Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh chi nhánh hùng vương

Khám phá luận văn thạc sĩ về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển TP.HCM, chi nhánh Hùng Vương.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay DNNVV Vai Trò Tại HDBank Hùng Vương 55 ký tự

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào GDP. Tại HDBank Hùng Vương, việc phát triển cho vay DNNVV không chỉ là mục tiêu kinh doanh mà còn là trách nhiệm xã hội, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế địa phương. Theo số liệu thống kê, DNNVV chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp khoảng 45% GDP. Do đó, chính sách hỗ trợ DNNVV từ các ngân hàng, trong đó có HDBank, có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của khu vực kinh tế này. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng, thách thức và giải pháp để phát triển cho vay DNNVV tại HDBank Hùng Vương, dựa trên nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế, trích dẫn từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Dư Ngân (2020).

1.1. Định nghĩa và Đặc điểm của DNNVV ảnh hưởng đến vay vốn

Theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNNVV được phân loại dựa trên số lượng lao động, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn. Đặc điểm chung của DNNVV là quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế, khả năng tiếp cận vốn vay khó khăn hơn so với các doanh nghiệp lớn. Điều này đòi hỏi các ngân hàng, trong đó có HDBank Hùng Vương, cần có các sản phẩm cho vay phù hợp và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của DNNVV. Việc hiểu rõ đặc điểm của DNNVV là cơ sở để xây dựng chính sách cho vay hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

1.2. Vai trò của Cho Vay DNNVV trong Tăng Trưởng Tín Dụng

Hoạt động cho vay DNNVV đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tín dụng của HDBank Hùng Vương. Nguồn vốn từ ngân hàng giúp DNNVV mở rộng sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV cũng là một thách thức lớn đối với ngân hàng. Cần có sự cân bằng giữa việc phát triển tín dụng và đảm bảo an toàn vốn vay, trích dẫn từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Dư Ngân (2020). Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có quy trình thẩm định và giám sát tín dụng chặt chẽ.

II. Thách Thức Lớn Tiếp Cận Vốn Vay DNNVV Tại HDBank 59 ký tự

Mặc dù HDBank Hùng Vương đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển cho vay DNNVV, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp này. Các thách thức bao gồm thủ tục phức tạp, yêu cầu về tài sản thế chấp, và khó khăn trong việc chứng minh khả năng trả nợ. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Dư Ngân (2020), nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chí vay vốn của ngân hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy mô siêu nhỏ. Điều này đòi hỏi HDBank Hùng Vương cần có những giải pháp linh hoạt và sáng tạo hơn để hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn vay.

2.1. Rào Cản Pháp Lý và Thủ Tục Vay Vốn Phức Tạp cho DNNVV

Các quy định pháp lý và thủ tục vay vốn phức tạp là một trong những rào cản lớn nhất đối với DNNVV khi tiếp cận vốn vay từ HDBank Hùng Vương. Việc phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ, chứng minh tài sản và khả năng trả nợ gây tốn kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. HDBank Hùng Vương cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, tăng cường tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho DNNVV để giúp họ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các cơ quan nhà nước để tháo gỡ các vướng mắc về pháp lý.

2.2. Thiếu Tài Sản Thế Chấp Khó Khăn Của DNNVV khi Vay vốn

Thiếu tài sản thế chấp là một vấn đề phổ biến đối với DNNVV, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ. HDBank Hùng Vương cần đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay, chấp nhận các tài sản khác ngoài bất động sản, hoặc áp dụng các hình thức cho vay tín chấp dựa trên uy tín và năng lực của doanh nghiệp. Cần có sự đánh giá khách quan và linh hoạt về giá trị tài sản thế chấp để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn vay.

2.3. Đánh Giá Rủi Ro và Khả Năng Trả Nợ Bài Toán Khó Giải

Việc đánh giá rủi ro và khả năng trả nợ của DNNVV là một bài toán khó đối với HDBank Hùng Vương. Do thiếu thông tin và dữ liệu về hoạt động kinh doanh của DNNVV, ngân hàng gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp. HDBank Hùng Vương cần tăng cường thu thập thông tin về DNNVV, áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại, và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng phù hợp với đặc thù của DNNVV.

III. Giải Pháp Toàn Diện Phát Triển Cho Vay DNNVV Tại HDBank 58 ký tự

Để phát triển cho vay DNNVV hiệu quả tại HDBank Hùng Vương, cần có một giải pháp toàn diện, bao gồm đổi mới quy trình, sản phẩm, chính sách, và nâng cao năng lực cán bộ. HDBank Hùng Vương cần xây dựng một chiến lược cho vay DNNVV dài hạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định hướng phát triển của ngân hàng. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để tạo ra sự thay đổi tích cực trong hoạt động cho vay DNNVV.

3.1. Đổi Mới Quy Trình Vay Vốn Giảm Thời Gian và Chi Phí

Quy trình vay vốn cần được đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ để giúp DNNVV tiếp cận vốn vay nhanh chóng. HDBank Hùng Vương nên áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình vay vốn, cho phép DNNVV nộp hồ sơ trực tuyến, theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ, và nhận thông báo kết quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng để đảm bảo quy trình vay vốn được thực hiện một cách hiệu quả.

3.2. Phát Triển Sản Phẩm Vay Linh Hoạt Phù Hợp Nhu Cầu DNNVV

HDBank Hùng Vương cần phát triển các sản phẩm vay đa dạng và linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và đặc thù của từng loại hình DNNVV. Các sản phẩm vay có thể bao gồm vay tín chấp, vay thế chấp, vay theo dự án, vay bổ sung vốn lưu động, vay đầu tư tài sản cố định. Lãi suất cho vay cần cạnh tranh và có các chính sách ưu đãi cho DNNVV mới thành lập hoặc có tiềm năng phát triển.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tín Dụng Chuyên Nghiệp và Tận Tâm

Cán bộ tín dụng cần được đào tạo chuyên sâu về cho vay DNNVV, có kiến thức về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của DNNVV, và có khả năng đánh giá rủi ro và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. HDBank Hùng Vương cần xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp, tận tâm, và có trách nhiệm với công việc. Cán bộ tín dụng cần chủ động tìm kiếm khách hàng, tư vấn và hỗ trợ DNNVV trong quá trình vay vốn.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Hiệu Quả Cho Vay DNNVV HDBank 54 ký tự

Nghiên cứu thực tế tại HDBank Hùng Vương cho thấy, việc áp dụng các giải pháp trên đã mang lại những kết quả tích cực trong hoạt động cho vay DNNVV. Số lượng DNNVV tiếp cận vốn vay tăng lên, dư nợ cho vay DNNVV tăng trưởng, và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển cho vay DNNVV tại HDBank Hùng Vương. Cần tiếp tục hoàn thiện các giải pháp và mở rộng phạm vi áp dụng để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.1. Tăng Trưởng Dư Nợ Cho Vay và Số Lượng Khách Hàng DNNVV

Số liệu thống kê cho thấy, dư nợ cho vay DNNVV tại HDBank Hùng Vương đã tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây. Số lượng khách hàng DNNVV cũng tăng lên, cho thấy sự tin tưởng của DNNVV đối với HDBank Hùng Vương. Điều này cho thấy các giải pháp phát triển cho vay DNNVV đã có hiệu quả, giúp DNNVV tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn.

4.2. Kiểm Soát Nợ Xấu và Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng DNNVV

Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNNVV tại HDBank Hùng Vương được kiểm soát ở mức thấp, cho thấy chất lượng tín dụng được cải thiện. Điều này là kết quả của việc áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại, quy trình thẩm định và giám sát tín dụng chặt chẽ. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và kiểm soát chặt chẽ nợ xấu để đảm bảo an toàn vốn vay.

4.3. Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế Địa Phương từ Cho Vay DNNVV

Cho vay DNNVV của HDBank Hùng Vương có tác động tích cực đến phát triển kinh tế địa phương. Nguồn vốn từ ngân hàng giúp DNNVV mở rộng sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Điều này góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của người dân địa phương. Cần tiếp tục phát triển cho vay DNNVV để tạo ra nhiều hơn nữa những tác động tích cực đến kinh tế - xã hội.

V. Tương Lai Phát Triển Cho Vay DNNVV Tại HDBank 51 ký tự

Trong tương lai, HDBank Hùng Vương cần tiếp tục phát triển cho vay DNNVV theo hướng bền vững, hiệu quả, và phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế số. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cho vay, phát triển các sản phẩm vay trực tuyến, và xây dựng hệ sinh thái tài chính số cho DNNVV. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xanh trong cho vay DNNVV.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Số Cho Vay DNNVV Trực Tuyến Tiện Lợi

Ứng dụng công nghệ số là xu hướng tất yếu trong hoạt động cho vay DNNVV. HDBank Hùng Vương cần phát triển các sản phẩm vay trực tuyến, cho phép DNNVV đăng ký vay vốn, nộp hồ sơ, và nhận giải ngân trực tuyến. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.

5.2. Phát Triển Kinh Tế Xanh Ưu Tiên Dự Án Thân Thiện Môi Trường

HDBank Hùng Vương cần ưu tiên cho vay các dự án thân thiện với môi trường, góp phần vào sự phát triển kinh tế xanh. Cần có chính sách ưu đãi lãi suất cho các dự án sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu khí thải, và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

5.3. Hợp Tác và Kết Nối Tạo Hệ Sinh Thái Tài Chính Số cho DNNVV

HDBank Hùng Vương cần tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp khác để tạo ra một hệ sinh thái tài chính số cho DNNVV. Hệ sinh thái này có thể bao gồm các dịch vụ thanh toán trực tuyến, tư vấn tài chính, kế toán, và marketing. Điều này giúp DNNVV tiếp cận các dịch vụ tài chính một cách toàn diện và hiệu quả.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Cho Vay DNNVV HDBank 54 ký tự

Phát triển cho vay DNNVV tại HDBank Hùng Vương là một quá trình liên tục và cần có sự đổi mới không ngừng. Để đạt được sự phát triển bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, doanh nghiệp, và các cơ quan nhà nước. Bằng cách áp dụng các giải pháp toàn diện và phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế số, HDBank Hùng Vương có thể đóng góp quan trọng vào sự phát triển của DNNVV và kinh tế địa phương.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp và Hiệu Quả Đạt Được

Bài viết đã trình bày các giải pháp toàn diện để phát triển cho vay DNNVV tại HDBank Hùng Vương, bao gồm đổi mới quy trình, sản phẩm, chính sách, và nâng cao năng lực cán bộ. Việc áp dụng các giải pháp này đã mang lại những kết quả tích cực, như tăng trưởng dư nợ cho vay, kiểm soát nợ xấu, và tác động tích cực đến phát triển kinh tế địa phương.

6.2. Khuyến Nghị và Đề Xuất cho HDBank Hùng Vương

Để phát triển cho vay DNNVV bền vững, HDBank Hùng Vương cần tiếp tục hoàn thiện các giải pháp đã triển khai, tăng cường ứng dụng công nghệ số, và chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xanh. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp khác để tạo ra một hệ sinh thái tài chính số cho DNNVV.

20/04/2025
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh chi nhánh hùng vương

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kết cấu luận văn gồm ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hùng Vƣơng. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại HDBank - chi nhánh Hùng Vƣơng. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Thực tế trên thế giới, các nƣớc có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chuẩn dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, trong hàng loạt các tiêu chuẩn phân loại thì có hai tiêu chuẩn đƣợc sử dụng ở phần lớn các nƣớc là: Quy mô vốn và Số lƣợng lao động. Mặt khác, việc lƣợng hóa các tiêu chuẩn để phân loại quy mô doanh nghiệp còn tùy thuộc vào những yếu tố nhƣ: trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nƣớc, quy định cụ thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác nhau.

Theo nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định, doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. 8 Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trƣờng hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất. Trƣờng hợp không xác định đƣợc lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 9 Trong nền kinh tế của hầu hết các quốc gia ngày nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm vị trí và vai trò rất quan trọng, đƣợc coi là “cỗ máy tạo việc làm”, là động lực cho tăng trƣởng. Với quy mô nhỏ và vừa nên DNNVV có thể thích ứng kịp thời hơn đối với những thay đổi của tình hình thực tế và nhờ đó giúp nền kinh tế của quốc gia ứng phó tốt hơn với những biến động.

Tuy nhiên, cũng do quy mô nhỏ và vừa của mình nên DNNVV gặp phải nhiều bất lợi và khó khăn trong cạnh tranh với các doanh nghiệp và tập đoàn lớn. Vì vậy, Chính phủ của các quốc gia thƣờng có những chính sách hỗ trợ cho DNNVV nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho các doanh nghiệp này phát triển và đóng góp nhiều hơn cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia. Mỗi doanh nghiệp ở mỗi ngành nghề, lĩnh vực hay ở các quốc gia khác nhau đều có những đặc điểm nổi bật khác nhau. Tuy nhiên, khi so sánh với các doanh nghiệp quy mô lớn, DNNVV nói chung có một số đặc điểm cụ thể nhƣ sau: Thứ nhất, DNNVV chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Trên thế giới, số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp. Tại Việt Nam, theo thông cáo báo chí gần đây nhất của Tổng cục thống kê, tính đến 31/12/2018, số lƣợng DNNVV là 594.129 doanh nghiệp, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp khoảng 45% GDP cả nƣớc và 31% vào tổng thu ngân sách nhà nƣớc, thu hút hơn 5 triệu việc làm. DNNVV đƣợc xem nhƣ lực lƣợng sản xuất quan trọng của nền kinh tế, tạo ra của cải vật chất và công ăn việc làm cho xã hội. Sự phát triển của DNNVV cũng là nền tảng để hình thành những tập đoàn tƣ nhân của đất nƣớc.

Thứ hai, DNNVV có quy mô nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển. Tuy nhiên, với vốn đầu tƣ ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh, việc tổ chức linh hoạt, gọn nhẹ góp phần tiết kiệm chi phí quản lý, điều đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tƣ 10 sản xuất kinh doanh. Thứ ba, DNNVV chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập đoàn lớn và giữa các doanh nghiệp với nhau. Với nguồn vốn nhỏ hẹp, các doanh nghiệp này thƣờng tập trung vào các ngành hàng gần gũi với ngƣời tiêu dùng, chủ yếu là lĩnh vực sản xuất hơn là các ngành công nghiệp nặng, sản xuất khai thác mà cần vốn đầu tƣ lớn.

Thứ tƣ, phần lớn các doanh nghiệp chƣa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công nghệ trong quá trình cạnh tranh. Lƣợng doanh nghiệp có thể tiếp cận các chính sách, thông tin KH – CN cũng còn rất hạn chế. Mặt khác, phần lớn là các cơ sở thủ công đi lên, sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên và thƣờng ảnh hƣởng tiêu cực đến môi trƣờng. Thứ năm, số lƣợng lao động tạo ra từ loại hình doanh nghiệp này là khá lớn.

Tuy nhiên, chủ yếu là lao động phổ thông, số lƣợng qua đào tạo còn ít. Điều đó gây khó khăn trong việc giữ ngƣời lao động và nâng cao trình độ lao động. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trƣởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thƣơng mại, dịch vụ… đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của ngƣời tiêu dùng.

Ở những nền kinh tế có đặc điểm phát triển khác nhau, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc thể hiện ở các mức độ khác nhau. Nhƣng thực tế cho thấy, tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thông qua số lƣợng doanh nghiệp hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nhƣ một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia. Cụ thể nhƣ sau: 11 Thứ nhất, DNNVV có vai trò quan trọng trong việc ổn định và tăng trƣởng của nền kinh tế. Ở hầu hết các nền kinh tế, DNNVV đều là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn.

Vì vậy, DNNVV đƣợc coi là “thanh giảm sốc” cho nền kinh tế khi có những biến động lớn. Với lợi thế nguồn vốn đầu tƣ ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua lƣợng DNNVV tăng lên đáng kể, cung cấp cho thị trƣờng nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng, kích thích tiêu dùng, thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế, góp phần gia tăng tổng sản lƣợng nền kinh tế. Thứ hai, DNNVV giúp giải quyết một lƣợng lớn lao động trong xã hội, làm tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, năm 2019, bình quân cả nƣớc có 7,9 doanh nghiệp đang hoạt động trên 1000 dân.

Ở Việt Nam, mỗi năm doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra hơn một triệu việc làm mới cho ngƣời lao động, phần lớn thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Thứ ba, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút đƣợc khá nhiều vốn đầu tƣ, góp phần làm năng động nền kinh tế. Nếu nền kinh tế tập trung quá nhiều nguồn lực vào các doanh nghiệp lớn thì sẽ làm cho nền kinh tế bị chậm chạp. Ngƣợc lại, các DNNVV với quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động giúp cho nền kinh tế trở nên năng động và linh hoạt, thích nghi với những biến động thị trƣờng, bắt kịp xu hƣớng kinh tế.

Thứ tƣ, DNNVV góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là khu vực nông thôn. Nếu nền kinh tế chỉ chú trọng vào các doanh nghiệp lớn ở các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra sự mất cân đối giữa các vùng miền, không khai thác đƣợc tối đa các nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả của nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tƣ nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi nghiệp, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trƣờng nhằm khai 12 thác nguồn tài nguyên, đất đai và lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận văn "Phát Triển Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại HDBank Hùng Vương"

Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để phát triển hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại HDBank Hùng Vương. Điểm cốt lõi của luận văn là đánh giá thực trạng cho vay, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô cho vay DNNVV, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này. Nếu bạn quan tâm đến việc phát triển cho vay hộ kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm luận văn "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi", trong đó trình bày giải pháp phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp, có thể tìm thấy nhiều điểm tương đồng và học hỏi được kinh nghiệm. Bên cạnh đó, để hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến vốn và kế toán, bạn có thể xem xét luận văn "Luận văn tốt nghiệp một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh nhnn ptnn quận tây hồ". Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến khía cạnh quản lý của ngân hàng nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, luận văn "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hưng yên" sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết và góc nhìn đa chiều hơn.