CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG THẺ TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng 1.1 Khái niệm và đặc điểm của thẻ tín dụng Theo [17], thẻ tín dụng (TTD) là một loại thẻ rất phổ biến được cấp bởi các đơn vị tài chính hoặc tổ chức tín dụng. Với TTD, KH có thể chi tiêu và thanh toán sau, thay vì phải thanh toán ngay lập tức khi mua hàng. Hạn mức tín dụng được cung cấp cho chủ thẻ để chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, nếu KH muốn mua sắm hoặc thanh toán các khoản chi phí trực tuyến nhưng không có đủ tiền, TTD sẽ giúp KH giải quyết vấn đề đó.
Sau đó, KH có thể thanh toán lại số tiền đã sử dụng trong thời hạn được quy định và tính lãi suất phù hợp. Ngoài ra, TTD cũng mang lại nhiều tiện ích khác trong cuộc sống. KH có thể sử dụng TTD để tạo điểm thưởng hoặc giảm giá khi thanh toán hóa đơn, mua sắm trực tuyến hoặc tại các cửa hàng liên kết. Ngoài ra, với TTD, KH còn được miễn phí các dịch vụ như sao kê tài khoản và chuyển khoản.
Tuy nhiên, việc sử dụng thẻ tín dụng cũng có khuyết điểm. Nếu KH không quản lý tài chính tốt, việc sử dụng TTD có thể dẫn đến nợ nần và các khoản phí liên quan đến trễ hạn thanh toán và vượt quá hạn mức tín dụng. Vì vậy, nếu KH muốn sử dụng TTD, hãy sử dụng chúng một cách cẩn thận và có kế hoạch chi tiêu hợp lý để tránh những rủi ro không mong muốn Đặc điểm của TTD bao gồm các thông tin: - Hạn mức TTD: Là số tiền tối đa mà chủ thẻ được chi tiêu. Hạn mức TTD phụ thuộc vào năng lực tài chính của chủ thẻ tại thời điểm mở thẻ.
- Bảng sao kê TTD: Đây là hóa đơn mà ngân hàng gửi cho chủ thẻ vào cuối kỳ sao kê. Bảng sao kê sẽ hiển thị tất cả các giao dịch chủ thẻ sử dụng, số tiền nợ, ngày đến hạn thanh toán và số tiền cần trả tối thiểu. - Thanh toán tối thiểu TTD: Là số tiền thấp nhất mà chủ thẻ cần phải trả để không bị tính phí phạt hoặc không bị cho vào danh sách nợ xấu. Số tiền tối thiểu sẽ phụ thuộc vào quy định của từng ngân hàng và thông thường là khoảng 5% tổng số dư nợ.
12 - Lãi suất TTD: Đó là mức lãi suất tính trên số dư nợ còn lại của KH (sau khi hết thời gian miễn lãi). Và số tiền dư nợ càng nhiều thì số tiền lãi càng lớn. Do đó, KH nên thanh toán dư nợ càng nhiều càng tốt để tiết kiệm chi phí tiền lãi.2 Phân loại thẻ tín dụng TTD được phân loại dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau, với mỗi tiêu chí, TTD sẽ được phân theo từng loại để phù hợp với từng nhóm KH. Các loại TTD phổ biến được phân loại như sau: Theo hạng thẻ: Theo hạng thẻ, TTD gồm: hạng chuẩn, hạng vàng, hạng bạch kim.
Mỗi hãng thẻ sẽ có những điều kiện và hạn mức thẻ khác nhau. Theo chủ thể sử dụng: Thông thường chủ thể thẻ sẽ gồm: TTD doanh nghiệp - cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp; và TTD cá nhân - cấp cho từng cá nhân đơn lẻ. Theo phạm vi sử dụng: Nếu dựa theo tiêu chí phạm vi sử dụng thì có 2 loại: TTD nội địa - sử dụng, chi tiêu trong phạm vi trong nước; và TTD quốc tế - có thể thực hiện chi tiêu tại nhiều quốc gia khác. Theo mục đích sử dụng: Là hình thức phân loại thẻ theo mục đích sử dụng của chủ thẻ.
Dựa vào các loại thẻ này, KH sẽ dễ dàng lựa chọn được sản phẩm TTD phù hợp.2 Dịch vụ thẻ tín dụng ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm dịch vụ Về khái niệm dịch vụ (DV), [18] cho rằng để thiết lập các hoạt động mang tính lợi ích nhằm tạo ra giá trị đến với KH, duy trì sau đó mở rộng các quan hệ với KH và trở thành đối tác bền vững của KH. [19] cho rằng DV là các hoạt động, quy trình, phương thức thực hiện công việc nhằm mang lại giá trị sử dụng cho KH và đáp ứng nhu cầu của họ. Dựa trên các phát biểu nêu trên, luận văn rút ra khái niệm về DV như sau: DV là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người với đặc tính vô hình và ảnh hưởng trực tiếp đến sự kỳ vọng, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại Theo quan niệm hẹp, khái niệm dịch vụ ngân hàng thương mại (DVNHTM) chỉ các hoạt động không liên quan đến tiền gửi và cho vay mới được coi là dịch vụ 13 ngân hàng (DVNH), ví dụ như chuyển khoản, thẻ và ngân hàng điện tử. Theo quan niệm rộng, tất cả các hoạt động của ngân hàng phục vụ KH đều được xem là DVNH, bao gồm các hoạt động tài chính, thanh toán, ngoại hối và thẻ.
Trong xã hội phát triển hiện nay, việc tham gia kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Theo quan điểm của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), dịch vụ tài chính bao gồm các hoạt động liên quan đến tài chính như bảo hiểm, cho vay và các dịch vụ khác. Ở Việt Nam, theo [4], [6], DVNH được xem là dịch vụ tài chính, bao gồm các hoạt động huy động vốn, cho vay, thanh toán và ngoại hối thông qua Ngân hàng thương mại. DVNH là các hoạt động trung gian về tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngoại hối để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng và đáp ứng nhu cầu của KH.
Hiện tại, chưa có định nghĩa chung về DVNH điện tử (DVNH). Trong luận văn này, DVNH được hiểu là các hoạt động tài chính như tiền tệ, tín dụng và thanh toán của ngân hàng dành cho KH. Đây được coi là quan niệm phù hợp với WTO và các quốc gia phát triển trên thế giới. Các DVNH cơ bản bao gồm huy động vốn, tín dụng và thanh toán nội địa và quốc tế.2 Dịch vụ thẻ tín dụng Khái niệm dịch vụ thẻ tín dụng: Dịch vụ thẻ tín dụng đề cập đến các chức năng khác nhau khi sử dụng thẻ tín dụng, được cung cấp bởi các tổ chức tài chính.
Thẻ tín dụng là một miếng nhựa hoặc kim loại hình chữ nhật mỏng do ngân hàng hoặc công ty dịch vụ tài chính phát hành, cho phép chủ thẻ vay tiền để thanh toán hàng hóa và dịch vụ. [12] TTD là phương tiện thanh toán không tiền mặt, chủ thẻ sử dụng để thanh toán, rút tiền và chuyển khoản tại ATM hoặc thanh toán tại POS. Thẻ MasterCard, Visa, JCB và American Express là các loại TTD quốc tế phổ biến. Dịch vụ TTD ngày càng được ưa chuộng rộng rãi trong cuộc sống hiện đại ngày nay nhờ sở hữu nhiều tính năng ưu việt, mang đến nhiều tiện ích cho người sử dụng.
Đầu tiên, dịch vụ TTD cho phép KH thanh toán chậm khi thực hiện các chi tiêu cần thiết như: mua sắm, thanh toán hóa đơn, đặt vé máy bay,. mà không có sẵn tiền thì sử dụng TTD là vô cùng phù hợp và thuận lợi. Nhờ chức năng thanh toán chậm mà KH có thêm thời gian để cân đối tài chính và không chịu sức ép, áp lực về kinh tế. Thông 14 thường các ngân hàng sẽ áp dụng 45 ngày để KH thanh toán mà không phải chịu lãi suất.
Còn sau thời gian này, ngân hàng sẽ tính lãi suất trên phần dư nợ nhưng với mức tương đương như lãi suất cho vay. Bên cạnh đó dịch vụ TTD cho phép KH rút tiền mặt bất kể thời điểm nào trong ngày, tại các máy ATM/POS. Đây là một trong những tiện ích lớn mà dịch vụ TTD mang lại cho chủ thẻ. KH có thể sử dụng TTD để rút tiền mặt tại máy ATM/POS và chi tiêu những khoản cần thiết.
Hạn mức rút tiền mặt có thể tối đa bằng hạn mức tín dụng và phí rút tiền mặt cũng khá ưu đãi. Cuối cùng, dịch vụ TTD cung cấp cho KH tính năng trả góp. Hiện nay, với việc sở hữu TTD, KH có thể mua hàng trả góp tại các cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử. Lãi suất trả góp được áp dụng là 0%, giúp KH được “nhẹ gánh” tài chính mà vẫn thực hiện được nhiều mong muốn, dự định trong cuộc sống.
Dịch vụ TTD đem lại nhiều lợi ích cho KH khi sử dụng TTD để chi tiêu. Đầu tiên là tính tiện lợi của việc thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu sử dụng tiền mặt sẽ khiến KH phải lo lắng để cất giữ, chi trả để khỏi bị nhầm lẫn thì với 1 chiếc TTD nhỏ gọn, mọi việc trở nên đơn giản, tiện lợi hơn nhiều. Đặc biệt, nếu đi du lịch hay công tác nước ngoài thì sử dụng TTD tiện ích hơn rất nhiều (với TTD quốc tế), KH có thể dễ dàng chi tiêu mà không phải lo lắng đổi ngoại tệ.
Hơn thế nữa, dịch vụ TTD mang đến sự linh hoạt trong chi tiêu cho chủ sở hữu thẻ. Dịch vụ TTD sẽ giúp KH chi tiêu, mua sắm các hàng hóa có giá trị lớn mà không cần có sẵn tiền mặt hay tiền trong tài khoản. KH có thể sử dụng số tiền trong TTD với hạn mức nhất định để hoàn thành dự định của mình và nâng cao chất lượng cuộc sống. KH sẽ có thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày để tự hoạch định, cân đối lại chi tiêu và hoàn trả ngân hàng khoản dư nợ mà không bị mất lãi.
Một lợi ích nổi bật của dịch vụ TTD đó là giúp KH đơn giản hoá việc theo dõi chi tiêu và thanh toán. Vào cuối kỳ (thường là cuối tháng), ngân hàng sẽ gửi cho chủ thẻ bảng sao kê chi tiết các giao dịch đã thực hiện trong kỳ. Bảng sao kê sẽ thể hiện cụ thể số tiền giao dịch, thời gian, địa điểm., từ đó giúp KH quản lý và theo dõi chi tiêu chính xác và dễ dàng hơn so với sử dụng tiền mặt. Ngoài ra, dịch vụ TTD được các NHTM cung ứng luôn đảm bảo sự an toàn và bảo mật ở mức cao.
Với tiền mặt khi mất tiền, KH sẽ bị mất hết và không có khả năng lấy lại. Còn với TTD, nếu lỡ bị mất cắp thì mật khẩu bảo mật cũng phần 15 nào giúp đảm bảo an toàn cho số tiền trong TTD. Mặt khác, KH có thể nhanh chóng thông báo với ngân hàng phát hành thẻ để khóa thẻ hoặc tự khóa thẻ qua ứng dụng của ngân hàng. Khi đó, số tiền trong TTD của KH vẫn được bảo toàn và mọi thông tin đều được bảo mật.