phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bảng Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kim Bảng 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Khái niệm - Dịch vụ: Là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất (Philip Kotler, 2003).
- Phƣơng tiện điện tử: Là phƣơng tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tƣơng tự (Quốc hội, 2005) - Giao dịch điện tử: Là giao dịch đƣợc thực hiện bằng phƣơng tiện điện tử (Quốc hội, 2005) - Dịch vụ ngân hàng điện tử: Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) nhƣ: NHĐT là dịch vụ của ngân hàng cho phép khách hàng có khả năng truy cập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lƣu ký tại Ngân hàng, và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. Theo cách hiểu này, dịch vụ NHĐT chính là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay sử dụng dịch vụ Ngân hàng thông qua việc kết nối mạng máy vi tính của mình với Ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2014). Dịch vụ NHĐT là các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích đƣợc phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác nhƣ máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…) đƣợc gọi là dịch vụ NHĐT Dịch vụ NHĐT là một trong những ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện các giao dịch truy vấn, chuyển khoản và thanh toán trực tuyến mọi lúc, mọi nơi một cách an toàn, nhanh chóng, thuận tiện và bảo mật nhất (Phan Thị Thu Hà, 2013). Theo khoản 6 và khoản 10 điều 4 Luật giao dịch điện tử đƣợc Quốc hội 9 thông qua ngày 29/11/2010 phƣơng tiện điện tử là các phƣơng tiện hoạt động dựa trên công nghệ thông tin điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học điện tử hoặc công nghệ tƣơng ứng.
Mạng viễn thông bao gồm mạng internet, mạng điện thoại, mạng vô tuyến, mạng intranet, mạng extranet… (Quốc hội, 2010). Dịch vụ Ngân hàng điện tử đƣợc giải thích nhƣ là khả năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lƣu ký tại Ngân hàng và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. Nhƣ vậy, có thể hiểu dịch vụ NHĐT là một loại dịch vụ mà khách hàng có thể thực hiện nhƣng không phải đến ngân hàng, hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông là một ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phƣơng tiện điện tử dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu. Đặc điểm Theo Nguyễn Văn Tiến (2014), sự ra đời và phát triển của dịch vụ NHĐT là một xu hƣớng tất yếu phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội.
Dịch vụ NHĐT là một loại dịch vụ đặc biệt vì nó sử dụng công nghệ mạng, internet và công nghệ hiện đại để cung cấp các tiện ích liên quan tới tài chính của khách hàng cụ thể: - Đối với nhiều khách hàng của ngân hàng, việc sử dụng dịch vụ NHĐT đã trở thành nhu cầu không thể thiếu Đó là có thể chỉ là dịch vụ truy vấn thông tin, dịch vụ chuyển khoản hoặc dịch vụ thanh toán, dần dần dịch vụ NHĐT đã tiến đến phục vụ các nghiệp vụ phức tạp nhƣ kinh doanh ngoại tệ, đầu tƣ tự động… - Dịch vụ NHĐT có tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng Dịch vụ NHĐT cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng với thời gian ngắn nhất, hiện nay các NHTM đều chú trọng nâng cấp hệ thống core banking để có thể mang lại những dịch vụ NHĐT ổn định nhất, có thời gian xử lý giao dịch nhanh nhất để làm hài lòng khách hàng. - Dịch vụ ngân hàng không bị giới hạn về không gian, thời gian 10 Khách hàng không cần phải đến ngân hàng ký vào giấy tờ, viết phiếu chuyển tiền, chờ xếp hàng. họ chỉ cần giao dịch trên máy tính, máy điện thoại,… khách hàng đã tiết kiệm đƣợc rất hiều thời gian di chuyển, xếp hàng chờ đến lƣợt giao dịch nhờ đó nắm bắt đƣợc nhiều cơ hội hơn. Chỉ trong giây lát, với các phƣơng tiện truyền dẫn hiện đại khách hàng có thể kiểm tra đƣợc tài khoản, thanh toán phí dịch vụ, thanh toán mua hàng hóa dịch vụ… để bắt kịp các cơ hội đầu tƣ, kinh doanh.
Mọi thứ diễn ra nhanh chóng, tức thời thông qua hệ thống xử lý tự động của ngân hàng. - Dịch vụ NHĐT có chi phí giao dịch thấp nhất Ngoài tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí đi lại, giảm đƣợc chi phí cơ hội do việc tiết kiệm thời gian thì nhìn trên biểu phí của một ngân hàng, dịch vụ NHĐT luôn có mức phí thấp nhất. Điều này cũng xuất phát từ việc bản thân ngân hàng không mất các chi phí về thuê địa điểm, chi phí trả lƣơng cho công nhân, chi phí giấy tờ hạch toán… nên khách hàng cũng đƣợc hƣởng mƣc phí thấp hơn rất nhiều. - Dịch vụ NHĐT mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho chính khách hàng Với tốc độ phát triển cá hình thức kinh doanh trên mạng cả về số lƣợng và chất lƣợng thì việc thanh toán tiền qua các dịch vụ NHĐT là không thể thiếu.
Chỉ cần ngồi ở nhà lƣạ chọn hàng hóa qua website và thanh toán tiền cho nhà cung cấp qua các dịch vụ NHĐT trở nên cực kỳ phổ biến. Càng có nhiều đối tác tham gia thanh toán dịch vụ NHĐT, ngân hàng và khách hàng càng có lợi. - Dịch vụ NHĐT có tính toàn cầu hóa Phát triển dịch vụ NHĐT góp phần tiết kiệm cho nền kinh tế và tăng khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Với sự hỗ trợ của mạng internet toàn cầu, khách hàng có thể lựa chọn hàng hóa dịch vụ không giới hạn trong một nƣớc mà NHĐT hiện đại giúp quốc tế hóa hình ảnh của ngân hàng mang lại những tiềm năng phát triển quốc tế.
Với những điểm trên có thể thấy vai trò quan trọng của dịch vụ NHĐT đối với khách hàng. Đây cũng chính là căn cứ về mặt lý luận và thực tiễn để các ngân hàng chú trọng phát triển dịch vụ NHĐT. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thƣơng mại gồm có: - Dịch vụ cung cấp qua máy rút tiền tự động (ATM) Thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tƣơng thích, giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ (Nguyễn Minh Kiều, 2012). - Thanh toán qua máy thanh toán tại các điểm bán hàng (POS) Đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng kết nối giữa thiết bị đọc thẻ (Card reader) - còn gọi là máy quẹt (cà) thẻ hoặc POS với thẻ ngân hàng.
Qua đó, hệ thống tự động trích tiền từ tài khoản của ngƣời mua trả cho ngƣời bán ngay. Sử dụng hình thức này chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tạm ứng tiền mặt tại bất kỳ điểm chấp nhận thẻ nào (Nguyễn Minh Kiều, 2012). - Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại + SMS banking SMS Banking là dịch vụ tra cứu thông tin Ngân hàng qua điện thoại di động, bằng cách dùng điện thoại di động của mình nhắn tin theo cú pháp quy định của Ngân hàng, gửi tới số tổng đài đăng ký. SMS banking cho phép KH gửi tin nhắn SMS từ điện thoại di động với cú pháp bản tin nhắn đƣợc quy định trƣớc để truy vấn thông tin, đồng thời cũng cho phép NH gửi các thông báo đến KH.
24/24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, dịch vụ SMS Banking qua tổng đài sẽ cung cấp cho khách hàng các tiện ích: Tra cứu số dƣ tài khoản; Sao kê chi tiết những giao dịch gần nhất; Tra cứu tỷ giá ngoại tệ; Tra cứu lãi suất ngân hàng; Tra cứu vị trí đặt ATM; Dịch vụ hỗ trợ; Nhận thông báo biến động số dƣ tài khoản. + Phone Banking: Cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại cố định. Khách hàng có thể thực hiện các lệnh chuyển tiền, thanh toán hoá đơn dịch vụ, tìm hiểu các thông tin 12 về tỷ giá hối đoái, giá vàng, giá chứng khoán, các giao dịch gần nhất và số dƣ tài khoản hiện tại của mình mọi lúc mọi nơi kể cả ngoài giờ hành chính. + Mobile Banking: Để thích ứng với sự phát triển của mạng thông tin di động, các ngân hàng Việt Nam đã nhanh chóng đƣa ra thị trƣờng sản phẩm Mobile Banking - sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại di động.
Đây là dịch vụ ngân hàng điện tử mới nhất hiện nay dựa trên công nghệ điện tử viễn thông không dây. Thực chất dịch vụ này là sự kết nối các thiết bị di động của khách hàng nhƣ điện thoại di động hoặc thiết bị kỹ thuật số cá nhân (Personal Digital Assitant - PDA) với trung tâm cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử và kết nối Internet trên điện thoại di động sử dụng giao thức truyền thông. Dịch vụ mobile banking đầu tiên đƣợc cung cấp qua tin nhắn SMS.