Tổng quan nghiên cứu

Theo định hướng của Chính phủ tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt và Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, việc giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông là mục tiêu cốt lõi nhằm giảm chi phí xã hội và nâng cao tốc độ chu chuyển vốn. Tại địa bàn kinh tế trọng điểm như thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sự tập trung dày đặc của các khu công nghiệp đã tạo ra nhu cầu rất lớn về giao dịch tài chính an toàn. Dù Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Dĩ An đã tích cực hiện đại hóa công nghệ trong giai đoạn 2016-2018, thực tế triển khai các dịch vụ thanh toán số vẫn gặp rào cản do thói quen dùng tiền mặt và tâm lý lo ngại rủi ro bảo mật của khách hàng.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Lê Nhật Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Phi Hổ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một (2019), tập trung giải quyết vấn đề: Xác định và lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Dĩ An. Đề tài hướng đến việc đánh giá thực trạng giao dịch giai đoạn 2016-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng chỉ số tiếp cận dịch vụ ngân hàng hiện đại. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cao khi xây dựng thành công mô hình giải thích được 57.1% sự biến thiên trong hành vi thanh toán của khách hàng, cung cấp căn cứ chuẩn xác để ngân hàng tối ưu hóa chiến lược kinh doanh bán lẻ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các mô hình hành vi người tiêu dùng và tiếp nhận công nghệ chuẩn mực. Nền tảng lý thuyết chủ đạo bao gồm: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis (1989), Thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991), Thuyết hành động hợp lý TRA của Ajzen & Fishbein (1975) và Thuyết nhận thức rủi ro TPR của Bauer (1967). Về phương diện pháp lý và học thuật, thanh toán không dùng tiền mặt được định nghĩa là sự dịch chuyển giá trị tài chính giữa các tài khoản thông qua tổ chức tín dụng theo quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Năm khái niệm trung tâm trong mô hình nghiên cứu bao gồm: Cảm nhận lợi ích (niềm tin của người dùng về việc nâng cao hiệu suất công việc và tiết kiệm thời gian), Tính dễ sử dụng (mức độ thuận tiện, không tốn nhiều công sức thao tác), Sự tin tưởng (sự tín nhiệm đối với uy tín và trách nhiệm ủy thác của ngân hàng), Tính an toàn (mức độ bảo mật thông tin và hạn chế rủi ro tài chính) và Tính hiệu quả (sự đồng bộ về mạng lưới giao dịch và tốc độ xử lý). Tác giả kế thừa chọn lọc thang đo từ các công trình quốc tế của Wendy Ming-Yen Teoh cùng cộng sự (2013), Uchenna Cyril Eze & Jeniffer Keru Manyeki (2011), đồng thời đối chiếu với các nghiên cứu trong nước của Vũ Mạnh Cường (2013) để hoàn thiện khung phân tích phù hợp với địa bàn khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan của dữ liệu. Giai đoạn định tính được thực hiện vào tháng 01/2019 thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 20 chuyên gia và người dùng (gồm 10 khách hàng thường xuyên, 5 nhân viên giao dịch và 5 cán bộ quản lý chi nhánh) nhằm điều chỉnh 28 biến quan sát sơ bộ sao cho sát với thực tế giao dịch tại địa phương.

Giai đoạn định lượng chính thức được tiến hành từ tháng 02 đến tháng 06/2019 với phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác giả phát ra 230 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch BIDV Chi nhánh Dĩ An, thu về 210 phiếu hợp lệ và lọc ra 190 mẫu dữ liệu sạch đưa vào xử lý. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn của Hair cùng cộng sự với tỷ lệ quan sát trên biến đo lường vượt ngưỡng 5:1 (đối với 25 biến chính thức) và vượt mức tối thiểu 90 mẫu theo công thức hồi quy bội n lớn hơn hoặc bằng 50 cộng 8p (với p bằng 5 biến độc lập). Dữ liệu được phân tích trên phần mềm SPSS qua các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 và giữ thang đo có Alpha lớn hơn 0.6), phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội MLR, cùng các kiểm định Independent T-Test và ANOVA để đo lường sai biệt nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau các bước kiểm định thang đo, 25 biến quan sát chính thức đại diện cho 5 nhân tố độc lập đã được đưa vào mô hình hồi quy tuyến tính bội. Kết quả kiểm định cho thấy cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê p nhỏ hơn 0.05. Phương trình hồi quy đạt hệ số xác định R hiệu chỉnh là 0.571, chứng minh 5 nhân tố trong mô hình giải thích được 57.1% sự biến thiên của quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Dĩ An, trong khi 42.9% còn lại thuộc về các yếu tố ngoại sinh chưa đưa vào mô hình.

Mức độ tác động của các nhân tố theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta được xếp theo thứ tự giảm dần:

  • Cảm nhận lợi ích có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng với hệ số Beta bằng 0.354.
  • Sự tin tưởng xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta bằng 0.238.
  • Tính an toàn đứng thứ ba với hệ số Beta bằng 0.218.
  • Tính hiệu quả giữ vị trí thứ tư với hệ số Beta bằng 0.162.
  • Tính dễ sử dụng có mức tác động tích cực với hệ số Beta bằng 0.139.

Về cơ cấu sản phẩm tại BIDV Chi nhánh Dĩ An giai đoạn 2016-2018, phương thức Ủy nhiệm chi (UNC) chiếm tỷ trọng giá trị giao dịch cao nhất (trên 60% tổng doanh số thanh toán không tiền mặt của nhóm doanh nghiệp), trong khi số lượng khách hàng cá nhân sử dụng thẻ ATM, POS, Internet Banking và Mobile Banking tăng trưởng bình quân trên 20% mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Mức độ chi phối áp đảo của Cảm nhận lợi ích (Beta bằng 0.354) phản ánh chân thực hành vi của người tiêu dùng tại đô thị công nghiệp Dĩ An: họ chỉ sẵn sàng chuyển đổi khi thấy rõ lợi ích tiết kiệm thời gian, giảm chi phí chuyển tiền và gia tăng tính linh hoạt so với tiền mặt. Kết quả này đồng nhất với kết luận của Davis (1989) và Wendy Ming-Yen Teoh (2013), khẳng định tính hữu ích luôn là động lực cốt lõi khi tiếp nhận công nghệ tài chính.

Nhân tố Sự tin tưởng (Beta bằng 0.238) và Tính an toàn (Beta bằng 0.218) giữ vị trí then chốt tiếp theo bởi đặc thù dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình và chịu trách nhiệm ủy thác tài chính. Đúng như nhận định của Bauer (1967) về tâm lý phòng ngừa tổn thất, khách hàng chỉ an tâm giao dịch khi dữ liệu cá nhân được bảo vệ tuyệt đối. Dữ liệu thực nghiệm được trình bày qua biểu đồ phân tán phần dư Scatter plot và đồ thị phân phối chuẩn Histogram cho thấy phần dư chuẩn hóa phân bổ đều quanh trục không, các hệ số phóng đại phương sai VIF đều dưới ngưỡng 2.0, chứng minh mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến và đạt độ tin cậy khoa học cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả hồi quy thực nghiệm, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể cho BIDV Chi nhánh Dĩ An nhằm mở rộng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2020-2025:

Thứ nhất, tối ưu hóa cảm nhận lợi ích: Ban Giám đốc chi nhánh cần phê duyệt chính sách miễn toàn bộ phí chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 trên kênh số, tích hợp hệ sinh thái thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông và triển khai chương trình hoàn tiền tự động 0.5% cho giao dịch thẻ nhằm đạt mục tiêu tăng 25% lượng tài khoản giao dịch tích cực hàng năm.

Thứ hai, củng cố mức độ tin tưởng và dịch vụ ủy thác: Phòng Khách hàng cá nhân và Bộ phận Dịch vụ khách hàng cần thiết lập cam kết xử lý tra soát khiếu nại giao dịch điện tử trong vòng tối đa 24 giờ làm việc, đồng thời công khai minh bạch mọi biểu phí và quy trình nghiệp vụ để nâng tỷ lệ hài lòng lên trên 90%.

Thứ ba, tăng cường hạ tầng an toàn bảo mật: Bộ phận Công nghệ thông tin cần phối hợp chặt chẽ với Hội sở chuyển đổi toàn bộ 100% thẻ từ sang thẻ chip chuẩn EMV/VCCS, áp dụng xác thực sinh trắc học và mã hóa Smart OTP trên ứng dụng di động để kéo giảm tỷ lệ gian lận giao dịch xuống dưới 0.01%.

Thứ tư, gia tăng tính hiệu quả và mở rộng mạng lưới: Chi nhánh cần phát triển thêm ít nhất 50 điểm chấp nhận thanh toán POS và mã VietQR tại các khu công nghiệp Sóng Thần và Bình Đường, đồng thời duy trì hệ thống máy ATM hoạt động liên tục với chỉ số sẵn sàng kỹ thuật đạt 99.5%.

Thứ năm, nâng cao tính dễ sử dụng: Tái cấu trúc trải nghiệm khách hàng trên ứng dụng ngân hàng số theo hướng tinh gọn dưới 3 thao tác chạm, xây dựng các quầy tư vấn trải nghiệm số trực tiếp tại các nhà máy nhằm hỗ trợ người lao động tiếp cận dịch vụ dễ dàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Khai thác mô hình 5 nhân tố để tái cấu trúc danh mục sản phẩm số, phân bổ ngân sách marketing vào đúng các kênh có hệ số tác động cao nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Thứ hai, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp, từ thiết kế bảng hỏi, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Thứ ba, Doanh nghiệp Fintech và các tổ chức trung gian thanh toán: Nắm bắt sâu sắc chân dung tâm lý và rào cản chuyển đổi của nhóm khách hàng tại các đô thị công nghiệp ven đô nhằm cải tiến giao diện người dùng UX/UI và các chương trình tích hợp ví điện tử.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Dương: Sử dụng dữ liệu thực chứng làm cơ sở tham mưu chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và hoàn thiện hạ tầng tài chính toàn diện cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Dĩ An? Nhân tố Cảm nhận lợi ích có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0.354. Khách hàng tại địa bàn ưu tiên hàng đầu khả năng tiết kiệm thời gian, giảm chi phí chuyển khoản và sự tiện lợi khi thanh toán đa kênh 24/7.

Mô hình hồi quy trong luận văn giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên hành vi của khách hàng? Mô hình nghiên cứu đạt hệ số xác định R hiệu chỉnh bằng 0.571, nghĩa là 5 nhân tố trong mô hình giải thích được 57.1% sự thay đổi trong quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng, còn 42.9% chịu sự tác động của các biến số ngoài mô hình.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định ra sao để bảo đảm tính đại diện khoa học? Tác giả khảo sát 230 khách hàng, thu về 210 phiếu hợp lệ và đưa 190 mẫu sạch vào phân tích. Cỡ mẫu này hoàn toàn vượt mức tối thiểu theo công thức Hair cùng cộng sự với tỷ lệ quan sát 5:1 cho 25 biến và chuẩn hồi quy 90 mẫu cho 5 biến độc lập.

Tính an toàn và bảo mật đóng vai trò như thế nào đối với dịch vụ thanh toán điện tử? Tính an toàn là nhân tố quan trọng thứ ba với hệ số Beta bằng 0.218. Khách hàng chỉ sẵn lòng chuyển dịch từ tiền mặt sang thanh toán số khi ngân hàng cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu và xử lý khiếu nại tra soát trong 24 giờ làm việc.

Kênh thanh toán không dùng tiền mặt nào đang chiếm ưu thế tại BIDV Chi nhánh Dĩ An? Phương thức Ủy nhiệm chi (UNC) chiếm tỷ trọng doanh số áp đảo trên 60% tổng giá trị thanh toán nhờ phục vụ khối doanh nghiệp sản xuất, trong khi các kênh thẻ và ngân hàng di động duy trì mức tăng trưởng số lượng người dùng trên 20% mỗi năm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Lê Nhật Anh đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên các khung lý thuyết TAM, TPB, TRA và TPR.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động thanh toán tại BIDV Chi nhánh Dĩ An giai đoạn 2016-2019 với hệ thống số liệu thứ cấp xác thực.
  • Xác lập mô hình định lượng chứng minh 5 nhân tố giải thích 57.1% sự biến thiên hành vi thanh toán của khách hàng.
  • Khẳng định Cảm nhận lợi ích (Beta bằng 0.354) và Sự tin tưởng (Beta bằng 0.238) là hai động lực quyết định sự chuyển dịch thói quen thanh toán.
  • Xây dựng hệ thống 5 giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu định lượng cụ thể cho ngân hàng giai đoạn 2020-2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà quản trị ngân hàng định hình chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán số tại địa bàn công nghiệp. Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng quy mô khảo sát trên toàn hệ thống ngân hàng tại tỉnh Bình Dương. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy tham khảo ngay toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng bộ thang đo và các phát hiện thực nghiệm vào chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán hiện đại!