CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 1. Một số khái niệm a. Khái niệm Bảo hiểm Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho cả cộng ñồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng ñồng góp một số tiền nhất ñịnh vào một quỹ chung và từ quỹ chung ñó bù ñắp thiệt hại cho thành viên trong cộng ñồng không may bị thiệt hại do rủi ro ñó gây ra.
Theo giáo trình Bảo hiểm Trường ðại học Kinh tế Quốc dân - nhà xuất bản thống kê năm 2005: “Bảo hiểm là hoạt ñộng thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người tham gia bảo hiểm trong từng trường hợp xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm với ñiều kiện người tham gia phải nộp một khoản phí cho chính anh ta hoặc cho người thứ ba”. ðiều này có nghĩa là người tham gia chuyển giao rủi ro cho người bảo hiểm bằng cách nộp các khoản phí ñể hình thành quỹ dự trữ. Khi người tham gia gặp rủi ro dẫn ñến tổn thất, người tham gia bảo hiểm lấy quỹ dự trữ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia. Khái niệm Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu và sự tồn tại của nó là tất yếu, có nhiều khái niệm về BHXH do có nhiều cách tiếp cận BHXH khác nhau.
Nhưng khái niệm ñược hiểu một cách chính xác nhất theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì: BHXH là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm, bằng cách 10 hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng và sự bảo trợ của Nhà nước, nhằm ñảm bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng và cho gia ñình họ, gúp phần bảo ñảm an toàn xã hội [21]. Khái niệm Bảo hiểm xã hội tự nguyện Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một loại hình BHXH do Nhà nước ban hành ñể ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự tự nguyện ñóng góp một phần thu nhập của người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng, nhằm ñảm bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng và cho gia ñình họ, gúp phần bảo ñảm an toàn xã hội. Như vậy, loại hình BHXH tự nguyện chỉ có thể ñược hình thành và thực hiện trên cơ sở: - Có nhiều người lao ñộng tham gia và có thể cả người sử dụng lao ñộng tự nguyện tham gia với ñiều kiện: có nhu cầu thực sự về BHXH; có khả năng tài chính ñể ñóng phí BHXH tự nguyện; có sự thống nhất với những quy ñịnh cụ thể (mức ñóng, mức hưởng, quy trình thực hiện, phương pháp quản lý, sử dụng quỹ BHXH tự nguyện…) của loại hình BHXH tự nguyện. - Có tổ chức, cơ quan ñứng ra thực hiện BHXH tự nguyện.
- ðược Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết. Chính vì vậy nên khái niệm BHXH tự nguyện có thể hiểu như sau: “BHXH tự nguyện là một loại hình BHXH do Nhà nước ban hành nhằm mở rộng ñối tượng tham gia BHXH và bổ sung quyền lợi cho người ñang tham gia BHXH ngoài khuôn khổ của BHXH bắt buộc dựa trên nguyên tắc tự nguyện tham gia BHXH của người lao ñộng với các phương thức quản lý phù hợp”[21]. Khái niệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện Về cơ bản có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển BHXH tự nguyện, tùy thuộc vào cách tiếp cận, nội dung và mục ñích của việc sử dụng quan niệm. - Theo quan ñiểm xem xét BHXH tự nguyện như một dịch vụ song song tồn tại với BHXH thì phát triển BHXH tự nguyện là quá trình hình thành và phổ biến dịch vụ BHXH tự nguyện trong hệ thống BHXH của ñịa phương, vùng hoặc quốc gia một cách chính thống, hướng ñến sự phổ biến của dịch vụ BHXH tự nguyện cho cộng ñồng, thu hút mọi người tham gia BHXH tự nguyện.
Theo cách tiếp cận này, việc phát triển BHXH tự nguyện ñược ño lường thông qua sự phổ biến, sự hiện diện của BHXH tự nguyện trong hệ thống BHXH quốc gia, với hệ thống chính sách của cơ quan nhà nước về dịch vụ BHXH tự nguyện, sự triển khai dịch vụ BHXH tự nguyện trong hệ thống các cơ quan bảo hiểm và sự tham gia của cộng ñồng vào quá trình mua bảo hiểm. - Theo cách tiếp cận hệ thống, dưới góc ñộ quản lý ñối tượng tham gia của các cơ quan bảo hiểm, phát triển BHXH tự nguyện là quá trình triển khai dịch vụ BHXH tự nguyện của tổ chức bảo hiểm, thực hiện quá trình truyền thông và mở rộng ñối tượng tham gia BHXH tự nguyện, thực thi các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ dân số (người) tham gia, tức là chỉ ñơn thuần phát triển về số lượng và tỷ lệ người tham gia. Theo cách tiếp cận này, mối quan hệ giữa cơ quan bảo hiểm và ñối tượng tham gia bảo hiểm ñược thể hiện nhằm triển khai dịch vụ BHXH tự nguyện một cách ñảm bảo số lượng và chất lượng, ñáp ứng nhu cầu phát triển BHXH tự nguyện của tổ chức bảo hiểm và nhu cầu mua bảo hiểm của công chúng. - Theo cách tiếp cận tổng quát, phát triển BHXH tự nguyện là quá trình triển khai dịch vụ BHXH tự nguyện của tổ chức bảo hiểm nhằm bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHXH của ñịa phương, vùng hoặc quốc gia, là sự kết hợp 12 giữa gia tăng về số lượng ñối tượng tham gia và nâng cao chất lượng dịch vụ BHXH tự nguyện, phát triển các dịch vụ BHXH tự nguyện ña dạng với mạng lưới rộng khắp nhằm ñáp ứng nhu cầu bảo hiểm của công chúng trong một ñịa phương, vùng hoặc quốc gia [13].
Bản chất, vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện a. Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện Bản chất kinh tế của BHXH tự nguyện thể hiện ở chỗ những người tham gia cùng ñóng góp một khoản tiền trích trong thu nhập ñể lập một quỹ dự trữ. Mục ñích của việc hình thành quỹ này ñể trợ cấp cho những người tham gia BHXH tự nguyện khi gặp rủi ro dẫn ñến giảm hoặc mất thu nhập. Bản chất kinh tế ñược thể hiện ñó là sự ñóng góp một tỷ lệ % trên mức thu nhập của người tham gia và các nguồn thu hợp pháp khác ñể hình thành nên quỹ BHXH, Quỹ hoạt ñộng theo nguyên tắc ''lấy số ñông, bù cho số ít người tham gia khi bị rủi ro, tổn thất về thu nhập“, khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ sẽ sử dụng cho ñầu tư vào nền kinh tế, góp phần cho tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng quỹ, người tham gia sẽ ñược thụ hưởng từ kết quả sinh lời từ ñầu tư quỹ BHXH [13].
Mục tiêu hoạt ñộng của quỹ BHXH là ñảm bảo an toàn, tăng trưởng, ñồng thời còn huy ñộng nguồn lực tài chính lớn ñể góp phần phát triển kinh tế của ñất nước, ñảm bảo an sinh xã hội. Tóm lại, BHXH tự nguyện ñược ñặc trưng bằng sự vận ñộng của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ BHXH nhằm góp phần ổn ñịnh cuộc sống của người tham gia và gia ñình họ khi gặp rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng thu nhập từ lao ñộng. Bản chất xã hội của BHXH tự nguyện ñược thể hiện ngay trong mục tiêu của nó. BHXH hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận.
Mục tiêu của bất kỳ hệ thống BHXH nào cũng là mục tiêu xã hội. ðiều này ñược thể hiện thông qua việc chi trả chế ñộ BHXH tự nguyện. Người tham gia BHXH tự 13 nguyện sẽ ñược thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất khả lao ñộng. Do có sự chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHXH tự nguyện nên mặc dù chỉ ñóng một phần nhỏ trong thu nhập của mình cho Quỹ BHXH tự nguyện, nhưng có thể ñược bồi hoàn một khoản thu nhập ñủ lớn ñể giúp họ trang trải rủi ro.
Ở ñây, Quỹ BHXH thực hiện nguyên tắc "lấy của số ñông, bù cho số ít" và BHXH tự nguyện ñược hiểu như một chính sách xã hội nhằm ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng khi thu nhập của họ bị giảm, bị mất. Trên góc ñộ vĩ mô, BHXH tự nguyện góp phần ổn ñịnh an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần xóa ñói, giảm nghèo. Tóm lại, hoạt ñộng BHXH tự nguyện không vì mục tiêu lợi nhuận, mà hoạt ñộng vì mục ñích bảo ñảm sự phát triển lâu bền của nền kinh tế, góp phần ổn ñịnh và thúc ñẩy tiến bộ xã hội. ðiều này giải thích tại sao BHXH ñược coi là một chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ phát triển của một quốc gia.
Tuy nhiên bản chất kinh tế và bản chất xã hội của BHXH tự nguyện không tách rời mà ñan xen với nhau. Khi nói ñến sự ñảm bảo kinh tế cho người lao ñộng và gia ñình họ là nói ñến tính xã hội của BHXH. Ngược lại khi nói ñến sự ñóng góp ít, nhưng lại ñược bù ñắp ñủ trang trải mọi rủi ro, thM cũng ñã ñề cập ñến tính kinh tế của BHXH. Vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện Trong ñời sống kinh tế - xã hội, BHXH nói chung và BHXH tự nguyện nói riêng ñóng vai trò to lớn ñược thể hiện trên các mặt sau: - Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần ổn ñịnh ñời sống của người tham gia, ñảm bảo an toàn xã hội.
Người dân tham gia BHXH tự nguyện thì bản thân và gia ñình họ sẽ ñược thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao ñộng, mất việc làm hoặc chết. Nhờ có sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp thu nhập kịp thời mà người dân tham gia BHXH tự nguyện nhanh chóng khắc phục ñược những tổn thất vật chất, sớm 14 phục hồi sức khỏe, ổn ñịnh cuộc sống ñể tiếp tục quá trình lao ñộng, hoạt ñộng bình thường của bản thân [21]. - Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần thực hiện công bằng xã hội.