1987) cho rn lí là mng, quá trình có mc tiêu, qun lí là mt h thng, n h thng nht c nhng mc tiêu nhnh. Nhng mng thái mi ca h thi qun lí mong mu Tác gi Nguyn Ngc Quang quan ning có mc hoch ca ch th qu n tp th nh ng (khách th qun lí) nhm thc hin nhng mc tiêu d ki Theo tác gi Nguyo khoa hc qun lý, NXB Chính tr quc gia, Hà Ni 1997)n lí là s ng liên tc có t chc, có ng ca ch th qun lí v các m, kinh t, xã hi bng h thng lut l, các chính sách, các nguyên t Học viên: Cao Hoài Bão 4 Luận văn Thạc sĩ bin pháp c th nhm tu kin cho s phát trin ca Nhóm tác gi Bùi Minh Hin c Hi ng Quc Bo 2006) cho rn lí là s ng có t cha ch th qun lí tng qun lí nht m Qun lí là mu khin, là cha nhng h có t chc vi bn cht khác nhau (sinh hc, xã hi, k thuo toàn cu trúc, duy trì ch hong ca các h ng hp qui lut khách quan, làm cho h vng, vn hành và phát trin. m tip cn h thn lí là quá trình lp k hoch, t cho và kim tra các công vic ca các thành viên thuc mt h th và vic s dng các ngun lc phù h c các mc Mc dù có nhng cách dit khác nhau, song có th khái quát ni n ca qu cn trong các khái ni - Qun lí là thuc tính bt bin, ni ti ca mi quá trình hong xã hng qun lu kin quan tr làm cho xã hi tn ti, vn hành phát trin.
- Quc thc hin vi mt t chc hay mt nhóm xã hi. - Qun lí là nhng phi hp n lc ca các cá nhân thc hin mc tiêu ca t chc. - Qun lí bao gi yu bao gm ch th qung qun lí gi vai trò trung tâm trong chu trình, hot ng qun lí. - Qun lí là s ng mang tính ch i phù hp vi qui lut khách quan.
Học viên: Cao Hoài Bão 5 Luận văn Thạc sĩ y, vi cách hiu qun lí là qun lí t chc ci, hot ng ci, tôi la chn cách hiu qu Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí (người quản lí) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với qui luật khách quan tới khách thể quản lí (người bị quản lí) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức. Theo cách hiu trên, qun lí luôn tn ti v t h thng bao gm nhng thành t cn sau: - Chủ thể quản lí: là trung tâm thc hin nhng hong khai thác, t chc và thc hin ngun lc ca t chc; thc hin nh ng ng qun lí. Ch th qun lí có th là cá nhân hoc tp th. - Đối tượng quản lí: là nhng chi nh nh ca ch th qung qun lí i (cá nhân và tp th) trong t chc và các yu t c s dng là ngun lc ca t chc (thông qua vic khai thác, t chc thc hin).
- Cơ chế quản lí: c vng hp qui lut ca h thng quc ht là s ng ln nhau mt cách hp qui lut trong quá trình qun lí. - Mục tiêu quản lí: là tr cái kt qu cui cùng mà mt t chc mong mun. Học viên: Cao Hoài Bão 6 Luận văn Thạc sĩ Mục tiêu Nội dung Phƣơng pháp Chủ thể quản Đối tƣợng lí quản lí Cơ chế quản lí Hình 1. Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí.
* Các chức năng cơ bản của quản lí: - Kế hoạchnh mc tiêu, mi vi thành tu a t ch ng, bin pháp, cách th c mc tiêu, m - Tổ chức: là quá trình hình thành nên cu trúc các quan h gia các thành viên, gia các b phn trong mt t chc nhm làm cho h thc hin thành công các k hoc mc tiêu tng th ca t chc. - Chỉ đạo: là vic liên kt, liên h vng viên h hoàn thành nhng nhim v nh c mc tiêu ca t ch khâu quan trng to nên thành công ca k hoch d kin. - Kiểm tra: là nhng hong ca ch th qun lí nhm tìm ra nhng mm, mt hn chu chnh và x lý kt qu ca quá trình vn hành t chc, làm cho ma quc hin thc hóa mng và có hiu qu. Các chn lí có mi quan h gn bó cht ch v xen và ng ln nhau.
Khi thc hin chng liên quan n các ch m khác nhau. Các chu cn yu t honh k ho u t chc; chuyn ti mnh lnh ch o và phn hi thông tin kt qu hong. Học viên: Cao Hoài Bão 7 Luận văn Thạc sĩ Kế hoạch Kiểm tra,đánh giá Thông tin Tổ chức Chỉ đạo Hình 1. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lí 1.
Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục Có th khnh, giáo dc và qun lý giáo dc là tn ti song hành. Nu nói giáo dc là hi ng xã hi tn ti lâu dài cùng vi xã hi loài v qun lý giáo dc. Giáo dc xut hin nhm thc hi truyn kinh nghim lch s - xã hi ci, ca th h c cho th h th h sau có trách nhim k tha, phát trin nó mt cách sáng to, làm cho xã hi, giáo dc và bi phát trin không ng c mc coi là nhân t t chc, ch o vic th nêu trên.