phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về phát triển hoạt động bán lẻ dịch vụ bảo hiểm tín dụng. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển hoạt động bán lẻ dịch vụ bảo hiểm tín dụng tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động bán lẻ bảo hiểm tín dụng tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. CHƢƠNG 1: CỞ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ DỊCH VỤ BẢO HIỂM TÍN DỤNG 1.
Khái niệm, đặc điểm về bảo hiểm tín dụng và hoạt động bán lẻbảohiểm tín dụng. Bảo hiểm tín dụng 1. Khái niệm v - Bảo hiểm tín dụng là hình thức bảo hiểm cho các khoản vay ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, theo đó khi ngƣời vay tiền ngân hàng không có khả năng trả nợ do không may gặp phải các rủi ro theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm, thì ngƣời bảo hiểm sẽ thay mặt ngƣời đƣợc bảo hiểm trả một phần hoặc toàn bộ khoản nợ mà họ vay ngân hàng. Đặc điểm */Vai trò của Bảo hiểm tín dụng với ngân hàng và ngƣời vay vốn : Với khách hàng: -khách hàng sẽ đƣợc sử dụng các dịch vụ tài chính trọn gói qua một cửa với chi phí thấp hơn.
- thuận tiện hơn và đƣợc hƣởng thêm các dịch vụ gia tăng khác. - khi xảy ra tử vong hay tai nạn thì khoản vay sẽ đƣợc thanh toán, không bị phát mại tài sản, không đem lại gánh nặng cho ngƣời thân. Với ngân hàng - Bảo hiểm tín dụng cung cấp sự bảo vệ tài chính, giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng khỏi rủi ro mất vốn khi ngƣời vay không may gặp phải các trƣờng hợp nhƣ tai nạn, tử vong. - Giúp giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng - Ngân hàng tăng doanh thu, tăng thu nhập không phải từ lãi.
-Ngân hàng tăng số lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. - Giúp ngân hàngduy trì và thu hút khách hàng mới. - Tăng năng lực cạnh tranh cho ngân hàng cung cấp -Tăng hiệu quả sử dụng chi nhánh, tăng hiệu suất làm việc nhân viên ngân hàng, tối đa hóa hiệu quả hoạt động */Là sản phẩm đƣợc thiết kế bán cùng các sản phẩm bảo hiểm tín dụng cá nhân nên các điều kiện điều khoản gắn với các sản phẩm bảo hiểm tín dụng cá nhân -số tiền bảo hiểm: đƣợc xác định căn cứ vào dƣ nợ của khách hàng -thời gian bảo hiểm: chính là thời hạn vay. vi -Với sản phẩm bảo hiểm cho khoản tín dụng trả góp: số tiền bảo hiểm ban đầu đƣợc ấn định bằng khoản vay, sẽ giảm dần tƣơng ứng với việc trả nợ.
-Phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm rủi ro tử vong, thƣơng tật do tai nạn. - Ngƣời đƣợc bảo hiểm: là khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Ngƣời thụ hƣởng bảo hiểm: là tổ chức tín dụng cấp vốn vay. Hoạt động bán lẻ bảo hiểm tín dụng 1.1Khái niệm Hoạt động bán lẻ bảo hiểm tín dụng là các hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm tín dụng cho các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏđang có khoản vay vốn tại các tổ chức tín dụng.
Đặc điểm - Đối tƣợng của hoạt động bán lẻ bảo hiểm tín dụng là: những cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp đồng vay vốn với các tổ chức tín dụng. -Số lƣợng hợp đồng bảo hiểm tín dụng bán lẻ thƣờng lớn, nhƣng giá trị mỗi hợp đồng thƣờng là không cao. - Hoạt động bán lẻ sản phẩm bảo hiểm tín dụng thƣờng đƣợc phân phối qua các ngân hàng, tổ chức tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng tập trung vào bán lẻ, và có mạng lƣới hoạt động rộng khắp. Hình thức phân phối phổ biến hiện nay sử dụng kênh phân phối liên kết bảo hiểm – ngân hàng (bancassurance).
-Các sản phẩm bảo hiểm tín dụng đang cung ứng cho thị trƣờng bảo hiểm bán lẻ ở thị trƣờng Việt Nam thƣờng đƣợc thiết kế các điều khoản khá đơn giản.Nội dụng phát triển dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng. Quan niệm về phát triển dịch vụ bản lẻ bảo hiểm tín dụng Phát triển dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng, có thể hiểu là: sự gia tăng về số lƣợng các dịch vụ cung cấp, mạng lƣới hoạt động và các tiện ích của sản phẩm; lựa chọn cơ cấu dịch vụ phù hợp; nâng cao chất lƣợng của từng loại hình dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của các chủ thể trong xã hội. Nội dung phát triển dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng vii -Thứ nhất: ban lãnh đạo DNKDBH phải xác định các mục tiêu phát triển cụ thể cho doanh nghiệp mình trên cơ sở mô thức hoạt động của từng doanh nghiệp. - Thứ hai: đa dạng hóa và hoàn thiện dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng, với cơ cấu hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và vị thế của DNKDBH trong cạnh tranh.
- Thứ ba: nâng cao chất lƣợng dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng. - Thứ tƣ, hoạt động bán lẻ bảo hiểm tín dụngđƣợc thực hiện chủ yếu qua các ngân hàng. Hình thức nhân viên ngân hàng tƣ vấn bảo hiểm là một phần trong hoạt động bancassurance - mô hình phân phối bảo hiểm qua kênh ngân hàng -Thứ năm, mở rộng mạng lƣới kinh doanh tại các khu vực kinh tế trọng điểm của đất nƣớc, triển khai các kênh phân phối bán lẻ tiên tiến, hiện đại nhƣ Bancassurance và bảo hiểm trực tuyến. Các nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng.
Nhân tố chủ quan -Cơ sở vật chất, mạng lƣới hoạt động, chi nhánh -Nguồn nhân lực -Chính sách chăm sóc khách hàng -Chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng và chính sách Marketing. -Năng lực tài chính và uy tín của DNKDBH 1.Nhân tố khách quan - Về cơ sở pháp lý: - Về mức độ hội nhập kinh tế - Về mức độ phát triển kinh tế và xã hội - Về tình hình chính trị và trật tự an toàn xã hội: - Về chính sách của chính phủ và các cơ quan quản lý - Về đối thủ cạnh tranh: - Về các đối tác ngân hàng: viii 1.Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng. Tiêu chí định lƣợng a) Số lƣợng khách hàng (K): b) Tốc độ tăng trƣởng số lƣợng khách hàng (T): c) Thị phần (t): d) Doanh thu (D): e) Tốc độ tăng trƣởng doanh thu (µ): f) Lợi nhuận (L): g) Tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận (N): h) Một số tiêu chí khác : 1.Tiêu chí định tính -Tính đa dạng của dịch vụ. -Chất lượng dịch vụ.
Phát triển dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng ở ABIC và bài học kinh nghiệm cho BIC 1. Phát triển dịch vụ bán lẻ bảo hiểm tín dụng của Công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp. Công tycổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) sớm triển khai và đẩy mạnh phát triển các sản phẩm bảo hiểm tín dụng; phát triển sản phẩm chủ lực "Bảo An Tín dụng" cho các khách hàng là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngƣ nghiệp. ABIC luôn chú trọng công tác hoàn thiện và mở rộng kênh phân phối bancassurance.
ABIC đạt đƣợc kết quả kinh doanh xuất sắc.ABIC đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ Tài chính tặng bằng khen trong công tác phát triển thị trƣờng bảo hiểm,. Bài học kinh nghiệm cho BIC Qua đó, rút ra bài học cho BIC nhƣ sau: -Thứ nhất, thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm bảo hiểm tín dụng cho khách hàngvay vốn, ix -Thứ hai, mở rộng hợp lý mạng lƣới/ hệ thống bán lẻ bảo hiểm trên thị trƣờng dịch vụ ngân hàng -Thứ ba, quan tâm đến quyền lợi khách hàng là các công ty, doanh nghiệp -Thứ tƣ, phát triển kênh phân phối bancassurance trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm tín dụng. CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ DỊCH VỤ BẢO HIỂM TÍN DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2. Giới thiệu về BIC 2.
Sự ra đời và phát triển - Năm 2006,BIDV mua lại phần vốn góp của Tập đoàn Bảo hiểm Quốc tế QBE trong Liên doanh Bảo hiểm Việt Úc và chính thức đi vào hoạt động với tên gọi mới (BIC) kể từ ngày 01/01/2006. - Năm 2010, BIC chính thức chuyển đổi sang Công ty cổ phần với tên gọi mới là Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. BIC trở thành công ty bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam có mạng lƣới hoạt động trên cả 3 nƣớc Đông Dƣơng. Trong quá trình hoạt động, BIC nhận đƣợc nhiều bằng khen, giải thƣởng.
Cơ cấu tổ chức và các phòng ban chức năng tại BIC Cơ cấu tổ chức của BIC gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc, ban kiểm soát, và 23 phòng ban và các đơn vị bộ phận khác.Tình hình hoạt động kinh doanh của BIC (giai đoạn 2012-2018) -Tổng doanh thu phí bảo hiểm riêng và Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của BIC tăng trƣởng cao liên tục giai đoạn 2012-2018. -Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm giảm nhẹ năm 2017, doBIC chủ động giảm một số dịch vụ bảo hiểm có mức độ rủi ro cao. -Về cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm: xét theo nghiệp vụ bảo hiểm. x + nghiệp vụ xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, tiếp theo làbảo hiểm tài sản và thiệt hại tài sản, tiếp theo là bảo hiểm cháy nổ, các nghiệp vụ còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Lợi nhuận trƣớc thuế hợp nhất của BIC tăng trƣởng cao liên tục giai đoạn 2012-2017; Tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận bình quân giai đoạn 2012 – 2018 của BIC là 12,3% /năm; có sự gia tăng cao năm 2017 là do chi trả cổ tức của công ty liên doanh bảo hiểm Lào Việt. - Về chi phí bồi thƣờng thƣờng, BIC kiểm soát tốt chi phí bồi thƣờng hàng năm, tỷ lệ bồi thƣờng giai đoạn 2014 -2018 của BIC tăng nhẹ. Trong các nghiệp vụ bảo hiểm của BIC, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới có tỷ lệ bồi thƣờng cao nhất. -Doanh thu của kênh phân phối bacassurance tăng trƣởng nhanh, tốc độ tăng trƣởng tăng cao hơn tốc độ tăng trƣởng chung về doanh thu phí bảo hiểm gốc của BIC.
Doanh thu bảo hiểm qua kênh bancassurance chiếm tỷ trọng ngày càng lớn hơn trong tổng doanh thu phí bảo hiểm BIC.