Luận án tiến sĩ phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

205
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG SỐ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

8. Các luận điểm bảo vệ

9. Đóng góp mới của luận án

10. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

1.3. Nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên và giáo viên mầm non

1.4. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.5. Đánh giá các nghiên cứu đi trước và xác định nội dung nghiên cứu của luận án

1.6. Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên mầm non và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

1.6.1. Bối cảnh xã hội và đổi mới giáo dục hiện nay

1.6.2. Yêu cầu đặt ra với đội ngũ GVMN và phát triển đội ngũ GVMN

1.7. Giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

1.7.1. Khái niệm giáo viên mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non

1.7.2. Chức năng nhiệm vụ của giáo viên mầm non

1.7.3. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên mầm non

1.7.4. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực người giáo viên mầm non

1.7.5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.7.6. Năng lực nghề nghiệp và khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

1.8. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.8.1. Khái niệm phát triển, phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.8.2. Phân cấp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong đổi mới giáo dục

1.8.3. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

1.9.1. Các yếu tố chủ quan

1.9.2. Các yếu tố khách quan

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.1.1. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ

2.1.2. Kinh nghiệm của Úc

2.1.3. Kinh nghiệm của Đức

2.1.4. Kinh nghiệm của Pháp

2.1.5. Kinh nghiệm các nước châu Á

2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.3.1. Mục đích khảo sát

2.3.2. Nội dung khảo sát

2.3.3. Phương pháp khảo sát

2.3.4. Cách cho điểm và thang đánh giá

2.3.5. Mẫu khảo sát thực trạng

2.4. Thực trạng phát triển giáo dục mầm non ở các địa phương trong cả nước

2.4.1. Quy hoạch, phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp

2.4.2. Đội ngũ CBQL, giáo viên mầm non

2.4.3. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

2.4.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi

2.5. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non

2.5.1. Số lượng và cơ cấu

2.5.2. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non

2.6. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.1. Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.2. Thực trạng tuyển dụng và sàng lọc đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.3. Thực trạng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.4. Thực trạng đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.5. Thực trạng xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.6.6. Thực trạng tạo cơ hội phát triểnnghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.7. Tổng hợp thực trạng nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.8. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.8.1. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhà nước đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.8.2. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường xã hội đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.8.3. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhà trường đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.8.4. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố giáo viên đến phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.9. Tổng hợp thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.10. Đánh giá chung thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.1.1. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và GDMN nói riêng

3.1.2. Quan điểm chỉ đạo phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ

3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2.6. Nguyên tắc bảo đảm công bằng trong giáo dục

3.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực

3.3.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, giáo viên mầm non về năng lực nghề nghiệp của GVMN trong đổi mới giáo dục hiện nay

3.3.2. Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.3.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non đáp ứng theo khung năng lực

3.3.4. Chỉ đạo hướng dẫn giáo viên tự phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3.3.5. Kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn năng lực nghề nghiệp

3.3.6. Xây dựng hành lang pháp lý tôn vinh nghề nghiệp và tạo động lực cho phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên mầm non

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi, của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.5.1. Mục đích khảo nghiệm

3.5.2. Phương pháp khảo nghiệm, cách cho điểm và thang đánh giá

3.5.3. Tổ chức khảo nghiệm

3.5.4. Kết quả trưng cầu ý kiến của chuyên gia về biện pháp phát triển đội ngũ GVMN theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.6. Thử nghiệm biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục

3.6.1. Mục đích thử nghiệm

3.6.2. Giả thuyết thử nghiệm

3.6.3. Tổ chức thử nghiệm

3.6.4. Kết quả thử nghiệm

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo năng lực trong đổi mới giáo dục

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo năng lực là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Đội ngũ giáo viên mầm non không chỉ là những người thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ mà còn là những người định hình tương lai của thế hệ trẻ. Việc phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho trẻ. Theo đó, phát triển năng lực của giáo viên mầm non cần được thực hiện thông qua các chương trình đào tạo giáo viên bài bản, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Đặc biệt, việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và chương trình giáo dục tiên tiến sẽ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng và năng lực chuyên môn. Đánh giá năng lực của giáo viên cũng cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non.

1.1. Đặc điểm và yêu cầu đối với giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên mầm non bao gồm việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tuổi. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên mầm non ngày càng cao, đòi hỏi họ không chỉ có kiến thức chuyên môn mà còn phải có kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp và sự nhạy bén trong việc phát hiện và phát triển tiềm năng của trẻ. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đã được quy định rõ ràng, yêu cầu giáo viên phải có năng lực sư phạm vững vàng, khả năng thiết kế chương trình học tập phù hợp với nhu cầu của trẻ. Việc phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo năng lực sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của đội ngũ giáo viên mầm non. Các yếu tố chủ quan bao gồm năng lực cá nhân của giáo viên, sự quan tâm và hỗ trợ từ phía các cấp quản lý giáo dục. Các yếu tố khách quan như chính sách giáo dục, điều kiện làm việc và môi trường giáo dục cũng đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt, sự thay đổi trong chương trình giáo dục và yêu cầu của xã hội đối với giáo dục mầm non cũng tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của đội ngũ giáo viên. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, tạo động lực cho giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp là rất cần thiết. Các biện pháp hỗ trợ như đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá năng lực giáo viên cũng cần được thực hiện đồng bộ để đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ giáo viên mầm non.

II. Cơ sở thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo năng lực trong đổi mới giáo dục

Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay cho thấy nhiều bất cập trong quy hoạch, tuyển dụng và đào tạo. Mặc dù số lượng giáo viên mầm non tăng nhanh, nhưng chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục. Nhiều giáo viên còn thiếu hụt các năng lực cần thiết như thiết kế chương trình học tập, tổ chức hoạt động giáo dục và chăm sóc trẻ. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại còn hạn chế, dẫn đến việc giáo viên không thể phát huy hết khả năng của mình. Để khắc phục tình trạng này, cần có các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, từ khâu tuyển dụng, đào tạo đến đánh giá năng lực. Việc xây dựng một hệ thống đánh giá năng lực giáo viên mầm non sẽ giúp xác định rõ những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp.

2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non

Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay cho thấy sự phát triển nhanh chóng về số lượng, nhưng chất lượng vẫn còn nhiều vấn đề. Nhiều giáo viên chưa đạt chuẩn về năng lực chuyên môn, dẫn đến việc không thể đáp ứng được yêu cầu của giáo dục đổi mới. Các khảo sát cho thấy, nhiều giáo viên mới ra trường thiếu kỹ năng thiết kế chương trình học tập và tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục mầm non. Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao năng lực cho giáo viên, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục mầm non.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non

Chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chính sách giáo dục, điều kiện làm việc và môi trường giáo dục. Sự hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực cho giáo viên. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, tạo động lực cho giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp là rất cần thiết. Các biện pháp hỗ trợ như đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá năng lực giáo viên cũng cần được thực hiện đồng bộ để đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ giáo viên mầm non.

III. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo năng lực trong đổi mới giáo dục

Để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo năng lực, cần thực hiện một số biện pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tổ chức các chương trình đào tạo giáo viên bài bản, phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Các chương trình này cần tập trung vào việc nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm cho giáo viên. Thứ hai, cần xây dựng hệ thống đánh giá năng lực giáo viên một cách khoa học, từ đó có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp. Cuối cùng, cần tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và chương trình giáo dục tiên tiến sẽ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng và năng lực chuyên môn.

3.1. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng giáo viên

Việc tổ chức đào tạo và bồi dưỡng giáo viên là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên mầm non. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tiễn, tập trung vào việc phát triển năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm cho giáo viên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non để đảm bảo chất lượng đào tạo. Việc tổ chức các khóa bồi dưỡng thường xuyên cũng cần được thực hiện để giáo viên có cơ hội cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.

3.2. Đánh giá và xây dựng môi trường làm việc cho giáo viên

Đánh giá năng lực giáo viên là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển đội ngũ giáo viên mầm non. Cần xây dựng một hệ thống đánh giá năng lực giáo viên một cách khoa học, từ đó có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp. Bên cạnh đó, việc tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp cũng rất cần thiết. Các biện pháp hỗ trợ như tạo động lực, xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ giúp giáo viên yên tâm công tác và phát huy hết khả năng của mình.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển KT-XH của mỗi quốc gia. Các nghiên cứu đều cho rằng yếu tố cấu thành của sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là chất lượng của lực lượng lao động và giáo dục góp phần vào tăng trưởng kinh tế thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Các nghiên cứu này đã giúp cho chính phủ các nước triển khai chiến lược phát triển giáo dục. Nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadler, người đã cho rằng phát triển nguồn nhân lực (Developing Human resources) [67], gồm 3 nhiệm vụ chính: giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển. Trong công trình “Quản lý chiến lược đào tạo ở các nước đang phát triển”, các tác giả John E.Kerrigan và Jeffs.Luke đã phân tích và nêu ra những phương pháp tiếp cận về đào tạo nguồn nhân lực trong đó đề cao phương thức đào tạo lại vị trí làm việc cũng như đa dạng hóa mục tiêu đào tạo trong điều kiện nhu cầu đa dạng của thị trường lao động. Trong cuốn “Sự thịnh vượng của các quốc gia” [54], Adam Smith đã cho rằng, sự tăng trưởng của cải chủ yếu qua hai con đường: Một là, thông qua phân công lao động để nâng cao năng suất lao động; Hai là, tăng số người lao động mang tính chất sản xuất, phân công dẫn đến việc sử dụng máy móc, sự gia tăng số người lao động có tính chất sản xuất đều cần đến đầu tư một lượng vốn lớn.

Vì vậy, tích lũy vốn con người là nhân tố quyết định sản xuất ra của cải vật chất. Stivastava M/P [81] cho rằng, nguồn nhân lực là toàn bộ vốn nhân lực; vốn nhân lực là con người được nhìn nhận dưới dạng là một nguồn vốn đặc biệt của quá trình sản xuất, là một dạng của cải có thể làm gia tăng sự giàu có của một quốc gia; nguồn vốn nhân lực đó bao gồm những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm mà người đó học tập tích lũy được nhờ vào quá trình lao động sản xuất; các chi phí về giáo dục - đào tạo, y tế. nhằm nâng cao khả năng, năng lực của nguồn nhân lực được xem như là những chi phí đầu vào của sản xuất. Từ cách tiếp cận như vậy, tác giả đã chỉ ra các lợi ích thiết thực của nguồn nhân lực nếu chúng ta biết đầu tư đó là: 1) Vốn nhân lực là loại vốn đặc biệt, có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong tương lai, cho nên đầu tư vào nguồn nhân lực sẽ có tỷ lệ thu hồi vốn cao, hơn nữa khi nguồn vốn này được sử dụng nhiều thì giá trị gia tăng càng lớn, sẽ tạo ra nhiều của cải và mang đến sự phồn thịnh cho xã hội; 2) Khác với các nguồn vốn khác, vốn nhân lực không mang đặc điểm có tính quy luật như các nguồn vốn khác: Khấu hao vốn đã đầu tư vào luan an 9 các tài sản và loại hình vật chất khác; vốn nhân lực sau khi đã đầu tư thì nó sẽ tự duy trì và phát triển mà không tạo ra áp lực về khối lượng vốn cần huy động trong khoảng thời gian ngắn; là loại vốn có kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm và khả năng sáng tạo cao.

Do đó, đầu tư vào vốn nhân lực thì hiệu ứng lan tỏa sẽ rất lớn mà không có nguồn vốn nào có thể sánh kịp. Với cách tiếp cận trên, tác giả đưa ra các gợi mở để luận án phân tích yêu cầu của nguồn nhân lực, nhất là chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế. Rothwell [53] đã luận giải về quan niệm "Con người là tài sản quý nhất". Từ đây, các tác giả cũng định hướng giải pháp cho chúng ta khi muốn khai thác hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải "Để tối đa hóa thành tố con người, phải thiết kế cơ cấu của tổ chức, hệ thống kế hoạch và kiểm soát, quản lý nguồn nhân lực và văn hóa.

hệ thống và các chính sách được xây dựng cho việc tuyển dụng, duy trì, đào tạo và phát triển nghề nghiệp" [53, tr. Trong công trình này, các tác giả đã dẫn lời của Peter Drucker rằng: "Tăng trưởng kinh tế có thể chỉ đến từ sự gia tăng liên tục và mạnh mẽ năng suất lao động của nguồn nhân lực, trong đó các quốc gia phát triển vẫn có thể cạnh tranh (và họ sẽ tiếp tục duy trì được vị thế này trong vài thập kỷ nữa); về tri thức và nhân công có tri thức" [53, tr.72] để thấy được tầm quan trọng của việc tăng cường vốn tri thức. Ở Việt Nam, đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường được đề cập đến muộn hơn, chỉ khi nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương đổi mới đào tạo phát triển nhân lực cũng như quản lý đào tạo từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây sang quản lý theo cơ chế thị trường, gắn đào tạo với sử dụng.

Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020 đã chỉ rõ “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng KH-CN, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức. [7] Lưu Tiểu Bình [5], cho rằng trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng; việc phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lựcCLC có tầm quan trọng đặc biệt. Vì thế, để khai thác và phát huy nguồn nhân lực các quốc gia cần phải có lý luận và phương pháp đánh giá đúng đắn; đồng thời nêu lên một số vấn đề lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực. Nguyễn Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân [33] đã đi sâu phân tích những cơ sở khoa học và các yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại luan an 10 hóa ở nước ta.

Đoàn Văn Khái [30] đã làm rõ vấn đề chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời làm rõ vai trò của nguồn lực con người đó là yếu tố quyết định đến sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên cơ sở đó, tác giả đã nêu ra những giải pháp nhằm khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn lực con người; nhóm giải pháp về phát triển nguồn lực con người, nhóm giải pháp về xây dựng môi trường xã hội thuận lợi nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước. Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-05-10 của Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (đồng chủ biên) cũng là một công trình nghiên cứu khoa học có giá trị cả về lý luận và thực tiễn trong công tác đào tạo nhân lực, đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Trong công trình của mình, các tác giả đã xây dựng khung lý luận về đào tạo nhân lực, từ mối quan hệ giữa đào tạo nhân lực với chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa; đến tiếp cận hệ thống về đào tạo nhân lực và đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường; phân tích thực trạng lực lượng lao động và đào tạo nhân lực các trình độ.

Đồng thời các tác giả đưa ra các nhóm giải pháp về đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong nền kinh thế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế [9]. Nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên và giáo viên mầm non Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, giáo viên có vai trò rất lớn, một giáo viên biết truyền cảm hứng và có nhiều thông tin là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rõ nét đến thành tích học tập của học sinh trong xu hướng giáo dục lấy người học làm trung tâm hiện nay. Các nghiên cứu đã chỉ ra người giáo viên là ai? Họ có những chức năng, nhiệm vụ gì trong hệ thống giáo dụcvà đào tạo? Sự khác biệt giữa các chủ thể khác trong quá trình đào tạo như thế nào? và yếu tố nào tạo ra sự khác biệt đó? Lee Meng Foon [27] đã đề cập đến những thay đổi phức tạp xảy ra trong một xã hội do toàn cầu hóa, đã ảnh hưởng đến chính sách và thủ tục theo nhiều cách. Để đạt được những thành công về xã hội, học thuật trong thế kỷ 21 đòi hỏi phải có thay đổi trong giáo dục và trường học.

Trường học hiệu quả phải có những nhà giáo tốt và có tâm với nghề, người giáo viên phải có năng lực nghề nghiệp tốt trong giảng dạy và giáo dục, dễ thích ứng với thời đại. Vì vậy công tác đào tạo đội ngũ giáo viên phải được xem xét là một giải pháp nghiêm túc và có hiệu quả. Tổng kết của UNESCO năm 2005 đã nêu rõ vai trò của người giáo viên: Người giáo viên phải đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước và có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn các nội dung dạy học và giáo dục. Vai trò của người giáo viên đang chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học tập luan an 11 của học sinh; Coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong học tập của học sinh và thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong đổi mới giáo dục" của tác giả Cù Thị Thủy, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Yến Phương và PGS. Nguyễn Thị Thu Hằng, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện đại. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp phát triển năng lực mà còn đưa ra những giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng giáo dục mầm non.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ giáo viên, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Của Giáo Viên Mầm Non", nơi đề cập đến kỹ năng quản lý cảm xúc của giáo viên, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực giảng dạy. Bên cạnh đó, "Luận án tiến sĩ về giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc hình thành giá trị nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội" sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ, một phần không thể thiếu trong việc phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.