Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thẩm định giá là hoạt động dịch vụ tài chính giữ vai trò trung tâm trong việc đảm bảo tính minh bạch, chuẩn xác cho các giao dịch kinh tế như mua bán, chuyển nhượng, thế chấp vay vốn ngân hàng, cổ phần hóa, góp vốn liên doanh và xử lý tài sản thi hành án. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam từng bước hội nhập sâu rộng, nhu cầu đánh giá khách quan giá trị các nguồn lực ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, lĩnh vực này còn tồn tại một số bất cập về tính đồng bộ của hành lang pháp lý, cơ sở dữ liệu thị trường và trình độ chuyên môn của đội ngũ thẩm định viên.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ (CENVALUE), tác giả Hoàng Anh Tuấn (sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu với tên đề tài: "Giải pháp phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ - CENVALUE" (dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thùy Dương, hoàn thành vào tháng 05/2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về dịch vụ thẩm định giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ này.
  2. Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cùng công tác thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ (CENVALUE) giai đoạn 2012 - 2015.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát triển dịch vụ thẩm định giá của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng dịch vụ thẩm định giá và các giải pháp phát triển dịch vụ thẩm định giá.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ (CENVALUE) có trụ sở chính tại Cầu Giấy, Hà Nội và chi nhánh tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hồ sơ thẩm định giá được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2012 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam cùng các mô hình tài chính định giá tài sản và doanh nghiệp:

Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Văn bản luật và nghị định: Pháp lệnh Giá năm 2002; Luật Đất đai năm 2003; Luật Doanh nghiệp năm 2005; Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2006; Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Nghị định số 101/2005/NĐ-CP về Thẩm định giá; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (Điều 21 quy định về hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao).
  • Thông tư và quyết định của Bộ Tài chính: Quyết định số 21/2004/QĐ-BTC ban hành Quy chế cấp, quản lý thẻ thẩm định viên về giá; Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC; Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC (ban hành Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam Đợt 1 gồm TĐG 01, TĐG 02, TĐG 03); Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC (ban hành Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam Đợt 2 gồm TĐG 04, TĐG 05, TĐG 06); Thông tư số 07/2004/TT-BTC; Thông tư số 114/2004/TT-BTC; Thông tư số 17/2006/TT-BTC; Thông tư số 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội ban hành đơn giá xây dựng mới; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000.

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

  • Phương pháp so sánh trực tiếp: Áp dụng cho đất ở, căn hộ chung cư và máy móc thiết bị; thu thập từ 3 đến 6 tài sản so sánh tương đồng để tiến hành điều chỉnh các yếu tố khác biệt nhằm tìm ra mức giá thị trường ước tính $P$.
  • Phương pháp chi phí: Xác định giá trị công trình xây dựng gắn liền với đất theo công thức: $$\text{Giá trị công trình xây dựng} = \text{Giá trị xây mới công trình tương tự} \times \text{% Chất lượng còn lại}$$
  • Phương pháp xác định giá trị quyền thuê đất: Sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền thuần tương lai (NPV) dựa trên mức chênh lệch giữa giá thuê thị trường và giá thuê theo hợp đồng hằng năm.
  • Phương pháp định giá doanh nghiệp:
    • Phương pháp tài sản: Xác định giá trị thị trường vốn chủ sở hữu: $V_e = V_a - V_d$ (trong đó $V_a$ là giá trị thị trường toàn bộ tài sản, $V_d$ là giá trị thị trường của nợ).
    • Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần của công ty (FCFF): Chiết khấu dòng tiền thuần $FCFF$ theo chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền ($WACC$). Công thức xác định $FCFF$:
      • Cách 1: $FCFF = FCFE + \text{Chi phí lãi vay} \times (1 - \text{Thuế suất}) + \text{Nợ gốc đã trả} - \text{Chứng khoán nợ mới} + \text{Cổ tức cổ phiếu ưu đãi}$
      • Cách 2: $FCFF = EBIT \times (1 - \text{Thuế suất}) + \text{Khấu hao} - \text{Chi vốn} - \text{Tăng giảm vốn lưu động}$
      • Mô hình FCFF tăng trưởng ổn định: $V_0 = \frac{FCFF_1}{WACC - g}$
      • Mô hình FCFF tổng quát nhiều giai đoạn: $V_0 = \sum_{t=1}^{n} \frac{FCFF_t}{(1 + WACC)^t} + \frac{V_n}{(1 + WACC)^n}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Thẩm định, Phòng Kiểm soát chất lượng, Phòng Tổng hợp của CENVALUE giai đoạn 2012 - 2015.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp phân tích cơ cấu và phương pháp tổng hợp đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ - CENVALUE

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích tổng quan hoạt động kinh doanh của CENVALUE từ năm 2012 đến năm 2015:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty được thành lập theo Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005. Trụ sở chính đặt tại Tầng 2, Tòa nhà 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội và chi nhánh tại Số 36 Bùi Thị Xuân, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy tổ chức gồm: Phòng Marketing, Phòng Tổng hợp, Phòng Thẩm định và Phòng Kiểm soát chất lượng. Công ty áp dụng hệ thống ISO 9001:2000 và là thành viên của Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam, Hiệp hội BĐS Nhà đất Việt Nam, Hội Doanh nghiệp trẻ TP. Hà Nội, VCCI.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2012 - 2015:
    • Doanh thu: Tăng liên tục từ 4.463,0 triệu đồng (năm 2012) lên 4.959,2 triệu đồng (năm 2013, tăng 11,11%), 5.538,7 triệu đồng (năm 2014, tăng 11,70%) và đạt 8.168,1 triệu đồng (năm 2015, tăng 47,47%).
    • Chi phí: Năm 2012 là 2.810,0 triệu đồng; năm 2013 là 2.923,0 triệu đồng (tăng 4,02%); năm 2014 là 3.353,0 triệu đồng (tăng 14,70%); năm 2015 tăng lên 5.312,0 triệu đồng (tăng 58,43%).
    • Lợi nhuận sau thuế: Đạt 1.653,0 triệu đồng (năm 2012); 2.036,2 triệu đồng (năm 2013, tăng 13,17%); 2.185,7 triệu đồng (năm 2014, tăng 7,30%); đạt 2.856,1 triệu đồng (năm 2015, tăng 30,70%).
    • Cơ cấu doanh thu: Tỷ trọng mảng dịch vụ thẩm định giá tăng mạnh từ 56% (năm 2012) lên 70% (năm 2013), 73% (năm 2014) và 78% (năm 2015). Trong khi đó, mảng tư vấn tài chính và bất động sản giảm từ 36% (năm 2012) xuống còn 16% (năm 2015); các hoạt động khác dao động từ 5% đến 8%.
  • Phân tích các nhân tố tác động:
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực, kiến thức và đạo đức nghề nghiệp của thẩm định viên; quy trình và phương pháp thẩm định; công tác thu thập, xử lý thông tin và sự phối hợp giữa các phòng ban.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (ổn định chính trị, dòng vốn FDI, tiến trình cổ phần hóa DNNN); môi trường pháp lý (hệ thống 6 tiêu chuẩn TĐG, Luật Kinh doanh BĐS, Luật Doanh nghiệp); môi trường khoa học công nghệ (ứng dụng phần mềm chuyên dụng và hệ thống máy tính xử lý dữ liệu lớn).

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ - CENVALUE

Chương 2 đi sâu vào chi tiết các mảng dịch vụ, quy trình kỹ thuật, khách hàng mục tiêu và kết quả thực hiện dịch vụ thẩm định giá:

  • Đặc điểm dịch vụ và mạng lưới khách hàng:
    • Danh mục sản phẩm: Thẩm định giá bất động sản (nhà phố, biệt thự, dự án khu đô thị, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng); thẩm định giá động sản (máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải); xác định giá trị doanh nghiệp (thương hiệu, bằng sáng chế, lợi thế kinh doanh) và thẩm định dự án đầu tư.
    • Thời gian thực hiện: Hồ sơ đất và công trình xây dựng từ 4 - 8 ngày; hồ sơ máy móc thiết bị từ 5 - 11 ngày (kéo dài thêm 2 - 3 ngày nếu hồ sơ cần bổ sung).
    • Đối tác chính: Cơ quan nhà nước (Văn phòng Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ LĐ-TB&XH); DNNN (Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, Công ty Xăng dầu KV1, Công ty CP Lâm sản Hải Phòng...); Doanh nghiệp liên doanh (Công ty May Plummy, May mặc Macallan, Eloge France VN...); Doanh nghiệp tư nhân (Ford Thăng Long, Lilama Hà Nội, BĐS Megastar...); Hệ thống ngân hàng thương mại (PVCombank, Vietinbank, BIDV, Vietcombank...).
  • Quy trình thẩm định giá 6 bước tại CENVALUE:
    • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng.
    • Bước 2: Nghiên cứu, kiểm tra tính pháp lý và đầy đủ của hồ sơ tài sản (thẩm định viên có quyền từ chối nếu tài sản không hợp pháp).
    • Bước 3: Thực hiện thẩm định hiện trường, thu thập dữ liệu so sánh, phân tích thông tin và xác định giá trị tài sản.
    • Bước 4: Lập báo cáo thẩm định giá theo mẫu chuẩn quy định.
    • Bước 5: Phê duyệt kết quả định giá qua bộ phận kiểm soát chất lượng.
    • Bước 6: Phát hành chính thức chứng thư và báo cáo định giá (04 bản gồm 02 bản gửi khách hàng, 02 bản lưu trữ; yêu cầu đủ chữ ký của cán bộ thực hiện, bộ phận kiểm soát và 02 thẩm định viên có thẻ hành nghề).
  • Kết quả thực hiện dịch vụ giai đoạn 2012 - 2015:
    • Số lượng hồ sơ thẩm định: Tăng từ 214 bộ (năm 2012) lên 386 bộ (năm 2013), 424 bộ (năm 2014) và đạt 578 bộ (năm 2015), tăng tổng cộng 364 bộ hồ sơ trong 4 năm.
    • Tổng giá trị tài sản thẩm định: Đạt mức tăng trưởng vượt bậc, từ 16.362,3 tỷ đồng (năm 2014) lên 30.253,4 tỷ đồng (năm 2015), tương ứng tăng 84,90% (tăng 13.891,1 tỷ đồng). Hợp đồng quy mô lớn tiêu biểu là thẩm định giá dự án Vincom Mega Mall Royal City với tổng giá trị gần 9.000 tỷ đồng.
    • Kết quả kinh doanh mảng Thẩm định giá Bất động sản:
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng trưởng 13/12 (%) Tăng trưởng 14/13 (%) Tăng trưởng 15/14 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 1.249,640 1.686,128 2.160,093 4.002,369 34,92 28,11 85,29
Chi phí (triệu đồng) 687,620 871,608 1.373,241 2.688,563 26,76 57,55 95,78
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 562,020 814,520 786,852 1.313,806 44,93 -3,40 66,67
Tỷ trọng doanh thu BĐS/Công ty (%) 28,00 34,00 39,00 49,00 - - -
Tỷ trọng lợi nhuận BĐS/Công ty (%) 34,00 40,00 36,00 46,00 - - -
  • Thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: Được trao Giải thưởng Sao vàng Đất Việt năm 2013 (Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam); nhận Giấy khen chấp hành tốt chính sách pháp luật về thuế của Chủ tịch UBND quận Đống Đa trong 3 năm liên tiếp (2013, 2014, 2015). Đội ngũ nhân sự chủ chốt được đào tạo chính quy từ Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế TP.HCM.
    • Hạn chế tồn tại: Tốc độ tăng chi phí dịch vụ bất động sản năm 2014 (57,55%) và năm 2015 (95,78%) tăng quá nhanh do chi phí thuê ngoài cộng tác viên và chuyên gia nước ngoài cho các hồ sơ phức tạp; lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp chỉ chiếm 2% tổng giá trị tài sản năm 2015 do thiếu chuyên gia chuyên sâu về định giá tài sản vô hình và uy tín thị trường của mảng này chưa cao.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ - CENVALUE

Dựa trên phân tích thực trạng, Chương 3 đưa ra định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp, kiến nghị:

  • Phương hướng phát triển của công ty: Tiếp tục xác định thẩm định giá bất động sản là mũi nhọn chủ lực, đồng thời mở rộng năng lực thẩm định giá máy móc thiết bị và từng bước hoàn thiện năng lực thẩm định giá trị doanh nghiệp.
  • Các nhóm giải pháp tại CENVALUE:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chú trọng tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính và phương pháp định giá tài sản vô hình (thương hiệu, bằng sáng chế).
    2. Hoàn thiện công tác thu thập và phân tích thông tin: Mở rộng mạng lưới kênh thu thập dữ liệu giao dịch bất động sản, giao dịch thiết bị từ các sàn giao dịch và cơ quan đăng kiểm, địa chính.
    3. Hoàn thiện khâu xử lý và đánh giá dữ liệu: Thiết lập quy chuẩn kiểm tra chéo độ tin cậy của thông tin do khách hàng cung cấp.
    4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và lưu trữ: Số hóa toàn bộ hồ sơ thẩm định giá lịch sử, ứng dụng công nghệ thông tin để tra cứu giá đất và đơn giá tài sản theo từng khu vực địa lý.
    5. Chuẩn hóa quy trình thẩm định giá: Phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ khảo sát, chuyên viên phân tích và bộ phận kiểm soát chất lượng, tránh chồng chéo nhằm rút ngắn thời gian ban hành chứng thư.
  • Các nhóm kiến nghị vĩ mô:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật về đất đai, nhà ở và thị trường tài chính; tăng cường tính công khai, minh bạch của thị trường giao dịch tài sản.
    • Đối với Bộ Tài chính: Rà soát, cập nhật các Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam phù hợp với chuẩn mực quốc tế; quản lý chặt chẽ công tác thi và cấp thẻ thẩm định viên về giá.
    • Đối với Hội Thẩm định giá Việt Nam: Tăng cường tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, thúc đẩy liên kết và chia sẻ cơ sở dữ liệu giá giữa các doanh nghiệp hội viên.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính - vận hành: Cung cấp bức tranh toàn diện về hoạt động của CENVALUE giai đoạn 2012 - 2015, chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu (từ 4.463 triệu đồng lên 8.168,1 triệu đồng), số lượng hồ sơ (từ 214 lên 578 hồ sơ) và tổng giá trị tài sản thẩm định (đạt 30.253,4 tỷ đồng năm 2015).
  • Làm rõ cơ cấu và vị thế của dịch vụ thẩm định giá bất động sản: Số liệu trích xuất khẳng định mảng bất động sản là trụ cột kinh doanh cốt lõi, đóng góp 49% doanh thu và 46% lợi nhuận sau thuế của toàn công ty vào năm 2015.
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật nghiệp vụ: Văn bản phản ánh trung thực quy trình vận hành 6 bước thực tế cùng việc áp dụng các công thức tính toán theo quy định pháp luật (Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Thông tư 203/2009/TT-BTC, Quyết định 35/2011/QĐ-UBND, mô hình FCFF/WACC).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ tại doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường hành nghề thẩm định giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất (CENVALUE) trong khung thời gian 2012 - 2015, chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với các doanh nghiệp thẩm định giá cùng ngành trên thị trường.
  • Hạn chế về chiều sâu mảng định giá doanh nghiệp: Do thực tế hợp đồng định giá doanh nghiệp tại công ty giai đoạn này chỉ chiếm 2% tổng giá trị tài sản thẩm định, các phân tích về định giá tài sản vô hình và thương hiệu chủ yếu dừng lại ở khung lý thuyết và phương hướng giải pháp chung, chưa có nhiều số liệu thực chứng chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Thẩm định giá, Quản trị kinh doanh, Kinh tế bất động sản, Tài chính doanh nghiệp cần tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy trình thẩm định giá thực tế tại doanh nghiệp và các phương pháp định giá tài sản/doanh nghiệp.
  • Thẩm định viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp định giá: Tham khảo quy trình kiểm soát hồ sơ 6 bước, phương pháp tính toán giá trị đất nông nghiệp liền kề theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP, cách áp suất vốn đầu tư/đơn giá xây dựng công trình và mô hình dòng tiền FCFF trong thẩm định giá trị doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của CENVALUE thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2015?

Theo báo cáo của Phòng Thẩm định, doanh thu của công ty tăng từ 4.463,0 triệu đồng (năm 2012) lên 4.959,2 triệu đồng (năm 2013), 5.538,7 triệu đồng (năm 2014) và đạt 8.168,1 triệu đồng (năm 2015). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 1.653,0 triệu đồng (2012) lên 2.036,2 triệu đồng (2013), 2.185,7 triệu đồng (2014) và đạt 2.856,1 triệu đồng (2015).

2. Mảng thẩm định giá bất động sản đóng góp bao nhiêu vào kết quả chung của công ty năm 2015?

Năm 2015, lĩnh vực Thẩm định giá Bất động sản đạt doanh thu 4.002,369 triệu đồng (tăng 85,29% so với năm 2014) và lợi nhuận sau thuế đạt 1.313,806 triệu đồng (tăng 66,67%), đóng góp 49% tổng doanh thu và 46% tổng lợi nhuận sau thuế của toàn công ty.

3. Quy trình thẩm định giá tài sản tại CENVALUE gồm những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng; (2) Nghiên cứu hồ sơ tài sản; (3) Thực hiện thẩm định giá tài sản (khảo sát hiện trường, thu thập dữ liệu, phân tích thông tin, xác định giá trị); (4) Lập báo cáo định giá; (5) Phê duyệt kết quả định giá qua bộ phận kiểm soát chất lượng; (6) Phát hành chính thức chứng thư và báo cáo định giá (gồm 04 bản có đủ chữ ký của thẩm định viên và kiểm soát).

4. Thời gian thẩm định giá thông thường tại CENVALUE mất bao lâu?

Đối với tài sản là đất và công trình xây dựng, thời gian định giá từ 4 - 8 ngày. Đối với máy móc thiết bị, thời gian từ 5 - 11 ngày. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, thời gian thực hiện có thể kéo dài thêm khoảng 2 - 3 ngày.

5. Công ty áp dụng phương pháp nào để thẩm định giá công trình xây dựng trên đất?

Công ty áp dụng phương pháp chi phí. Giá trị công trình xây dựng được tính bằng giá trị xây mới của công trình tương tự tại thời điểm thẩm định (căn cứ theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội và suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng) nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại (xác định theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Anh Tuấn đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ (CENVALUE) giai đoạn 2012 - 2015. Kết quả phân tích cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô hồ sơ và doanh thu dịch vụ, trong đó thẩm định giá bất động sản đóng vai trò là lĩnh vực kinh doanh trọng yếu. Các giải pháp về chuẩn hóa quy trình, đầu tư cơ sở dữ liệu số và nâng cao năng lực chuyên môn định giá doanh nghiệp do đề tài đề xuất có giá trị thực tiễn đối với định hướng phát triển của công ty.