Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa" do nghiên cứu sinh Phạm Xuân Thanh thực hiện tại Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Thanh Cúc, bảo vệ năm 2015.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Chăn nuôi lợn thịt là lĩnh vực sản xuất giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việt Nam, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn (Trần Đình Thao, 2013). Các chủ trương, chính sách của Nhà nước như Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại, Quyết định số 166/2001/QĐ-TTg về chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2010, Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa qua hợp đồng đã thúc đẩy sản lượng ngành chăn nuôi gia tăng. Tại tỉnh Thanh Hóa, tiềm năng chăn nuôi lợn thịt rất lớn. Đến tháng 10 năm 2013, tổng đàn lợn của tỉnh đạt 887,619 nghìn con (lớn thứ 2 ở vùng Bắc Trung Bộ); sản lượng thịt thương phẩm năm 2010 đạt 130,4 nghìn tấn và tăng bình quân 0,7%/năm, đạt 133,4 nghìn tấn năm 2013 (Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, 2014b). Tuy nhiên, chăn nuôi lợn thịt ở Thanh Hóa phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; hoạt động chăn nuôi còn tự phát, phân tán, thiếu quy hoạch rõ ràng; người chăn nuôi chịu rủi ro cao trước biến động giá thức ăn, giá thịt lợn hơi và dịch bệnh. Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có nghiên cứu khoa học nào làm căn cứ khoa học đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Mục tiêu nghiên cứu: a. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. b. Mục tiêu cụ thể: (1) Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt. (2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa. (3) Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển chăn nuôi lợn thịt. Đối tượng khảo sát gồm: hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt; trang trại chăn nuôi lợn thịt; cán bộ địa phương tham gia quản lý phát triển chăn nuôi cấp tỉnh, huyện, xã; các cơ chế, chính sách liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa, trong đó chọn nghiên cứu chuyên sâu tại 3 huyện đại diện: Thạch Thành, Hậu Lộc và Yên Định.
    • Về thời gian: Số liệu cấp tỉnh, huyện và xã được thu thập trong giai đoạn 2005 - 2013. Các giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2020.
    • Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng phát triển, xác định và lượng hóa nhân tố ảnh hưởng; đánh giá sâu về chủ trương, chính sách, hạ tầng, nguồn lực, thị trường tiêu thụ, chuỗi liên kết, kết quả, hiệu quả và vấn đề môi trường trong chăn nuôi lợn thịt.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận cụ thể trong văn bản:

  • Nhóm nghiên cứu quốc tế:
    • Sere và Steinfeld (1996) xác định 3 hệ thống chăn nuôi cơ bản trên quy mô toàn cầu gồm hệ thống công nghiệp, hệ thống hỗn hợp và hệ thống chăn thả.
    • Ellis (1988) nghiên cứu về kinh tế nông hộ, xác định nông dân là các nông hộ khai thác sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình và tham gia một phần vào thị trường với trình độ hoàn chỉnh không cao.
    • Julio (1972) với nghiên cứu "Marketing chăn nuôi" tại Philippines, phân tích tình hình sản xuất, tồn trữ, lưu thông và tiêu thụ thịt gia súc; nhấn mạnh hiệu quả của phương thức giết mổ tại nơi chăn nuôi rồi đông lạnh sản phẩm để vận chuyển tới thị trường thay vì vận chuyển lợn hơi nguyên con, đồng thời làm rõ vai trò điều hành của Ủy ban Marketing nông sản.
    • Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI) phối hợp cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) (2001) nghiên cứu về "Chọn lựa chính sách trong lĩnh vực đa dạng hóa chăn nuôi gia súc nhằm nâng cao thu nhập và phát triển ở Việt Nam", phân tích cơ cấu thu nhập và đề xuất chính sách thúc đẩy đa canh.
  • Nhóm nghiên cứu trong nước:
    • Vũ Trọng Bình và Lucy (2003) nghiên cứu rào cản gia nhập thị trường đầu vào và đầu ra của ngành chăn nuôi ở Đông Nam Á và Việt Nam, chỉ ra vai trò quản lý tiêu chuẩn chất lượng của Chính phủ.
    • Đinh Xuân Tùng (2005) nghiên cứu "Chăn nuôi Việt Nam nhìn từ góc độ kinh tế", chỉ ra quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, năng suất thấp và chất lượng sản phẩm chưa cao.
    • Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (2002) mô tả tổng quát các ngành hàng nông sản, trong đó có ngành hàng chăn nuôi.
    • Phạm Văn Khiên (2003) phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
    • Nguyễn Thị Thắm (2004) nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi lợn tại huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây.
    • Mai Văn Nam và cộng sự (2002) nghiên cứu thị trường nông sản và tiêu thụ lợn tại thành phố Cần Thơ.
    • Bùi Văn Trịnh (2007) xác định và hoàn thiện các kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.
    • Đặng Đình Trung và cộng sự (2007) khảo sát khả năng sinh sản của đàn lợn nái nội ở miền Bắc Việt Nam.
    • Vũ Trọng Bình và Francois Casabianca (2001) nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức nông dân sản xuất thịt lợn chất lượng cao ở phía Bắc, chỉ rõ hạn chế về vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Jésus, Lê Thị Nhâm và Vũ Trọng Bình nghiên cứu thách thức ngành hàng thịt lợn ở vùng Đồng bằng sông Hồng về chi phí thức ăn cao, con giống không ổn định và vị thế đàm phán yếu của hộ chăn nuôi.
    • Trần Đình Thao (2009, 2013) phân tích tác động của chăn nuôi lợn đến thu nhập, rủi ro tài chính của nông hộ và cơ cấu các phương thức chăn nuôi.
    • Vũ Đình Tôn (2009) nghiên cứu toàn diện về đặc tính kinh tế - kỹ thuật, dinh dưỡng, chuồng trại, quản lý dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và tác động môi trường của chăn nuôi lợn.
    • Nguyễn Tất Thắng (2011) mô tả 3 kênh lưu thông tiêu thụ thịt lợn chủ yếu tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung ở cấp độ vĩ mô toàn quốc, hoặc nghiên cứu chuyên biệt tại Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long hay phạm vi hẹp ở một huyện. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống từ cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận chuỗi ngành hàng đến khảo sát thực tiễn tại các tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thanh Hóa, cũng như chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các yếu tố quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi làm căn cứ đề xuất giải pháp phát triển đồng bộ cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm:

  • Khái niệm phát triển: Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, diễn ra theo đường xoáy ốc thông qua tích lũy về lượng dẫn đến biến đổi về chất (Nguyễn Ngọc Long và cs.).
  • Khái niệm phát triển sản xuất: Quá trình vận động của đối tượng sản xuất từ trình độ thấp lên trình độ cao cả về mặt lượng và mặt chất.
  • Khái niệm phát triển kinh tế: Quá trình tăng tiến toàn diện về kinh tế và xã hội, bao gồm gia tăng thu nhập bình quân và hoàn thiện các tiêu chí xã hội (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008).
  • Kinh tế trang trại và gia trại: Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa có mức độ tích tụ đất đai, vốn và lao động kỹ thuật cao (Trương Thị Minh Sâm, 2002; Hoàng Việt, 2000). Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, trang trại chăn nuôi là cơ sở đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên (với sản phẩm lợn và gia cầm chiếm từ 50% trở lên). Gia trại theo Công văn số 01/BCĐTW-TTT là hộ chăn nuôi nuôi thường xuyên từ 30 con lợn trở lên nhưng chưa đạt tiêu chí trang trại.
  • Hộ nông dân: Nông hộ thu hoạch phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình và tham gia một phần vào thị trường (Đào Thế Tuấn, 1997; Ellis, 1988).
  • Ba hệ thống chăn nuôi: Hệ thống chăn nuôi công nghiệp (tách khỏi môi trường tự nhiên, cung cấp trên 50% thịt lợn toàn cầu, lượng phát thải lớn); Hệ thống hỗn hợp (kết hợp trồng trọt và chăn nuôi, cung cấp 54% thịt toàn cầu); Hệ thống chăn thả (sử dụng trên 90% thức ăn từ bãi chăn thả) (Sere và Steinfeld, 1996; Bùi Hữu Đoàn và cs.).
  • Quy hoạch: Việc lựa chọn phương án phát triển và tổ chức không gian kinh tế - xã hội cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định (Vũ Thị Bình và cs.).
  • Khung phân tích (Hình 2.2): Đặt hoạt động chăn nuôi lợn thịt trong mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố môi trường bên ngoài (tự nhiên, cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng, thị trường) và nguồn lực bên trong (vốn đầu tư, đất đai, lao động, kỹ thuật), chi phối quá trình sản xuất (giống, thức ăn, chuồng trại, thú y, liên kết) nhằm đạt kết quả và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 huyện đại diện cho 3 vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa gồm: huyện Yên Định (đại diện vùng đồng bằng), huyện Hậu Lộc (đại diện vùng ven biển) và huyện Thạch Thành (đại diện vùng trung du, miền núi).
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2013; niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, số liệu của FAO, USDA và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu trực tiếp bằng bảng hỏi đối với hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt, trang trại chăn nuôi lợn thịt và phỏng vấn cán bộ quản lý nông nghiệp tại 3 cấp tỉnh, huyện, xã (theo danh mục mẫu Bảng 2.1).
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin:
    • Thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ phần trăm để đánh giá quy mô, sản lượng, giá cả và cơ cấu chi phí.
    • Phân tích kinh tế: Xác định chi phí sản xuất trên 1 kg thịt lợn hơi xuất chuồng, tổng doanh thu, thu nhập, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và năng suất lao động.
    • Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    • Phân tích kinh tế lượng: Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy Logit (Bảng 3.17) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi (công nghiệp/bán công nghiệp so với tận dụng). Các biến giải thích gồm: vốn đầu tư ban đầu, diện tích đất chăn nuôi, số năm đi học của chủ hộ, thu nhập bình quân và tình trạng tham gia liên kết sản xuất.
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Quy mô đàn lợn bình quân, sản lượng lợn hơi xuất chuồng, chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc thú y, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc, giá bán lợn hơi, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và các nghiên cứu liên quan đến phát triển chăn nuôi lợn thịt.

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ 6 vai trò chính của phát triển chăn nuôi lợn thịt gồm: cung cấp thực phẩm giàu protein cho xã hội; cung cấp phân bón hữu cơ bồi dưỡng độ phì đất cho trồng trọt; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tận dụng phụ phẩm của trồng trọt và chế biến; tăng thu nhập cho người lao động; thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển cân đối (Vũ Đình Tôn, 2009; Trần Đình Thao, 2013; Lê Quốc Doanh, 2005). Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật gồm: khả năng sản xuất cao (lợn nái mang thai 114 ngày, đẻ 8 - 12 con/lứa, đạt 2 lứa/năm; lợn thịt 100 kg cho khoảng 42 kg thịt, 30 kg đầu lòng, 28 kg mỡ xương); đa dạng nguồn thức ăn; khả năng thích nghi sinh thái rộng; sản phẩm chế biến phong phú; rủi ro ô nhiễm môi trường (chất thải chứa nitơ, photpho), nguy cơ lây truyền dịch bệnh sang người (liên cầu lợn, sán lá gan, uốn ván) và cạnh tranh lương thực với con người trong chăn nuôi công nghiệp (Vũ Đình Tôn, 2009).
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế: Dự báo năm 2014, sản lượng thịt lợn toàn cầu đạt 108,92 triệu tấn. Tại Trung Quốc, đàn lợn tăng từ 450,98 triệu con năm 2009 lên 482,25 triệu con năm 2013, tăng bình quân 11,26%/năm. Các nước EU tập trung chăn nuôi quy mô lớn, liên kết chuỗi và phát triển công nghiệp chế biến. Tại Hàn Quốc, dịch lở mồm long móng năm 2011 làm sản lượng lợn giảm mạnh còn 8,17 triệu con, sau đó phục hồi lên 9,92 triệu con năm 2012 và 9,91 triệu con năm 2013 nhờ đẩy mạnh tái cơ cấu gắn với chế biến xuất khẩu (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013a; FAO, 2014).
  • Cơ sở thực tiễn Việt Nam: Tổng đàn lợn cả nước có xu hướng giảm nhẹ từ 27.627,6 nghìn con năm 2009 xuống 26.261,4 nghìn con năm 2013.
Vùng / Địa phương 2009 2010 2011 2012 2013
Cả nước 27.627,6 27.373,3 27.056,0 26.494,0 26.261,4
Đồng bằng sông Hồng 7.444,0 7.301,0 7.092,2 6.855,2 6.759,6
Trung du và miền núi phía Bắc 6.317,2 6.602,1 6.424,9 6.346,9 6.328,7
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 5.888,0 5.552,9 5.253,3 5.084,9 5.090,1
Tây Nguyên 1.636,0 1.633,1 1.711,7 1.704,1 1.728,7
Đông Nam Bộ 2.611,6 2.485,3 2.801,4 2.780,0 2.758,7
Đồng bằng sông Cửu Long 3.730,8 3.798,9 3.772,5 3.722,9 3.595,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014)

Cơ cấu đàn lợn năm 2013 tập trung lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng (chiếm 25,74%), Trung du và miền núi phía Bắc (chiếm 24,10%), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (chiếm 19,38%). Chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ chiếm đa số: năm 2011 cả nước có 4,14 triệu hộ nuôi lợn, trong đó hộ nuôi 1 - 2 con chiếm 51,88%, nuôi trên 50 con chỉ chiếm 0,78%. Chăn nuôi gia công phát triển qua liên kết với Tập đoàn C.P với quy mô 300 - 500 con, mang lại thu nhập 120 nghìn đồng/lợn thịt hoặc 2,5 - 3,0 triệu đồng/nái/năm. Xuất khẩu thịt 5 tháng đầu năm 2014 đạt 14,46 triệu USD, thị trường chính là Hồng Kông (58,8%), Trung Quốc (18,9%) và Malaysia (10,6%).

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu tỉnh Thanh Hóa và phương pháp thực hiện luận án.

  • Đặc điểm địa bàn: Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính (1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện), diện tích tự nhiên 11.134,73 km2, dân số năm 2013 khoảng 3,47 triệu người (chiếm 3,4% diện tích và 3,85% dân số cả nước). Địa hình chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và trung du (11 huyện, diện tích 7.999 km2, chiếm 71,8%); Vùng đồng bằng (10 huyện, diện tích 1.905 km2, chiếm 17,1%); Vùng ven biển (6 huyện, diện tích 1.230,6 km2, chiếm 11,1%). Mạng lưới thủy văn gồm 4 hệ thống sông chính (sông Mã, sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng) với lưu lượng dòng chảy hàng năm 20 - 21 tỷ m3. Nhiệt độ trung bình năm là 23,7°C, số giờ nắng đạt 1.310 - 1.460 giờ/năm. Đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2013 tăng bình quân 0,58%/năm.
  • Thiết kế phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và chuỗi giá trị; chọn 3 huyện khảo sát chuyên sâu (Thạch Thành, Hậu Lộc, Yên Định). Dữ liệu được thu thập từ nguồn thứ cấp (2005 - 2013) và sơ cấp theo mẫu khảo sát hộ, trang trại, cán bộ quản lý (Bảng 2.1). Phương pháp phân tích kết hợp thống kê mô tả, so sánh, ma trận SWOT, hạch toán kinh tế và kiểm định mô hình hồi quy Logit (Bảng 3.17) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi.

Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở TỈNH THANH HÓA

Chương này tập trung đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2013:

  • Quy mô đàn và sản lượng: Tính đến tháng 10 năm 2013, tổng đàn lợn của tỉnh đạt 887,619 nghìn con, đứng thứ 2 vùng Bắc Trung Bộ. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2013 đạt 133,4 nghìn tấn, tăng từ mức 130,4 nghìn tấn năm 2010 với tốc độ bình quân 0,7%/năm.
  • Cơ chế, quy hoạch và hạ tầng: Chính sách đất đai và tín dụng còn nhiều điểm nghẽn, người chăn nuôi gặp khó khăn trong tiếp cận vốn vay ngân hàng (Bảng 3.15, Bảng 3.16). Hạ tầng giao thông có bước phát triển (Bảng 3.1), tuy nhiên hệ thống giết mổ gia súc gia cầm tập trung còn thiếu (Bảng 3.2), đa số là giết mổ thủ công tại gia đình.
  • Vấn đề môi trường: Tải lượng chất ô nhiễm trong chăn nuôi dự báo tăng nhanh đến năm 2020 (Bảng 3.3). Tỷ lệ hộ và trang trại xử lý chất thải bằng công nghệ hầm Biogas có sự chênh lệch lớn giữa các quy mô chăn nuôi (Bảng 3.4, Bảng 3.5).
  • Quá trình sản xuất và hiệu quả kinh tế: Mức độ đầu tư cơ sở vật chất, chuồng kín có hệ thống làm mát tập trung ở các trang trại quy mô lớn (Bảng 3.6). Dịch bệnh (tai xanh, lở mồm long móng) xảy ra phức tạp trong giai đoạn 2005 - 2014 (Bảng 3.7). Chi phí thức ăn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí sản xuất 1 kg lợn hơi (Bảng 3.12). Hiệu quả kinh tế của các trang trại chăn nuôi công nghiệp cao hơn rõ rệt so với hộ chăn nuôi tận dụng nhỏ lẻ (Bảng 3.13). Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu qua kênh thương lái trung gian, liên kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm còn hạn chế (Hình 3.2, Bảng 3.19).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án phân tích 2 nhóm: nhóm bên ngoài (tự nhiên, cơ chế chính sách, hạ tầng, thị trường) và nhóm bên trong (kỹ thuật, con giống, thức ăn, dịch bệnh, nguồn lực tài chính, nguồn lực lao động, phương thức chăn nuôi). Kiểm định mô hình Logit (Bảng 3.17) xác nhận các yếu tố vốn đầu tư ban đầu, diện tích đất chăn nuôi, số năm đi học của chủ hộ và việc tham gia liên kết có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi công nghiệp/bán công nghiệp.

Chương 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở TỈNH THANH HOÁ

Trên cơ sở định hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 là chuyển từ chăn nuôi phân tán sang chăn nuôi trang trại tập trung công nghiệp và bán công nghiệp, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Hoàn thiện một số cơ chế, chính sách: Ổn định quy hoạch đất đai, tạo điều kiện cho thuê đất dài hạn; nới lỏng điều kiện thế chấp để mở rộng tín dụng ưu đãi; hỗ trợ lãi suất và chính sách khuyến nông. (2) Hoàn thiện quy hoạch liên quan đến phát triển chăn nuôi lợn thịt: Di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu dân cư, triển khai danh mục các chương trình, dự án ưu tiên trong quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 (Bảng 4.1). (3) Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi lợn thịt: Thực hiện danh mục các dự án hạ tầng giao thông đến năm 2020 (Bảng 4.2); đầu tư hệ thống cấp thoát nước, lưới điện và xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc tập trung đạt chuẩn vệ sinh thú y. (4) Tăng cường nguồn lực cho phát triển chăn nuôi lợn thịt: Huy động nguồn vốn đầu tư xã hội hóa; đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng kỹ thuật, quản lý cho người lao động chăn nuôi. (5) Tăng cường kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt: Đẩy mạnh sử dụng giống ngoại, giống lai 3 máu hướng nạc; áp dụng tiêu chuẩn thức ăn phù hợp từng giai đoạn sinh trưởng (Bảng 4.3); kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt. (6) Ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ lợn thịt: Xây dựng thương hiệu thịt lợn an toàn, phát triển mạng lưới phân phối liên tỉnh, giảm khâu trung gian thương lái. (7) Hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt: Bắt buộc xây dựng hầm Biogas đúng quy chuẩn tại các cơ sở chăn nuôi, ứng dụng đệm lót sinh học và chế phẩm vi sinh để xử lý chất thải. (8) Tăng cường liên kết bốn nhà trong chăn nuôi lợn thịt: Thiết lập cơ chế liên kết giữa Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Người chăn nuôi trong cung ứng vật tư đầu vào, chuyển giao kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm đầu ra.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận án:

  • Về mặt lý luận: Luận án đã góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số khái niệm về phát triển, phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, khái niệm về trang trại, gia trại chăn nuôi, hộ nông dân, các hệ thống chăn nuôi và quy hoạch; hệ thống hóa vai trò, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt; làm rõ cơ sở thực tiễn phát triển chăn nuôi lợn thịt trong và ngoài nước.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa thông qua các nội dung: chủ trương, chính sách, quy hoạch, hệ thống hạ tầng, vấn đề môi trường và quá trình chăn nuôi trong các nhóm cơ sở; chỉ ra xu hướng phát triển và các rào cản cản trở chăn nuôi lợn thịt tại địa phương. Luận án phân tích có căn cứ khoa học hai nhóm yếu tố ảnh hưởng bên ngoài và bên trong, sử dụng mô hình kinh tế lượng Logit để kiểm định các nhân tố tác động đến quyết định phương thức chăn nuôi.
  • Về mặt giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa áp dụng đến năm 2020.

Kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ chăn nuôi, mở rộng đối tượng thụ hưởng sang các hộ chăn nuôi và gia trại; kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi, con giống và phòng chống dịch bệnh qua biên giới.
  • Kiến nghị với UBND tỉnh Thanh Hóa và Sở Nông nghiệp và PTNT: Khẩn trương triển khai quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư; bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng giao thông và cơ sở giết mổ tập trung; tạo cơ chế thuận lợi về đất đai và vốn vay tín dụng ưu đãi cho người chăn nuôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu: Khảo sát thực địa chỉ tiến hành tập trung tại 3 huyện đại diện (Thạch Thành, Hậu Lộc, Yên Định), chưa thực hiện điều tra chọn mẫu trên diện rộng ở tất cả 27 đơn vị hành chính của tỉnh; chuỗi số liệu thứ cấp chỉ giới hạn đến năm 2013; mô hình Logit chủ yếu tập trung vào quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi dựa trên mẫu khảo sát, chưa lượng hóa toàn diện các rủi ro dịch bệnh và biến động thị trường theo thời gian thực.

Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau giai đoạn 2014; nghiên cứu sâu chuỗi giá trị và phân phối thặng dư kinh tế giữa các tác nhân trung gian tiêu thụ thịt lợn; đánh giá tác động của các hiệp định tự do thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế đối với năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi lợn thịt tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về khung phân tích ngành hàng và ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong nông nghiệp.
  • Giảng viên đại học và nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu kinh tế - nông nghiệp trong giảng dạy và nghiên cứu về kinh tế chăn nuôi.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa, phòng Nông nghiệp cấp huyện và chính quyền cấp xã trong công tác xây dựng quy hoạch chăn nuôi tập trung và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn.
  • Các chủ trang trại, gia trại và giám đốc hợp tác xã chăn nuôi lợn thịt trong việc hạch toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương thức chăn nuôi và xử lý chất thải môi trường.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Khung phân tích phát triển chăn nuôi lợn thịt (Hình 2.2); Bảng kiểm định các hệ số trong mô hình hồi quy Logit (Bảng 3.17); Bảng hạch toán chi phí sản xuất ra 1 kg thịt lợn hơi xuất chuồng theo quy mô (Bảng 3.12); và Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên trong quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn thịt đến năm 2020 (Bảng 4.1).

Câu hỏi thường gặp

  1. Tổng đàn lợn và sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào? Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa được tác giả trích dẫn, tính đến tháng 10 năm 2013, tổng đàn lợn của tỉnh Thanh Hóa đạt 887,619 nghìn con, đứng thứ 2 ở vùng Bắc Trung Bộ. Sản lượng thịt thương phẩm năm 2010 đạt 130,4 nghìn tấn, tăng bình quân 0,7%/năm và đạt 133,4 nghìn tấn vào năm 2013.

  2. Luận án phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa thành những nhóm nào? Tác giả phân chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm yếu tố bên ngoài: Điều kiện tự nhiên; Cơ chế, chính sách; Cơ sở hạ tầng; Thị trường tiêu thụ lợn thịt.
  • Nhóm yếu tố bên trong: Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ (con giống, thức ăn, dịch bệnh và thú y); Nguồn lực tài chính; Nguồn lực lao động; Quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi lợn thịt.
  1. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng và gồm những biến số nào để phân tích quyết định chăn nuôi của các cơ sở? Tác giả sử dụng mô hình hồi quy Logit (kết quả tại Bảng 3.17) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức chăn nuôi công nghiệp/bán công nghiệp so với phương thức tận dụng. Các biến giải thích độc lập trong mô hình gồm: vốn đầu tư ban đầu, diện tích đất chăn nuôi, số năm đi học của chủ cơ sở, thu nhập bình quân và việc tham gia liên kết sản xuất.

  2. Tác giả luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa? Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp chủ yếu gồm: (1) Hoàn thiện một số cơ chế, chính sách; (2) Hoàn thiện quy hoạch liên quan đến phát triển chăn nuôi lợn thịt; (3) Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi lợn thịt; (4) Tăng cường nguồn lực cho phát triển chăn nuôi lợn thịt; (5) Tăng cường kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt; (6) Ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ lợn thịt; (7) Hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt; (8) Tăng cường liên kết bốn nhà trong chăn nuôi lợn thịt.

  3. Ba địa bàn nào tại tỉnh Thanh Hóa được lựa chọn khảo sát chuyên sâu và đại diện cho các vùng sinh thái nào? Tác giả lựa chọn 3 huyện khảo sát chuyên sâu gồm: huyện Thạch Thành đại diện cho vùng núi và trung du; huyện Hậu Lộc đại diện cho vùng ven biển; và huyện Yên Định đại diện cho vùng đồng bằng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Xuân Thanh là công trình nghiên cứu toàn diện về thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2013 với định hướng đến năm 2020. Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực tế tại 3 vùng sinh thái đại diện và kiểm định mô hình kinh tế lượng Logit về hành vi lựa chọn phương thức chăn nuôi. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học cho các cấp chính quyền tỉnh Thanh Hóa trong công tác quy hoạch, ban hành cơ chế chính sách và thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn thịt phát triển bền vững.