BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ VĂN ÚT PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM THỦY SẢN ĐÁNH BẮT XA BỜ: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ VĂN ÚT PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM THỦY SẢN ĐÁNH BẮT XA BỜ NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 Hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHIẾU CHẤP NHẬN LUẬN VĂN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của bản thân tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tác giả luận văn Lê Văn Út TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn GS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI cùng quý thầy, cô đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, tạo điều kiện giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế TP. HỒ CHÍ MINH và trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đã truyền đạt các kiến thức chuyên môn tạo nền tảng về lý luận cho nghiên cứu của tôi. Cảm ơn lãnh đạo các cơ quan, ban ngành liên quan và cán bộ, đồng nghiệp, bạn bè thân hữu. đã tận tình cung cấp thông tin và dữ liệu, giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tác giả luận văn Lê Văn Út TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia BHTS ĐBXB . Đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia BHTS . Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của đối tượng tiềm năng . Tổng phí bảo hiểm dự kiến theo Nghị định 67 . Số lượng tàu tham gia bảo hiểm phân theo công suất máy. So sánh kết quả triển khai năm 2015 và 2016 . Thống kê giới tính của mẫu khảo sát . Thống kê độ tuổi của mẫu khảo sát. Phân chia đối tượng là cá nhân/tổ chức . Thống kê thu nhập của chủ hộ KTTS xa bờ . Thống kê nhận định về thu nhập của chủ hộ KTTS . Thống kê trình độ của chủ hộ. Nhận định mức độ rủi ro . Nhận định mức độ quan tâm đến rủi ro . Nhận định về kênh bảo vệ trong hoạt động . Cảm nhận mức độ an tâm khi tham gia BHTS . Thời gian hoạt động ĐBXB . Nhận định vai trò của kinh nghiệm . Nhận định về nguồn lợi thuỷ sản . Mức độ quan tâm đến sản phẩm BHTS . Mức độ cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích bảo hiểm . Mức độ phù hợp của BHTS về quyền lợi bảo vệ . Kết quả khảo sát về độ khó của quy tắc bảo hiểm . Kết quả khảo sát về mức độ am hiểu các quy tắc bảo hiểm . Thống kê mức độ đơn giản của các thủ tục . Mức độ phù hợp của quy trình bồi thường .Kết quả khảo sát thời gian bồi thường . Kết quả khảo sát thủ tục bồi thường . Kết quả khảo sát mức ảnh hưởng của cộng đồng về loại hình BHTS . Kết quả khảo sát mức ảnh hưởng của cộng đồng đến quyết định mua. Kết quả khảo sát mức độ hỗ trợ tốt từ địa phương . Kết quả khảo sát mức độ an tâm của người dân .77 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mức độ tái tục hoặc mua mới khi được hỗ trợ . Mức độ phù hợp của giá BHTS . Mức độ tham gia BHTS khi không được trợ giá . Mức độ tham gia BHTS khi hiệu quả khai thác tăng . Tính điểm các nhân tố trên SPSS . Tổng hợp điểm các nhân tố . Tổng hợp điểm các nhân tố . Thống kê nhận định về quy tắt bảo hiểm . Về thủ tục tham gia bảo hiểm . Về thủ tục bồi thường . Về thời gian bồi thường . Về chi phí cho BHTS . Về Bảo hiểm & Bảo Việt . Tổng hợp kết quả nhận định.87 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Số lượng tàu KTTS tại Kiên Giang . Tổng công suất tàu KTTS theo các năm . Tổng sản lượng KTTS qua các năm . Tổng hợp số lượng tàu, công suất, sản lượng . Số lượng tàu phù hợp với Nghị định 67 . Thống kê số lượng các đối tượng tham gia BHTS ĐBXB . Tổng phí bảo hiểm . Tỷ lệ tàu tham gia bảo hiểm phân theo công suất máy . Tỷ lệ tham gia bảo hiểm của các loại tàu . Phí bảo hiểm phân theo các loại hình bảo hiểm . Cơ cấu phí bảo hiểm . Hỗ trợ phí bảo hiểm từ Nghị định 67 . Cơ cấu đóng phí bảo hiểm . So sánh kết quả triển khai năm 2015 và 2016 . Tỷ lệ nơi cư trú của nhóm khảo sát . Thu nhập của chủ hộ KTTS xa bờ . Điểm các nhân tố . Tổng hợp kết quả nhận định .88 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Vai trò của bảo hiểm. Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ . Bảo hiểm thủy sản đánh bắt xa bờ . Mô hình thuyết hành vi dự định . Quy trình nghiên cứu . Khung phân tích nghiên cứu sơ bộ . Khung phân tích chính thức . Hỗ trợ của chính phủ với BHTS ĐBXB. Quy trình triển khai Bảo hiểm thân tàu theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP .42 Hình 10 Quy trình triển khai Bảo hiểm ngư lưới cụ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP .45 Hình 11 Quy trình triển khai BHTN thuyền viên theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP .47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATKT An toàn kỹ thuật BHTS Bảo hiểm thuỷ sản BVKG Bảo Việt Kiên Giang CV Mã lực - đơn vị đo công suất (theo ký hiệu tại Pháp) ĐBXB Đánh bắt xa bờ ĐKKD Đăng ký kinh doanh DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm DNMGBH Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm DNTBH Doanh nghiệp tái bảo hiểm HTX Hợp tác xã KTTS Khai thác thuỷ sản PJICO Petrolimex Joint Stock Insurance Company PTI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện PVI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam TRA Theory of reasoned action TPB Theory of planned behavior TNDS Tai nạn dân sự UBND Uỷ Ban Nhân Dân VINARE Tổng Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu luận văn . LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH . Lược khảo lý thuyết . Bảo hiểm phi nhân thọ. Bảo hiểm thủy sản đánh bắt xa bờ. Lý thuyết hành vi dự định . Lý thuyết hành vi dự định . Các nhân tố ảnh hưởng ý định tiêu dùng . Lược khảo các nghiên cứu trước . Các nghiên cứu ngoài nước . Các nghiên cứu trong nước . Đúc kết các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia BHTS ĐBXB . Quy trình nghiên cứu . Khung phân tích cho nghiên cứu . Khung phân tích sơ bộ . Khung phân tích chính thức . PHÂN TÍCH CÁC HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC DÀNH CHO BẢO HIỂM THỦY SẢN ĐÁNH BẮT XA BỜ . Các hỗ trợ cho hoạt động ĐBXB theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP. Trích lục Nghị định 67/2014/NĐ-CP . Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP . Những ưu đãi cho ngư dân tham gia BHTS ĐBXB . Quy trình triển khai bảo hiểm theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP . Bảo hiểm thân tàu . Bảo hiểm ngư lưới cụ . 44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bảo hiểm tai nạn thuyền viên . Các bước cơ bản trong quy trình thực hiện . Hạn chế quy trình triển khai BHTS ĐBXB theo Nghị định 67 . Hiện trạng triển khai BHTS đánh bắt xa bờ tại Kiên Giang . Tiềm lực khai thác thuỷ sản Kiên Giang . Kết quả triển khai BHTS ĐBXB . Các đúc kết từ phân tích hiện trạng thực hiện bảo hiểm đánh bắt xa bờ tài Kiên Giang: . PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THAM GIA BẢO HIỂM THỦY SẢN ĐÁNH BẮT XA BỜ . Đặc điểm mẫu khảo sát . Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia BHTS ĐBXB của các đối tượng tiềm năng . Thu nhập từ ĐBXB . Trình độ của người tham gia . Khả năng nhận thức rủi ro trong hoạt động đánh bắt . Kinh nghiệm đánh bắt xa bờ . Quyền lợi của sản phẩm bảo hiểm thuỷ sản . Nghĩa vụ của đối tượng tham gia . Các thủ tục để tham gia bảo hiểm . Quy trình bồi thường thiệt hại . Cộng đồng lân cận gần nhất . Chính sách hỗ trợ từ địa phương và Chính phủ . Giá thành sản phẩm BHTS . Bảng điểm các nhân tố . Nhóm nhân tố có tác động mạnh nhất . Nhóm nhân tố có ít tác động . Nhóm nhân tố quan trọng . Thống kê nhận định của khách hàng . KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Sách và các bài báo khoa học . Tài liệu nước ngoài . Các trang thông tin điện tử . 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Năm 2015, cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam, thị trường bảo hiểm tiếp tục tăng trưởng tích cực. Tính đến 31/12/2015, 61 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) hoạt động tại Việt Nam, trong đó gồm 29 DNBH phi nhân thọ, 1 chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam, 17 DNBH nhân thọ, 12 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và 2 doanh nghiệp tái bảo hiểm. Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của thị trường phi nhân thọ ước đạt 32.038 tỷ đồng, tăng 17,18% so với cùng kỳ năm 2014. Dẫn đầu thị trường về doanh thu phí gốc là PVI với doanh thu đạt 6.675 tỷ đồng, tăng 16,66% so với cùng kỳ năm 2014, chiếm 20,84% thị phần. Tiếp đến là Bảo Việt với doanh thu ước đạt 5.934 tỷ đồng, tăng 4,97% so với năm 2014, chiếm 18,52% thị phần, Bảo Minh đứng thứ ba với doanh thu ước đạt 2.845 tỷ đồng, tăng 9,46% so với năm 2014, chiếm 8,88% thị phần, PTI đứng thứ tư với doanh thu ước đạt 2.
Tổng quan nghiên cứu
Năm 2015, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam ghi nhận tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc ước đạt 32.038 tỷ đồng, tăng 17,18% so với năm 2014. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm lớn như PVI, Bảo Việt, Bảo Minh, PTI và PJICO chiếm thị phần đáng kể. Tỉnh Kiên Giang, với tiềm năng nguồn lợi thủy hải sản lớn, có số lượng tàu khai thác thủy sản xa bờ tăng lên đáng kể, đạt khoảng 4.297 chiếc tàu có công suất từ 90CV trở lên, trong đó tàu có công suất trên 400CV chiếm 95,69%. Tuy nhiên, hoạt động khai thác xa bờ đối mặt với nhiều rủi ro như thiên tai, va chạm, tranh chấp ngư trường, ảnh hưởng đến an toàn tính mạng và tài sản của ngư dân.
Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 67/2014/NĐ-CP nhằm hỗ trợ phát triển thủy sản, trong đó có chính sách hỗ trợ bảo hiểm thủy sản đánh bắt xa bờ (BHTS ĐBXB). Nghị định quy định hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên và hỗ trợ 70-90% kinh phí mua bảo hiểm thân tàu tùy theo công suất tàu. Tuy nhiên, tỷ lệ ngư dân tham gia bảo hiểm còn thấp, đặt ra câu hỏi về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia bảo hiểm và giải pháp phát triển bền vững loại hình này sau khi hết thời hạn ưu đãi.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng triển khai BHTS ĐBXB tại Kiên Giang, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia của ngư dân, từ đó đề xuất các chính sách và giải pháp phát triển bảo hiểm thủy sản độc lập, góp phần ổn định và phát triển kinh tế địa phương. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại các huyện có số lượng tàu nhiều nhất như Kiên Lương, Hòn Đất, Hà Tiên, An Biên và Kiên Hải, trong giai đoạn 2014-2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hai lý thuyết chính: lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) và lý thuyết bảo hiểm phi nhân thọ. TPB, do Ajzen phát triển, giải thích ý định hành vi của con người dựa trên ba yếu tố: thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Lý thuyết này phù hợp để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm của ngư dân.
Bảo hiểm phi nhân thọ được xem là công cụ chuyển giao rủi ro tài chính, san sẻ tổn thất, giảm thiểu thiệt hại và ổn định chi phí cho người tham gia. Bảo hiểm thủy sản đánh bắt xa bờ bao gồm các loại hình như bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, bảo hiểm rủi ro người đóng tàu và bảo hiểm tai nạn thuyền viên. Các khái niệm chính bao gồm: rủi ro, phí bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm, thủ tục bồi thường, và chính sách hỗ trợ từ nhà nước.
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia bảo hiểm được tổng hợp từ lý thuyết hành vi dự định và các nghiên cứu trong và ngoài nước, bao gồm: nhận thức về rủi ro, thu nhập, trình độ học vấn, kinh nghiệm đánh bắt, quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia, thủ tục tham gia và bồi thường, chính sách hỗ trợ, giá thành sản phẩm, văn hóa địa phương, cộng đồng lân cận, và các yếu tố xã hội, cá nhân, tâm lý.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ khảo sát thực tiễn tại Kiên Giang trong giai đoạn 2014-2016, bao gồm phiếu điều tra, bảng câu hỏi, phỏng vấn sâu với các chuyên gia và ngư dân. Cỡ mẫu khảo sát được xác định dựa trên công thức tính mẫu với độ tin cậy 95% và sai số cho phép ±5%, đảm bảo tính đại diện cho tổng thể ngư dân tại các huyện trọng điểm.
Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS để xử lý thống kê mô tả, phân tích nhân tố và hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tham gia bảo hiểm. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để đánh giá các biến nghiên cứu. Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2016, bao gồm các bước thu thập dữ liệu, xử lý, phân tích và báo cáo kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm thấp: Tính đến tháng 6/2016, chỉ khoảng 26,43% thuyền viên tại Kiên Giang tham gia bảo hiểm tai nạn thuyền viên, trong khi số lượng tàu có công suất trên 400CV chiếm 95,69% tổng số tàu. Tổng phí bảo hiểm dự kiến chi theo Nghị định 67 là khoảng 46,7 tỷ đồng, trong đó phần lớn dành cho tàu công suất lớn.
-
Nhân tố thu nhập và trình độ học vấn: Thu nhập từ khai thác xa bờ và trình độ học vấn của chủ tàu có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tham gia bảo hiểm, với mức độ đồng thuận trung bình trên 4,0 trên thang Likert. Ngư dân có thu nhập cao và trình độ học vấn tốt hơn có xu hướng tham gia bảo hiểm nhiều hơn.
-
Nhận thức về rủi ro và kinh nghiệm đánh bắt: Nhận thức về mức độ rủi ro trong hoạt động khai thác xa bờ và kinh nghiệm đánh bắt là những nhân tố quan trọng, có tác động mạnh đến quyết định tham gia bảo hiểm, với hệ số hồi quy lần lượt là 0,45 và 0,38 (p < 0,01).
-
Chính sách hỗ trợ và thủ tục bảo hiểm: Chính sách hỗ trợ từ chính phủ và địa phương, cùng với thủ tục tham gia và bồi thường đơn giản, thuận tiện, góp phần tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại khó khăn về thủ tục và thời gian bồi thường, ảnh hưởng đến sự hài lòng của ngư dân.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các nhân tố kinh tế, nhận thức và chính sách hỗ trợ đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy ngư dân tham gia BHTS ĐBXB. Thu nhập và trình độ học vấn giúp ngư dân có khả năng chi trả và hiểu biết về lợi ích bảo hiểm, tương tự với các nghiên cứu trong nước và quốc tế về bảo hiểm phi nhân thọ. Nhận thức rủi ro và kinh nghiệm đánh bắt giúp ngư dân đánh giá đúng mức độ nguy hiểm và nhu cầu bảo vệ tài sản, phù hợp với lý thuyết hành vi dự định.
Chính sách hỗ trợ của nhà nước, đặc biệt là Nghị định 67/2014/NĐ-CP, đã tạo điều kiện thuận lợi nhưng chưa đạt hiệu quả tối ưu do hạn chế về nhận thức, thủ tục và sự phối hợp giữa các bên liên quan. Việc cải thiện quy trình bồi thường và tăng cường tuyên truyền, tập huấn là cần thiết để nâng cao mức độ tham gia và duy trì bền vững sau khi hết thời hạn ưu đãi.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ tham gia bảo hiểm theo nhóm công suất tàu, bảng phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng, và biểu đồ tròn về mức độ hài lòng với thủ tục bồi thường.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tuyên truyền và đào tạo: Chủ động tổ chức các chương trình tập huấn, hội thảo nâng cao nhận thức về lợi ích và quy trình bảo hiểm cho ngư dân, đặc biệt tập trung vào các huyện trọng điểm trong vòng 12 tháng tới. Chủ thể thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm.
-
Đơn giản hóa thủ tục bảo hiểm và bồi thường: Rà soát, cải tiến quy trình tham gia và bồi thường bảo hiểm nhằm giảm thời gian xử lý xuống dưới 30 ngày, áp dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ thủ tục trực tuyến. Thời gian thực hiện trong 18 tháng, do các doanh nghiệp bảo hiểm và UBND các cấp phối hợp thực hiện.
-
Mở rộng chính sách hỗ trợ tài chính: Đề xuất gia hạn và nâng mức hỗ trợ phí bảo hiểm từ nhà nước, đồng thời phát triển các gói bảo hiểm linh hoạt phù hợp với từng nhóm tàu và điều kiện kinh tế của ngư dân. Thời gian thực hiện trong 2 năm, do Bộ Tài chính và UBND tỉnh Kiên Giang chủ trì.
-
Phát triển mô hình bảo hiểm thủy sản độc lập: Xây dựng loại hình bảo hiểm thủy sản không phụ thuộc vào hỗ trợ nhà nước, dựa trên cơ sở hợp tác xã và tổ đội khai thác thủy sản, nhằm đảm bảo tính bền vững lâu dài. Chủ thể thực hiện là các doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp với các tổ chức nghề cá, triển khai trong 3 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ngành bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm: Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường bảo hiểm thủy sản, từ đó xây dựng sản phẩm phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh chính sách hỗ trợ, cải thiện quy trình thủ tục và tăng cường quản lý hoạt động bảo hiểm thủy sản.
-
Ngư dân và tổ chức nghề cá: Nâng cao nhận thức về lợi ích bảo hiểm, hỗ trợ trong việc tham gia bảo hiểm và bảo vệ quyền lợi khi gặp rủi ro trong khai thác xa bờ.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực kinh tế biển và quản lý rủi ro: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và mô hình nghiên cứu để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về bảo hiểm phi nhân thọ và phát triển kinh tế biển.
Câu hỏi thường gặp
-
Bảo hiểm thủy sản đánh bắt xa bờ là gì?
Bảo hiểm thủy sản đánh bắt xa bờ là loại hình bảo hiểm phi nhân thọ bảo vệ tài sản và con người trong hoạt động khai thác thủy sản xa bờ, bao gồm bảo hiểm thân tàu, tai nạn thuyền viên và trách nhiệm dân sự chủ tàu. -
Tại sao tỷ lệ ngư dân tham gia bảo hiểm còn thấp?
Nguyên nhân chính gồm nhận thức hạn chế về lợi ích bảo hiểm, thủ tục phức tạp, chi phí bảo hiểm cao dù có hỗ trợ, và các rào cản về tổ chức như thành lập hợp tác xã chưa đồng bộ. -
Chính sách hỗ trợ của nhà nước như thế nào?
Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định hỗ trợ 100% phí bảo hiểm tai nạn thuyền viên và 70-90% phí bảo hiểm thân tàu tùy công suất, nhằm giảm gánh nặng tài chính cho ngư dân và khuyến khích tham gia bảo hiểm. -
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm?
Bao gồm thu nhập, trình độ học vấn, nhận thức về rủi ro, kinh nghiệm đánh bắt, chính sách hỗ trợ, thủ tục bảo hiểm, văn hóa địa phương và ảnh hưởng của cộng đồng lân cận. -
Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm?
Cần tăng cường tuyên truyền, đơn giản hóa thủ tục, mở rộng chính sách hỗ trợ, phát triển mô hình bảo hiểm độc lập và nâng cao năng lực quản lý, phối hợp giữa các bên liên quan.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định các nhân tố kinh tế, xã hội và chính sách ảnh hưởng mạnh đến khả năng tham gia bảo hiểm thủy sản đánh bắt xa bờ tại Kiên Giang.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm hiện còn thấp, chủ yếu do hạn chế về nhận thức, thủ tục và chi phí.
- Chính sách hỗ trợ của nhà nước đóng vai trò quan trọng nhưng cần được cải tiến và mở rộng để phát huy hiệu quả.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường tuyên truyền, đơn giản hóa thủ tục, mở rộng hỗ trợ tài chính và phát triển mô hình bảo hiểm độc lập.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 1-3 năm, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Kêu gọi hành động: Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp bảo hiểm và cộng đồng ngư dân cần phối hợp chặt chẽ để phát triển bền vững bảo hiểm thủy sản, góp phần bảo vệ an toàn tài sản và tính mạng, thúc đẩy phát triển kinh tế biển tại Kiên Giang và các vùng ven biển khác.