Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Quan điểm của C.Mác về phát triển con người và sự vận dụng ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Sơn thực hiện tại Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng Giảng viên Lý luận Chính trị thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2013), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Hữu Toàn và TS. Cung Thị Ngọc. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62 22 80 05.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh thế giới đương đại bước vào kỷ nguyên khoa học và công nghệ mang lại nhiều thành tựu kinh tế, song cũng làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia, các xung đột sắc tộc, tôn giáo, cạn kiệt tài nguyên, phân hóa xã hội và hiện tượng tha hóa con người. Điều kiện tự nhiên và trình độ khoa học kỹ thuật là các yếu tố khách quan quan trọng, nhưng không thể tự thân chuyển hóa thành hiện thực nếu thiếu hoạt động thực tiễn của con người và một chiến lược phát triển đúng đắn. Đối với Việt Nam, công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đòi hỏi phải xác định triết lý phát triển lấy con người làm trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống quan điểm của C.Mác về phát triển con người, sự kế thừa trong tư tưởng Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam là đòi hỏi cấp bách cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn, đồng thời góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng mácxít trước các luận điểm xuyên tạc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là luận giải quan điểm của C.Mác về phát triển con người và sự vận dụng quan điểm này ở Việt Nam trên phương diện lý luận cũng như thực tiễn, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm góp phần phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Luận giải quan điểm của C.Mác về phát triển con người.
  2. Phân tích sự vận dụng và phát triển quan điểm của C.Mác về phát triển con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh, trong chiến lược phát triển con người của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng và một số vấn đề đặt ra trong phát triển con người ở Việt Nam hiện nay.
  4. Đề xuất phương hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan điểm của C.Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người và chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản trong quan niệm của C.Mác về bản chất con người và phát triển con người; sự kế thừa, phát triển trong tư tưởng Hồ Chí Minh; chiến lược phát triển con người của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, trọng tâm là giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và điểm luận 4 nhóm công trình nghiên cứu chính liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm công trình Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung chính đã đạt được
1. Học thuyết Mác về con người và phát triển con người - Đanien Benxaiđơ (1998): Mác - Người vượt trước thời đại
- Vũ Thiện Vương (2001): Triết học Mác-Lênin về con người và việc xây dựng con người Việt Nam...
- Đặng Hữu Toàn (1997, 2002, 2005, 2007): Chủ nghĩa Mác-Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam...
- Hồ Sĩ Quý chủ biên (2003): Con người và phát triển con người trong quan niệm của C.Ăngghen (Đề tài KX.05)
- Hoàng Chí Bảo (1986, 1998), Trần Hữu Tiến (1994), Nguyễn Thị Tú Oanh (1996), Milchel Vadée (1996), M. Tarasov (1998), Nguyễn An Ninh (1998), Nguyễn Duy Quý (1998), Bùi Bá Linh (1998).
Phân tích bản chất con người, con người tự nhiên và xã hội, mối quan hệ con người - tự nhiên - xã hội, vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử, giải phóng con người khỏi lao động tha hóa và áp bức giai cấp.
2. Vận dụng quan điểm Mác trong tư tưởng Hồ Chí Minh - Lê Sĩ Thắng (1996): Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chính sách xã hội
- Thành Duy (2001): Tư tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện
- Đặng Xuân Kỳ chủ biên (2005): Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển văn hóa và con người, Đặng Xuân Kỳ (2002)
- Nguyễn Hữu Công (2010): Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người toàn diện
- Nguyễn Văn Huyên (1996), Trần Thành (1997).
Làm rõ nguồn gốc hình thành tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống và chủ nghĩa Mác; quan niệm giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng con người; chiến lược "trồng người".
3. Quan điểm của Đảng và thực trạng con người Việt Nam - Edouard A. Wattez (1999): Một số vấn đề về phát triển con người ở Việt Nam
- Phạm Minh Hạc (2001, 2003, 2004): Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực..., Đề tài KHXH.04-04
- Nguyễn Thanh (1996, 2002): Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa...
- Nguyễn Thế Kiệt, Nguyễn Trọng Chuẩn (1992), Phạm Ngọc Anh (1995), Phạm Huy Lê và Vũ Minh Giang (1994 - 1996), Vũ Tùng Hoa (1996), Phạm Như Cương (1998), Nguyễn Duy Quý (1998).
Phân tích vai trò nguồn nhân lực, phẩm chất con người Việt Nam, đánh giá thực trạng thể lực, trí lực, tâm lý và những vấn đề đặt ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
4. Tiếp cận lượng hóa và chỉ số phát triển con người (HDI) - Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia (1999): Phát triển con người từ quan niệm đến chiến lược và hành động (tiếp cận Amartya Sen)
- Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006): Phát triển con người Việt Nam 1999 - 2004 - Những thay đổi và xu hướng chủ yếu
- Báo cáo Phát triển con người của UNDP (từ 1990 đến nay).
Đưa ra các công cụ đo lường thực nghiệm: Chỉ số phát triển con người (HDI), Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI), Chỉ số phát triển giới (GDI) ở cấp tỉnh, vùng và quốc gia.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề con người ở nhiều góc độ (triết học thuần túy, tư tưởng Hồ Chí Minh, xã hội học nguồn nhân lực hoặc đo lường chỉ số HDI), phần lớn các nghiên cứu mang tính phân mảng hoặc chỉ tập trung vào một giai đoạn lịch sử xác định. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, xuyên suốt mạch nguồn lý luận từ quan điểm triết học gốc của C.Mác, sự tiếp thu và phát triển trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đến sự vận dụng cụ thể trong đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi mới gắn với bối cảnh kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng một chỉnh thể nghiên cứu từ lý luận nền tảng đến đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống phương hướng, giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn kiện và nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và phát triển con người.
  • Khung khái niệm phân tích:
    • Tồn tại người: Sự thống nhất biện chứng giữa thực thể tự nhiên và thực thể xã hội.
    • Bản chất con người: "Tổng hoà những quan hệ xã hội" trong tính hiện thực lịch sử - cụ thể.
    • Chủ thể lịch sử: Con người là sản phẩm của lịch sử nhưng đồng thời là chủ thể sáng tạo ra lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn lao động sản xuất.
    • Tha hóa con người và giải phóng con người: Khắc phục lao động bị tha hóa trong chủ nghĩa tư bản, đưa con người từ "vương quốc của tất yếu sang vương quốc của tự do", hướng tới sự phát triển tự do và toàn diện của mỗi cá nhân trong cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc dạng nghiên cứu lý luận triết học (định tính), sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm sáng tỏ các luận điểm trong các tác phẩm kinh điển của C.Mác và các văn kiện chính trị.
  • Phương pháp lịch sử và lôgíc nhằm tái hiện sự hình thành, phát triển quan điểm về con người qua các giai đoạn lịch sử và mối liên hệ xuyên suốt từ C.Mác đến Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Phương pháp khái quát hóa, hệ thống hóa, đối chiếu và so sánh văn bản để phân định rõ điểm khác biệt căn bản giữa quan niệm duy vật mácxít với các trào lưu triết học trước Mác (như G.W.F. Hegel, L. Feuerbach).

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Các tác phẩm kinh điển của C.Mác và Ph.Ăngghen (như Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844, Luận cương về Phoiơbắc, Gia đình thần thánh, Hệ tư tưởng Đức, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Tư bản...).
  • Tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập.
  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VI đến Đại hội XI) và các Nghị quyết Trung ương liên quan.
  • Các báo cáo nghiên cứu xã hội học, báo cáo phát triển con người trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Quan điểm của C.Mác về phát triển con người

Chương 1 tập trung phân tích quan niệm duy vật của C.Mác về con người với tư cách cơ sở nền tảng để xây dựng quan điểm phát triển con người toàn diện và giải phóng con người:

  • Quan niệm duy vật về con người và bản chất con người:
    • Phê phán quan niệm duy tâm tư biện của G.W.F. Hegel (coi con người là sự hiện thân của "ý niệm tuyệt đối") và quan niệm duy vật siêu hình của L. Feuerbach (coi con người là thực thể tự nhiên trừu tượng, phi lịch sử).
    • C.Mác khẳng định tồn tại người là sự thống nhất biện chứng giữa thực thể tự nhiên và thực thể xã hội. Giới tự nhiên là "thân thể vô cơ của con người", con người sống dựa vào tự nhiên nhưng phương thức tồn tại đặc thù của con người là hoạt động sản xuất vật chất có ý thức và có tính loài.
    • Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của từng cá nhân riêng biệt, mà trong tính hiện thực của nó, "bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội".
  • Con người với tư cách chủ thể sáng tạo lịch sử:
    • Tiền đề đầu tiên của lịch sử nhân loại là sự tồn tại của những cá nhân con người sống, phải có khả năng sống rồi mới có thể "làm ra lịch sử". Hoạt động sản xuất vật chất là hành vi lịch sử đầu tiên nhằm tái sản xuất ra đời sống vật chất và xã hội.
    • Con người vừa là tiền đề, vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của lịch sử. Bằng hoạt động thực tiễn, con người cải tạo tự nhiên, biến đổi xã hội và đồng thời cải tạo chính bản thân mình.
  • Những nội dung căn bản trong quan điểm của C.Mác về phát triển con người:
    • Phát triển con người toàn diện: Phát triển đầy đủ, hài hòa các năng lực bản chất người, cả thể chất và tinh thần, phẩm giá, năng khiếu và cá tính phong phú trong mối quan hệ gắn bó với tự nhiên và văn hóa xã hội.
    • Phát triển con người gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội: Thông qua lao động sản xuất và hoạt động thực tiễn; sự phát triển của lực lượng sản xuất là tiền đề vật chất trực tiếp cho sự phát triển của các cá nhân.
    • Phát triển con người vì mục tiêu giải phóng con người: Thủ tiêu chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất - nguồn gốc của tha hóa lao động và áp bức; xác lập "liên hợp, trong đó sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người", chuyển nhân loại từ "vương quốc của tất yếu sang vương quốc của tự do" dưới sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản.

Chương 2: Sự vận dụng quan điểm của C.Mác về phát triển con người ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 trình bày quá trình kế thừa, vận dụng quan điểm của C.Mác trong thực tiễn cách mạng Việt Nam qua hai nấc thang tư tưởng và phân tích thực trạng:

  • Trong tư tưởng Hồ Chí Minh:
    • Kế thừa thế giới quan duy vật và tinh thần nhân đạo mácxít kết hợp truyền thống nhân ái của dân tộc; coi con người là vốn quý nhất, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Đặt ra nhiệm vụ "trồng người" phục vụ sự nghiệp lâu dài: "Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người". Xây dựng con người toàn diện về đạo đức cách mạng, trí tuệ, thể lực và văn hóa.
  • Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam:
    • Chuyển biến nhận thức từ Đại hội VI đến Đại hội XI: Đặt con người vào vị trí trung tâm của các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế là cơ sở vật chất để giải phóng và phát triển con người, đồng thời phát huy nguồn lực con người là nhân tố quyết định thành công của công cuộc đổi mới.
    • Định hướng xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện với các phẩm chất: tinh thần yêu nước, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân, tri thức khoa học, đạo đức lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp.
  • Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong phát triển con người ở Việt Nam:
    • Thành tựu: Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao rõ rệt; Chỉ số phát triển con người (HDI) liên tục được cải thiện; công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả được cộng đồng quốc tế ghi nhận; mạng lưới giáo dục, y tế và bảo trợ xã hội ngày càng mở rộng.
    • Hạn chế và vấn đề đặt ra: Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, thiếu chuyên gia đầu ngành và lao động kỹ thuật cao; thể lực, tầm vóc người Việt còn hạn chế; khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp và vùng miền gia tăng; suy thoái tư tưởng đạo đức, lối sống trong một bộ phận xã hội; hệ thống an sinh xã hội và dịch vụ công y tế, giáo dục còn nhiều bất cập trước tác động của mặt trái kinh tế thị trường.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển con người Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống 2 phương hướng và 5 nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển con người Việt Nam:

  • Hai phương hướng phát triển con người Việt Nam:
    1. Phát triển con người Việt Nam giàu tính nhân văn trên cơ sở phát huy giá trị văn hóa, truyền thống và lịch sử dân tộc: Gắn kết truyền thống yêu nước, đoàn kết, cần cù với các giá trị thời đại; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh để nuôi dưỡng nhân cách.
    2. Phát triển con người Việt Nam gắn với việc cải thiện thể chất, phát triển trí lực và nhân cách, xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội: Nâng cao tầm vóc, tuổi thọ khỏe mạnh, rèn luyện năng lực tư duy độc lập sáng tạo, bảo vệ môi trường sống sinh thái.
  • Năm nhóm giải pháp cơ bản:
    1. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững với tư cách cơ sở nền tảng để phát triển con người: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lực kinh tế nhằm đáp ứng các nhu cầu sống của người dân.
    2. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội: Tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực và dịch vụ xã hội cơ bản, hỗ trợ các đối tượng yếu thế và các vùng khó khăn.
    3. Phát triển văn hóa - xã hội với tư cách tiền đề cho sự phát triển con người về mặt tinh thần: Xây dựng hệ giá trị chuẩn mực con người Việt Nam, nâng cao đời sống tinh thần, bài trừ tệ nạn xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
    4. Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật: Mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo môi trường pháp lý minh bạch cho các cá nhân phát huy tính chủ động sáng tạo.
    5. Đổi mới và phát triển giáo dục - đào tạo vì mục tiêu phát triển con người toàn diện: Đổi mới căn bản và toàn diện nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học; gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động; chú trọng đào tạo kỹ năng thực hành, ngoại ngữ và tin học.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 4 đóng góp khoa học chính:

  1. Luận giải có hệ thống và làm rõ quan điểm duy vật của C.Mác về phát triển con người, khẳng định ý nghĩa thời đại và giá trị phương pháp luận của học thuyết Mác đối với sự nghiệp giải phóng và phát triển con người trong bối cảnh hiện nay.
  2. Làm sáng tỏ tính kế thừa, phát triển sáng tạo quan điểm của C.Mác về con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh và trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỉ ra tính liên tục và nhất quán về triết lý phát triển con người.
  3. Phân tích, nhận diện những mặt thành tựu, hạn chế và các mâu thuẫn thực tiễn đang đặt ra đối với sự phát triển con người Việt Nam dưới tác động của kinh tế thị trường, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  4. Xác định hệ thống 2 phương hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm thúc đẩy phát triển con người Việt Nam toàn diện về thể lực, trí lực, đạo đức và nhân cách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận vấn đề con người chủ yếu dưới góc độ triết học lý luận (duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) và khái quát hóa chính trị - xã hội. Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc khảo sát thực nghiệm xã hội học định lượng theo từng nhóm ngành nghề hoặc phân tích định lượng chi tiết các chỉ số vi mô theo từng địa phương cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu liên ngành giữa triết học với xã hội học thực nghiệm và kinh tế học phát triển; xây dựng các mô hình khảo sát thực nghiệm đánh giá tác động của từng chính sách an sinh xã hội và giáo dục đối với sự biến đổi nhân cách, lối sống của từng nhóm xã hội đặc thù trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Xây dựng Đảng trong các học viện lý luận chính trị và trường đại học.
  • Đối với công tác hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và các luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chính sách văn hóa, giáo dục và chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận giải của tác giả từ văn bản C.Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người và lịch sử là gì?
Trả lời: Tiền đề đầu tiên là con người phải có khả năng sống rồi mới có thể "làm ra lịch sử". Để sống được, con người phải tiến hành sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt cần thiết bằng cách tác động vào tự nhiên và cải biến tự nhiên thông qua hoạt động lao động sản xuất vật chất.

2. Quan niệm của C.Mác về bản chất con người khắc phục hạn chế của các nhà triết học nào?
Trả lời: Quan niệm của C.Mác khắc phục hạn chế duy tâm tư biện của G.W.F. Hegel (coi con người chỉ là hiện thân của "ý niệm tuyệt đối") và hạn chế duy vật siêu hình của L. Feuerbach (coi con người là thực thể tự nhiên thuần túy, trừu tượng, phi lịch sử), từ đó xác lập luận điểm: bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội.

3. Mối quan hệ giữa giải phóng cá nhân và giải phóng xã hội được C.Mác luận giải ra sao?
Trả lời: C.Mác chỉ ra rằng xã hội không thể giải phóng cho mình nếu không giải phóng cho mỗi cá nhân riêng biệt. Giải phóng cá nhân tạo động lực cho giải phóng xã hội, và ngược lại, chỉ trong một cộng đồng xã hội thực sự thì cá nhân mới có được các phương tiện và điều kiện để phát triển tự do, toàn diện năng khiếu của mình.

4. Điểm cốt lõi trong sự vận dụng quan điểm C.Mác về con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Trả lời: Tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp chủ nghĩa duy vật mácxít với truyền thống nhân ái dân tộc, coi con người là vốn quý nhất, đặt sự nghiệp giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp và giải phóng con người, đồng thời đề ra chiến lược "trồng người" toàn diện phục vụ công cuộc kháng chiến và kiến quốc.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển con người Việt Nam hiện nay?
Trả lời: Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cơ bản gồm: (1) Phát triển kinh tế - xã hội bền vững; (2) Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo và bảo đảm công bằng xã hội; (3) Phát triển văn hóa - xã hội; (4) Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN và hệ thống pháp luật; (5) Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Sơn đã hệ thống hóa toàn diện quan điểm duy vật của C.Mác về con người và phát triển con người, khẳng định bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội và sự nghiệp giải phóng con người là mục tiêu tối thượng của chủ nghĩa cộng sản. Công trình đã luận giải sâu sắc mạch phát triển lý luận từ học thuyết Mác qua tư tưởng Hồ Chí Minh đến các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển con người Việt Nam với những thành tựu và thách thức nội tại, luận án đã xác lập hệ thống phương hướng và giải pháp đồng bộ có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu lý luận chính trị và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực hiện nay.