Chương I: Lý luận cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV Dak Lak Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng của BIDV Đăk Lăk. Téng quan tài liệu nghiên cứu Cho vay tiêu dùng đã được nhiều tác giả nghiên cứu và xuất bản nhiều giáo trình, nội dung những giáo trình này mang tính chất cơ sở lý luận về tài chính Ngân hàng nói chung và lĩnh vực CVTD nói riêng. “Phát triển cho vay tiêu dùng” là một đề tài được nhiều sự quan tâm và được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau như các đề tài: Luận văn “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chỉ nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Phạm Thị Phương Thao (2010).
Tác giả đã xây dựng được một cơ sở lý luận gọn nhẹ, logic, từ việc thể hiện được những nội dung cơ bản của hoạt động cho vay NHTM đến việc chỉ tiết hóa những vấn đề cơ bản đối với hoạt động cho vay của NHTM. Tuy nhiên, điểm hạn chế của luận văn là tác giả nêu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CVTD tại chỉ nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi nhưng không tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng trên. Tác giả chỉ phân tích thực trạng phát triển CVTD sau đó nêu lên những kết quả đạt được và những hạn chế của Chỉ nhánh. Luận văn “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Đâu tr và Phát triển Việt nam chỉ nhánh Hồ Chí Minh”(2001) của tác giả Nguyễn Thị Xuân Thảo — Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng, CVTD và mở rộng CVTD; Dựa trên cơ sở số liệu thống kê, phân tích và lý luận cơ bản, luận văn đã nêu lên những hạn chế và nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng đến mức độ CVTD chưa xứng với tiềm năng của nó tại Chí nhánh.
Từ đó, luận văn đã đưa ra những giải pháp, kiến nghị hiệu quả, tích cực góp phần mở rộng CVTD tại Chi nhánh. Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long ~ Chỉ nhánh Khánh Hòa” (2012) của tác giả Trần Mạnh Hùng — Trường Đại học Đà Nẵng. Tác giả cũng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về CVTD và phát triển CVTD; Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và những hạn chế với hoạt động CVTD từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển CVTD tại Chi nhánh. Tuy nhiên, điểm hạn chế của luận văn là tác giả chưa đưa ra được những nguyên nhân cụ thể dẫn đến những hạn chế còn tồn tại trong CVTD của Chỉ nhánh.
Luận văn “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng - chỉ nhánh Bình Định” (2012) của tác giả Trương Thanh Hiền - Trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã phân tích được các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng, từ đó sẽ đánh giá, phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu, những tồn tại và nguyên nhân của những tổn tại và đã đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị góp phần phát dịch vụ CVTD tại ngân hàng TMCP VPBank ~ Chỉ nhánh Bình Định. Tuy nhiên, trong luận văn của mình tác giả vẫn chưa đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động CVTD mà chỉ đánh giá thực trạng chung của hoạt động CVTD. Luận văn “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tính Tiền Giang” (2009) của tác giả Lê Thị Thu Hà ~ Trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về CVTD của NHTM, luận văn tập trung phân tích tình hình CVTD; nghiên cứu các hình thức và khả năng cung cấp các sản phâm CVTD của các NHTM trên địa bàn. Qua những phân tích về sự cần thiết để phát triển CVTD tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, luận văn đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm phát triển CVTD, từ việc sử dụng các biện pháp tổng hợp trong chính sách tín dụng, công tác tiếp thị đến việc cải tiến các thủ tục, hình thức tiếp cận các nhu cầu vay vốn của khách hàng Các luận văn trên đều cho người đọc có cái nhìn tổng quan về CVTD và phát triển CVTD; và hiện nay phát triển CVTD cũng là một mục tiêu, chiến lược phát triển quan trọng của tất cả các Ngân hàng trong giai đoạn đi theo. định hướng Ngân hàng bán lẻ. Từ đó, mỗi tác giả đều đưa ra các giải pháp khác nhau nhưng nhìn chung đều nhằm phát triển CVTD.
Tất cả các nội dung. trên phần nào giúp tôi có thêm định hướng cho luận văn của mình. CHUONG 1 LÝ LUẬ CO BAN VE PHAT TRIEN CHO VAY TIEU DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE CHO VAY TIEU DUNG CUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Khái niệm cho vay, cho vay tiêu dùng. NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho. vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Có rất nhiều khái niệm về cho vay nhưng có thể rút ra khái niệm chung nhất về cho vay như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, như: nhu cầu mua sắm nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ, chỉ phí học hành, giải trí,.Ngày nay, khái niệm CVTD được hiểu theo nghĩa rộng hơn: CVTD là hình thức tài trợ của ngân hàng cho mục đích chỉ tiêu cho nhu cầu đời sống của khách hàng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Các khoản CVTD là nguồn tài chính quan trọng giúp khách hàng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống như nha ở, phương tiện di lại, tiện nghỉ sinh hoạt, học tập, du lịch.nâng cao mức sống của khách hàng trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để thụ hưởng. Đặc điểm cho vay tiêu dùng CVTD là một hoạt động tắt yếu hình thành do yêu cầu của nền kinh tế.
CVTD có những đặc điểm như: ~Quy mô của từng khoản vay thường nhỏ nhưng số lượng các khoản vay nhiều nên chí phí tổ chức cho vay cao. CVTD là khoản vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình đề chỉ cho các mục. đích tiêu dùng nên các khoản vay thường có giá trị nhỏ. Một phần là do giá trị của hàng hoá tiêu dùng thường không quá lớn, hoặc khách hàng chỉ vay thêm để bổ sung vào số tiền mà họ đang tích lũy.
Mặt khác, do những yêu cầu về hạn chế rủi ro mà ngân hàng thường không cho vay những khoản tiền lớn đối với khách hàng có mục đích tiêu dùng, nhất là trường hợp vay không có tài sản đảm bảo (TSĐB). Khi xã hội càng phát triển thì những nhu cầu dé thoả mãn mục đích tiêu dùng càng trở nên phong phú và đa dạng hơn, làm tăng số lượng khách hàng, CVTD và tổng số khoản vay tiêu dùng sẽ lớn. Điều này được phản ánh thông. qua chỉ tiêu tổng dư nợ CVTD tại các NHTM.
- Chỉ phí cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với các loại hình cho vay khác. Phần lớn số lượng khoản vay tiêu dùng nhiều nhưng giá trị mỗi khoản vay nhỏ cho nên ngân hàng sẽ tốn nhiều chi phí đẻ quản lý hồ sơ khách hàng. Mặt khác, đối tượng khách hàng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình nên thông tin tài chính sẽ khó thu thập, thiếu chính xác nên ngân hàng sẽ tốn nhiều chỉ phí cho công tác thu thập thông tin, thẩm định và xét duyệt cho vay,. và các quy trình này đều không thể rút ngắn.
Hơn nữa, các ngân hàng thường tiến hành các chương trình cỗ động truyền thông nhằm giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, các tiện ích của mình cũng sẽ làm tăng thêm chỉ phí các khoản CVTD ~CVTD tiềm ân rủi ro ở mức cao hơn so với cho vay đầu tư kinh doanh. Rai ro trong CVTD xuất phát từ nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng vay như: sử dụng vốn vay sai mục đích, thiếu thiện chí trả nợ: khách hàng có tính không trả nợ hay có chủ ý lừa đảo, năng lực tài chính yếu kém dẫn đến việc khách hàng không thẻ trả nợ, thông tin bat can ximg,.Diéu nay sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác thâm định khi quyết định cho vay và công tác giám sát, quản lý và thu hồi nợ sau khi vay và sẽ dẫn đến mức rủi ro không thu hồi được nợ. Hay số lượng các khoản vay tiêu dùng là rất lớn trong khi đó số lượng CBTD của ngân hàng lại có hạn cũng sẽ tạo nên rủi ro cho ngân hàng. Ngoài ra, những rủi ro xuất phát từ nguyên nhân khách quan như suy thoái nền kinh tế, rủi ro từ thiên tai, mắt mùa, dịch bệnh.
~ Lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay đầu tư kinh doanh Chỉ phí và mức rủi ro CVTD cao hơn các loại cho vay đầu tư kinh doanh nên lãi suất CVTD phải cao hơn để bù đắp lại những chỉ phí và rủi ro mà ngân hàng phải chịu. ~ Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế và Ít eo giãn so với lãi suất. Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập khách hàng tăng cao sẽ kích. thích nhu cầu tiêu dùng khách hàng tăng lên dẫn đến nhu cầu CVTD sẽ tăng.
Ngược lại khi nên kinh tế suy thoái, thu nhập khách hàng giảm dẫn đến sức mua của khách hàng giảm sút, khách hàng có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng nên họ sẽ hạn chế tìm kiếm các khoản vay từ ngân hàng. Do đó nhu cầu CVTD sẽ giảm. Ngoài ra, nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất. Họ thường quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là lãi suất trong hợp đồng tín dụng; mặc dù chính sách lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng ảnh hưởng đến quy mô khoản tiền phải trả này.