Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển bền vững (PTBV) là yêu cầu khách quan trong quá trình phát triển của mọi quốc gia nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên. Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm Đổi mới, nhận thức về PTBV đã được Đảng và Nhà nước cụ thể hóa qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VIII đến Đại hội XII) và các văn bản chỉ đạo chiến lược như Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 432/QĐ-TTg.

Vùng Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng; có diện tích tự nhiên 54,6 nghìn km², dân số trên 5,5 triệu người (chiếm hơn 6,1% dân số cả nước), là nơi sinh sống của 47 thành phần dân tộc anh em, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) tại chỗ khoảng 1,5 triệu người. Đây là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội (KT-XH), chính trị, an ninh - quốc phòng (AN-QP) và môi trường sinh thái của cả nước.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển vùng Tây Nguyên những năm qua bộc lộ nhiều bất cập: quy mô kinh tế nhỏ, kết cấu hạ tầng yếu kém; chất lượng nguồn nhân lực thấp; khoảng cách giàu nghèo giữa đô thị và nông thôn, giữa đồng bào đa số và đồng bào DTTS có xu hướng gia tăng; tranh chấp, khiếu kiện đất đai còn phức tạp; nguy cơ suy giảm diện tích rừng tự nhiên và cạn kiệt nguồn nước. Về mặt an ninh chính trị, khu vực này vẫn tiềm ẩn nguy cơ bất ổn do sự chống phá của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo nhằm phục hồi tổ chức FULRO, phát triển "Tin lành Đề-Ga", tà đạo "Hà Mòn" để kích động tư tưởng ly khai, thành lập "Nhà nước Đề-Ga".

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: các công trình trước đây phần lớn tiếp cận vấn đề phát triển Tây Nguyên dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc đi sâu vào từng lĩnh vực chuyên ngành riêng lẻ (lâm nghiệp, văn hóa dân tộc, tôn giáo). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về PTBV vùng Tây Nguyên dưới góc độ Chính trị học và khoa học Chính sách công, gắn kết vai trò của thể chế nhà nước với việc bổ sung trụ cột An ninh - Quốc phòng vào cấu trúc phát triển bền vững của vùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Khái quát, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của PTBV; phân tích, đánh giá thực trạng PTBV vùng Tây Nguyên từ năm 2002 đến năm 2020; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy PTBV vùng Tây Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
    2. Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về PTBV, vai trò của Nhà nước và thể chế đối với PTBV vùng.
    3. Khảo sát, thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên từ năm 2002 đến năm 2020 trên 4 trụ cột và khía cạnh thể chế liên kết vùng; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm PTBV vùng Tây Nguyên, đưa khu vực này từng bước trở thành vùng động lực phát triển kinh tế của cả nước.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    • Giả thuyết thứ nhất: Phát triển bền vững là một quá trình phát triển toàn diện cả kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và vì sự phát triển của con người, đồng thời không làm ảnh hưởng đến thế hệ tương lai.
    • Giả thuyết thứ hai: Ngoài các tiêu chí có tính chất trụ cột của PTBV như kinh tế, xã hội, môi trường; để vùng Tây Nguyên PTBV cần tính đến các yếu tố có tính "đặc thù" như vấn đề văn hóa, ổn định chính trị, an ninh - quốc phòng (AN-QP), dân tộc tôn giáo và cả yếu tố có tính thể chế.
    • Giả thuyết thứ ba: Với vị trí địa chính trị quan trọng và điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội có tính đặc thù, Nhà nước cần có những chính sách đặc biệt, những giải pháp hữu hiệu (những chính sách ưu tiên nổi trội, linh hoạt, sáng tạo hơn so với các địa phương khác trên cả nước) để đảm bảo vùng Tây Nguyên PTBV và đảm bảo lợi ích chung của đất nước.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    • Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững, phát triển bền vững vùng, liên kết vùng, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về phát triển bền vững vùng Tây Nguyên trong thời gian qua?
    • Câu hỏi 2: Vùng Tây Nguyên trong thời gian qua đã phát triển bền vững như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập? Vai trò của Nhà nước về những thành tựu và hạn chế? Nguyên nhân?
    • Câu hỏi 3: Với vị trí trọng yếu của Tây Nguyên về địa chính trị, tự nhiên, xã hội, an ninh - quốc phòng, những yếu tố nào tác động đến phát triển bền vững vùng Tây Nguyên và giải pháp nào được đề ra để đảm bảo vùng Tây Nguyên phát triển bền vững trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự phát triển bền vững vùng Tây Nguyên dưới góc độ Chính trị học và các khoa học liên ngành Chính sách công, Chính trị học phát triển.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn hành chính 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).
    • Thời gian: Tập trung khảo sát thực trạng từ năm 2002 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị) đến năm 2020 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn sau năm 2020.
    • Nội dung khoa học: Nghiên cứu 3 trụ cột truyền thống của PTBV (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường) kết hợp với trụ cột đặc thù thứ tư là an ninh - quốc phòng, đồng thời xem xét vai trò của thể chế và liên kết vùng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu liên quan thành 3 nhóm chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
 Nhóm 1: Lý luận quốc tế         Nhóm 2: PTBV tại          Nhóm 3: PTBV vùng Tây Nguyên
 và trong nước về PTBV          Việt Nam (Tổng thể)         (KT-XH, Môi trường, AN-QP)
 (Stockholm 1972, WCED 1987,     (Nguyễn Quang Thái &       (Hà Hữu Nga, Bùi Minh Đạo,
  Rio-92, Rio+20, Sen, Daly,      Ngô Thắng Lợi, Lê          Lê Hồng Anh, Trần Đại Quang,
  Rodrik, Acemoglu...)            Xuân Bá, Ngô Doãn Vịnh...) Lê Văn Đính, Trương Minh Dục...)

Các nhóm công trình nghiên cứu trước đây

  • Nhóm nghiên cứu về lý luận chung và quốc tế về PTBV:
    • Các hội nghị quốc tế: Hội nghị Stockholm (1972); Báo cáo "Tương lai của chúng ta" của Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987); Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio-92 (1992); Hội nghị Johannesburg (2002); Hội nghị Rio+20 (2012); Tuyên bố Đại hội đồng IPU-132 (2015).
    • Các công trình học thuật quốc tế: Amartya Sen (1999) với Development as Freedom; Roberta Capello với Regional Economics; Herman E. Daly với Ecological Economics and Sustainable Development; Shalom Schwartz với Theory of Basic Values; Debra Lam với VietNam’s Sustainable Development Policies: Vision VS Implementation; Maho Mina d’Ercole với Statistics for Sustainable Development; Dani Rodrik et al. (2002) và Daron Acemoglu et al. về vai trò của thể chế đối với sự thịnh vượng và tăng trưởng bền vững.
    • Các công trình trong nước về lý luận: Hoàng Đình Cúc (phân tích mặt trái của tăng trưởng và nguy cơ cạn kiệt tài nguyên); Nguyễn Hữu Sở (bài học kinh nghiệm PTBV kinh tế từ Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc); Phạm Thị Thanh Bình (tiêu chí đánh giá PTBV: kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Nhóm công trình về phát triển bền vững tại Việt Nam:
    • Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (khái quát hóa tiêu chí, chiến lược PTBV và các rào cản thể chế); Lê Xuân Bá (mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và PTBV); Ngô Doãn Vịnh (nguồn lực, động lực và cơ chế thị trường định hướng XHCN đến năm 2020); Vũ Văn Hiền (nhận diện ba khâu đột phá: sức cạnh tranh kinh tế, chất lượng giáo dục, hệ thống pháp luật môi trường).
  • Nhóm công trình về phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, an ninh vùng Tây Nguyên:
    • Kinh tế - xã hội: Hà Hữu Nga (xác định ưu tiên PTBV vùng kinh tế, phân bổ nguồn lực khan hiếm); Bùi Minh Đạo (thực trạng và chính sách PTBV Tây Nguyên giai đoạn 2011-2020); Lê Hồng Anh (tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị); các kỷ yếu hội thảo của Viện Kinh tế Việt Nam (Bùi Quang Tuấn, Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Trọng Xuân về tái cơ cấu kinh tế, quản lý đất đai và phát triển doanh nghiệp); Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (về liên kết vùng, xúc tiến đầu tư).
    • Tài nguyên - Môi trường: Đề tài khoa học liên ngành thuộc Chương trình Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015 do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và VUSTA phối hợp triển khai; các nghiên cứu của Viện Khoa học xã hội Vùng Trung bộ và Học viện Chính trị khu vực III về tăng trưởng xanh.
    • Văn hóa, giáo dục, dân tộc, tôn giáo và an ninh - quốc phòng: Trần Đại Quang (chỉ đạo về bảo đảm AN-QP, giữ vững ổn định chính trị, củng cố hệ thống chính trị cơ sở Tây Nguyên); Nguyễn Ngọc Hòa (biến đổi giá trị xã hội truyền thống của đồng bào DTTS); Trương Minh Dục (vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc, đào tạo cán bộ DTTS); Lê Văn Đính (xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân tại Tây Nguyên).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường với yếu tố an ninh - quốc phòng và thể chế quản lý nhà nước dưới cách tiếp cận của chuyên ngành Chính trị học. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích 4 trụ cột (bổ sung trụ cột An ninh - Quốc phòng) và đánh giá tác động của thể chế đối với sự phối hợp liên kết nội vùng tại 5 tỉnh Tây Nguyên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm phát triển bền vững (dưới góc độ Chính trị học): Tác giả xác định PTBV là sự phát triển dựa trên sự tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội nhằm phát triển hài hòa về mọi mặt trong hiện tại và đảm bảo tạo lập các yếu tố, tiền đề cho sự phát triển của các thế hệ tương lai.
  • Cấu trúc khung lý thuyết: Luận án thiết kế mô hình đánh giá gồm 4 trụ cột:
Trụ cột PTBV Nội hàm và phạm vi đánh giá trong luận án
1. Kinh tế Tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành, phát triển hạ tầng kỹ thuật, hiệu quả khai thác lợi thế so sánh cây công nghiệp và du lịch.
2. Xã hội & Văn hóa Xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào DTTS, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, bảo tồn không gian văn hóa cồng chiêng và thiết chế buôn làng truyền thống.
3. Tài nguyên & Môi trường Bảo vệ và phục hồi độ che phủ rừng tự nhiên, quản lý an ninh nguồn nước lưu vực sông, khai thác khoáng sản bền vững, ứng phó biến đổi khí hậu.
4. An ninh - Quốc phòng Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, củng cố "thế trận lòng dân", ngăn chặn hoạt động phản động FULRO, tà đạo và ổn định trật tự an toàn nông thôn.
  • Lý thuyết thể chế và chu trình thực thi chính sách công:
    • Vận dụng lý thuyết thể chế của Daron Acemoglu và Dani Rodrik: xem xét thể chế chính thức (văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch vùng) và thể chế phi chính thức (tập quán, luật tục buôn làng).
    • Chu trình thực thi chính sách công gồm 7 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền; (3) Phân công, phối hợp; (4) Duy trì chính sách; (5) Điều chỉnh chính sách; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; (7) Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2 để phân tích các văn kiện của Đảng, Nhà nước, báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và các công trình khoa học trong, ngoài nước.
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích các chỉ tiêu phát triển KT-XH, ngân sách, tỷ lệ hộ nghèo, diện tích rừng của 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2002-2020.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý tại Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Cục An ninh Tây Nguyên, lãnh đạo UBND 5 tỉnh Tây Nguyên, các nhà khoa học tại Học viện Chính trị khu vực III, Đại học Tây Nguyên, Viện Nghiên cứu KT-XH vùng Tây Nguyên.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, đối chiếu các chuỗi số liệu thống kê.
  • Nguồn tư liệu:
    • Tư liệu thứ cấp: Giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ đã công bố.
    • Tư liệu cấp ba: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị (Nghị quyết 10-NQ/TW, Kết luận 12-KL/TW); văn bản pháp quy của Quốc hội, Chính phủ (Quyết định 153/2004/QĐ-TTg, Quyết định 432/QĐ-TTg); các báo cáo định kỳ và chuyên đề của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và UBND 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

  • Hệ thống hóa các luồng nghiên cứu trong nước và quốc tế về PTBV, kinh tế vùng, thể chế và an ninh chính trị.
  • Chỉ rõ kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước: làm rõ các khái niệm công cụ (khan hiếm, lợi thế so sánh, liên kết vùng) và bức tranh phát triển cục bộ của Tây Nguyên.
  • Xác định 6 vấn đề trọng tâm cần tiếp tục nghiên cứu:
    1. Vận hành cơ sở khoa học PTBV vào bối cảnh thực thi chính sách công tại Tây Nguyên.
    2. Đánh giá tiềm năng, thách thức theo tinh thần Kết luận 12-KL/TW gắn với khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
    3. Bổ sung trụ cột AN-QP thành trụ cột thứ 4 cấu thành mô hình PTBV vùng.
    4. Gắn tăng trưởng kinh tế với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và "thế trận lòng dân".
    5. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở gắn bó mật thiết với nhân dân.
    6. Phân tích thực trạng liên kết vùng dưới giác độ thể chế chính trị học.

Chương 2: Phát triển bền vững - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

  • Trình bày nguồn gốc và tiến trình phát triển của khái niệm PTBV qua các tuyên bố quốc tế (Stockholm 1972, WCED 1987, Rio-92, Rio+20).
  • Phân tích các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Làm rõ vai trò 4 mặt của Nhà nước:
    1. Điều hòa lợi ích, kết hợp hài hòa mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.
    2. Phân bổ và điều tiết hợp lý các nguồn lực có hạn.
    3. Tạo điều kiện giải phóng tiềm năng và phát triển toàn diện con người.
    4. Mở rộng hợp tác quốc tế gắn với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống.
  • Luận giải vai trò của thể chế: phân biệt thể chế chính thức, thể chế phi chính thức và cơ chế chế tài; phân tích 7 bước trong quy trình thực thi chính sách công về PTBV.

Chương 3: Thực trạng phát triển bền vững vùng Tây Nguyên trong những năm qua và những vấn đề đặt ra hiện nay

  • Vị trí và điều kiện tự nhiên - xã hội: Khái quát địa bàn 5 tỉnh với địa hình cao nguyên xếp tầng, tài nguyên đất đỏ bazan và tiềm năng lâm nghiệp, thủy điện, khoáng sản bauxite.
  • Thực trạng phát triển trên 4 trụ cột (2002 - 2020):
    • Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP duy trì mức khá; hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn (cà phê, cao su, tiêu, chè). Hạn chế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, công nghiệp chế biến sâu chưa phát triển, hạ tầng giao thông kết nối nội vùng và liên vùng còn yếu kém.
    • Về xã hội - văn hóa: Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực, mạng lưới y tế, trường học được củng cố. Hạn chế: Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS còn cao; chênh lệch mức sống giữa người Kinh và đồng bào DTTS có xu hướng nới rộng; văn hóa truyền thống buôn làng, nhà rông, cồng chiêng chịu áp lực mai một trước làn sóng di dân tự do và đô thị hóa.
    • Về tài nguyên - môi trường: Diện tích rừng tự nhiên suy giảm nghiêm trọng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và khai thác trái phép; mực nước ngầm sụt giảm trong mùa khô; ô nhiễm môi trường nước tại các lưu vực sông do phát triển thủy điện và hoạt động nông nghiệp sử dụng hóa chất.
    • Về an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội: Giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia, nhưng an ninh nông thôn còn tiềm ẩn phức tạp do tranh chấp đất đai giữa người dân địa phương với các nông, lâm trường quốc doanh và người di cư; các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo kích động thành lập "Nhà nước Đề-Ga", truyền bá tà đạo "Hà Mòn".
  • Đánh giá về thể chế và liên kết vùng: Thể chế liên kết vùng còn lỏng lẻo, quy hoạch còn mang tính cục bộ địa phương; các thỏa thuận hợp tác giữa 5 tỉnh thiếu chế tài pháp lý bắt buộc; cạnh tranh thu hút đầu tư chưa tạo ra chuỗi giá trị chung.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển bền vững vùng Tây Nguyên

  • Hệ thống quan điểm phát triển:
    • Quán triệt tinh thần Kết luận số 12-KL/TW ngày 24/10/2011 của Bộ Chính trị: Xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm, giữ vai trò đầu tàu trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
    • Phát triển KT-XH gắn chặt chẽ với củng cố AN-QP, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
    • Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng các DTTS.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Ban hành cơ chế chính sách đặc thù, ưu đãi vượt trội cho vùng Tây Nguyên; đổi mới thể chế liên kết nội vùng, thành lập tổ chức điều phối vùng có thẩm quyền pháp lý rõ ràng.
    • Tái cơ cấu kinh tế và hoàn thiện hạ tầng: Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến sâu; nâng cấp trục giao thông huyết mạch kết nối với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
    • Phát triển xã hội và bảo tồn văn hóa: Thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giải quyết đất sản xuất, đất ở cho đồng bào DTTS tại chỗ; khôi phục và bảo tồn không gian văn hóa cồng chiêng, lễ hội truyền thống.
    • Bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái: Thực hiện nghiêm chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên; quy hoạch mạng lưới hồ chứa, quản lý bền vững nguồn nước ngầm và lưu vực sông; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.
    • Củng cố quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính trị: Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, củng cố "thế trận lòng dân"; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu phục hồi FULRO, "Tin lành Đề-Ga", tà đạo "Hà Mòn"; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở là người DTTS.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa lý luận về PTBV dưới cách tiếp cận của chuyên ngành Chính trị học và khoa học Chính sách công trong điều kiện cụ thể của Việt Nam.
  • Đề xuất bổ sung trụ cột An ninh - Quốc phòng trở thành trụ cột thứ tư (bên cạnh kinh tế, xã hội, môi trường) trong mô hình PTBV áp dụng đối với địa bàn chiến lược đặc thù như Tây Nguyên.
  • Làm rõ vai trò của thể chế và chu trình thực thi chính sách công 7 bước trong việc điều tiết, giải quyết các xung đột lợi ích cục bộ và thúc đẩy liên kết nội vùng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển KT-XH, môi trường và AN-QP của 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2002-2020 trên cơ sở nguồn dữ liệu tổng kết từ Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và các cơ quan chuyên trách.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế trong phân cấp quản lý đất đai nông lâm trường, quy hoạch giao thông và hợp tác liên tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đặc thù có căn cứ khoa học, bám sát các nghị quyết, kết luận của Trung ương, phục vụ trực tiếp cho công tác hoạch định và tổ chức thực thi chính sách phát triển vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ Chính trị học và thực thi chính sách công; nguồn dữ liệu định lượng chủ yếu khai thác từ số liệu thống kê thứ cấp của các cơ quan quản lý nhà nước và phỏng vấn chuyên gia; chưa đi sâu lượng hóa tác động kinh tế lượng của từng chính sách tài chính - ngân sách đối với từng tiểu vùng cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu cơ chế điều phối liên kết vùng Tây Nguyên sau khi giải thể Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (năm 2017).
    • Nghiên cứu định lượng sâu về mức độ tổn thương sinh kế của từng cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ dưới tác động kép của biến đổi khí hậu và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ban Kinh tế Trung ương, Hội đồng Điều phối vùng Tây Nguyên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh ủy và UBND 5 tỉnh Tây Nguyên có thể tham khảo các đề xuất về thể chế liên kết vùng và chính sách đặc thù nhằm giải quyết tranh chấp đất đai, giảm nghèo bền vững.
  • Đối với lực lượng vũ trang và an ninh: Công an, quân đội trên địa bàn Tây Nguyên có thể tham khảo các phân tích về "thế trận lòng dân", an ninh nông thôn và phương thức phòng ngừa hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo của các tổ chức phản động.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công, Chính sách công tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các Viện nghiên cứu và trường đại học có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết PTBV vùng và phân tích thực thi chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại bổ sung An ninh - Quốc phòng làm trụ cột thứ tư của phát triển bền vững tại Tây Nguyên? Trả lời: Luận án chỉ rõ Tây Nguyên là địa bàn chiến lược đặc biệt trọng yếu về địa chính trị, an ninh quốc phòng của cả nước. Khu vực này luôn chịu sự chống phá của các thế lực phản động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo (FULRO, "Tin lành Đề-Ga", tà đạo "Hà Mòn") nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc và kích động ly khai. Nếu không giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm AN-QP thì các thành tựu về kinh tế, xã hội và môi trường không thể duy trì bền vững.

2. Khái niệm phát triển bền vững được tác giả định nghĩa như thế nào dưới góc độ Chính trị học? Trả lời: Phát triển bền vững là sự phát triển dựa trên sự tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội nhằm phát triển hài hòa về mọi mặt trong hiện tại và đảm bảo tạo lập các yếu tố, tiền đề cho sự phát triển của các thế hệ tương lai.

3. Đâu là những hạn chế lớn nhất về mặt thể chế liên kết nội vùng Tây Nguyên được luận án chỉ ra? Trả lời: Các thỏa thuận liên kết giữa 5 tỉnh chủ yếu mang tính hình thức, thiếu tính ràng buộc pháp lý và chế tài thi hành; tư duy quy hoạch còn mang nặng tính cục bộ địa phương; các tỉnh cạnh tranh thu hút đầu tư trực tiếp thay vì hợp tác xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp và kết nối hạ tầng giao thông đồng bộ.

4. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu thực tế nào? Trả lời: Luận án kết hợp phương pháp hệ thống hóa lý thuyết, phân tích thống kê dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và UBND 5 tỉnh, đồng thời thực hiện phỏng vấn chuyên gia đối với cán bộ quản lý tại Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Cục An ninh Tây Nguyên, các nhà khoa học tại Học viện Chính trị khu vực III, Đại học Tây Nguyên và sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.

5. Mục tiêu phát triển vùng Tây Nguyên theo Kết luận số 12-KL/TW được luận án bám sát là gì? Trả lời: Xây dựng Tây Nguyên thành vùng kinh tế trọng điểm, có lực lượng sản xuất phát triển ở mức trung bình của cả nước, có tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vững chắc; nâng cao đời sống văn hóa, dân trí của đồng bào các dân tộc; bảo đảm an sinh xã hội; củng cố quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị - xã hội và làm thất bại âm mưu thành lập "Nhà nước Đề-Ga".


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển bền vững vùng Tây Nguyên hiện nay - Thực trạng và giải pháp" của nghiên cứu sinh Lê Văn Hưng đã luận giải thành công vấn đề PTBV vùng dưới lăng kính Chính trị học và khoa học thể chế. Công trình đã phân tích thực trạng phát triển của 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2002-2020 trên 4 trụ cột: kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và an ninh - quốc phòng. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước và phát triển bền vững địa bàn chiến lược Tây Nguyên.