đặt vấn đề. để tự mình tìm ra kiến thức, chân lý cùng với cách xử lý tình huống, cách giải quyết vấn đề. Quá trình ngƣời học tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức cũng là quá trình ngƣời học tự tìm ra ý nghĩa của việc học, chiếm lĩnh kỹ xảo nhận thức và tạo ra các cầu nối nhận thức, quá trình ngƣời học hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo, theo một quy trình nhất định và theo nhịp độ cá nhân. Đó là quá trình cá nhân hóa việc học.
Người học tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong thời đại ngày nay mọi hoạt động lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học hay quản lý xã hội đều là hoạt động hợp tác. Hoạt động học diễn ra trong môi trƣờng xã hội lớp học không thể nào là hoạt động cá nhân thuần túy mà cũng phải là hoạt động hợp tác. Tri thức vừa là kết quả hành động của cá nhân ngƣời học vừa là sản phẩm của xã hội lớp học trƣớc khi trở thành thật sự khoa học.
Mặt khác, học giao tiếp xã hội, học cách sống không thể học riêng lẻ một mình đƣợc mà phải học giao tiếp ngay trong cuộc sống xã hội. Thông qua quá trình tự lực khám phá ra tri thức, ngƣời học có thể tạo ra sản phẩm ban đầu có tính chất cá nhân. Thông qua việc trình bày, bảo vệ sản phẩm của mình trƣớc tập thể lớp học, trao đổi, tranh luận với các bạn cùng lớp kiến thức chủ quan của ngƣời học mới giảm bớt phần chủ quan, phiến diện, tăng thêm tính khách quan, khoa học. Trong quá trình lao động tập thể thƣờng diễn ra các tình huống đấu tranh giữa chủ quan và khách quan, đúng và sai, khẳng định và phủ định, cá nhân với cộng đồng.các tình huống đó lặp đi lặp lại làm cho ngƣời học phát hiện ra các mối quan hệ cần duy trì với sự việc và ngƣời khác, dần tìm đƣợc cách ứng xử với sự vật và con ngƣời.
Từ đó quá trình khám phá tri thức mới cũng là quá trình hình thành nhân cách, quá trình tự học cách sống trong xã hội thông qua vai trò của xã hội - lớp học. Người dạy là thầy học- chuyên gia về việc học và tự học, là người tổ chức và hướng dẫn quá trình dạy- tự học, quá trình kết hợp cá nhân hóa với xã hội hóa việc học của người học. Ngƣời thầy lấy việc học và ngƣời học làm gốc cho mọi hoạt động giáo dục của mình, lấy năng lực tự học, tự sáng tạo của ngƣời học làm mục tiêu dạy học. Ngƣời thầy là ngƣời hƣớng dẫn cho ngƣời học tự tìm ra kiến thức cùng với cách tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình.
Thầy đảm nhận một trách nhiệm mới là chuẩn bị cho học sinh thật nhiều tình huống học phong phú để học sinh tự lực xử lý chứ không phải là nhồi nhét thật nhiều kiến thức vào đầu óc học sinh. Thầy trở thành ngƣời hƣớng dẫn giúp đỡ ngƣời học cách tìm ra chân lý, 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khác hẳn với ngƣời thầy làm chức năng truyền thụ một chiều, truyền bá kiến thức một cách cơ học. Từ chỗ định hƣớng cho cá nhân ngƣời học tự học tự nghiên cứu, giờ đây thầy lại là ngƣời khởi xƣớng và tổ chức các mối quan hệ ngang trò- trò, cho từng cá nhân ngƣời học tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn: tổ chức cho ngƣời học hợp tác và học hỏi lẫn nhau trên cơ sở phát huy tính tự lực, chủ động tham gia các hoạt động tập thể của ngƣời học. Thầy kích thích trò hoạt động và tự điều khiển hoạt động tập thể, can thiệp đúng lúc cần thiết để cho các cuộc tranh luận và hoạt động đi đúng hƣớng hoặc để đặt lại vấn đề, nêu thêm các tình huống mới nảy sinh trong tiến trình học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi ngƣời học đều tự thể hiện mình và tự rút ra những kinh nghiệm, bài học cụ thể qua hoạt động nhóm, tổ hay lớp.để tự điều chỉnh làm cho kiến thức cá nhân mang tính xã hội, khách quan, khoa học hơn.
Cuối cùng, khi cá nhân và cả cộng đồng lớp học đứng trƣớc cuộc tranh luận khoa học chƣa ngã ngũ, một tình huống chƣa xử lý đƣợc. lúc đó vai trò không thể thay thế đƣợc của ngƣời thầy là trọng tài khoa học, kết luận có tính khẳng định về mặt khoa học các cuộc tranh luận ở tập thể lớp và xử lý đúng đắn các tình huống phức tạp nổi lên trong quá trình dạy – tự học. Kết luận của thầy là sản phẩm khoa học của cả trò - lớp - thầy. Căn cứ vào kết luận của thầy, ngƣời học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh, làm cơ sở cho thầy thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc học của trò.
Người học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh. Căn cứ vào kết luận của thầy ngƣời học tự kiểm tra, tự đánh giá lại sản phẩm của mình, tự sửa chữa những sai sót mắc phải trong sản phẩm đó, tự rút kinh nghiệm về cách học, cách xử lý tình huống, cách giải quyết vấn đề của mình và tự điều chỉnh, tự hoàn thiện thành một sản phẩm tiến bộ hơn sản phẩm ban đầu. Thầy kiểm tra đánh giá kết quả tự học căn cứ vào kết quả tự đánh giá và sửa sai của trò. Theo đó, thầy có thể cho điểm sơ bộ sản phẩm ban đầu sau đó điều chỉnh lại cho điểm chính thức sản phẩm đã điều chỉnh của trò có tính đến 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiệu quả tự đánh giá và sửa sai của ngƣời học.
Đó là cách cho điểm cơ động có tác dụng rất lớn trong việc kích thích ngƣời học tự đánh giá, tự sửa sai, cải tiến phƣơng pháp tự học. Ta có thể tổng hợp những đặc trƣng của phƣơng pháp tích cực qua bảng so sánh với những đặc trƣng của hệ phƣơng pháp dạy học thụ động: Hệ phƣơng pháp dạy học thụ động Hệ phƣơng pháp dạy học tích cực - Lấy ngoại lực- làm nhân tố quyết -Lấy nội lực- tự học làm nhân tố định sự phát triển của bản thân ngƣời quyết định sự phát triển của bản thân học. ngƣời học. - Việc dạy (thầy) là trung tâm của - Việc học (trò) là trung tâm của quá quá trình dạy học.
trình dạy học. Thầy truyền đạt kiến thức, trò thụ Trò tự mình tìm ra kiến thức dƣới sự động tiếp thu. hƣớng dẫn của thầy. Thầy truyền thụ một chiều độc thoại Thầy tổ chức, đối thoại trò-trò, trò – hay phát vấn.
thầy, hợp tác với bạn, học bạn. Thầy giảng giải cho trò ghi nhớ, học Học cách học, cách làm, cách sống thuộc lòng. và trƣởng thành. Thầy độc quyền đánh giá cho điểm Coi trọng tự đánh giá, tự điều chỉnh cố định.
làm cơ sở để thầy cho điểm động và đánh giá. Dạy học vừa với sức tiếp thu của trò Dạy học cộng hƣởng với tự học vừa sức tự phát triển vƣơn lên của trò. Thầy là thầy dạy: dạy chữ, dạy nghề, Thầy là thầy học chuyên gia về việc dạy ngƣời. học hƣớng dẫn trò tự học.
20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm môn Sinh học trong trƣờng THPT và quan điểm đổi mới phƣơng pháp dạy học Sinh học 1.1 Đặc điểm môn Sinh học trong trường THPT 1. Vị trí môn học Sinh học là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống. Đối tƣợng của Sinh học là thế giới sống.
Nhiệm vụ của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc, cơ chế và bản chất các hiện tƣợng, quá trình, quan hệ trong thế giới sống và với môi trƣờng, phát hiện những quy luật của sinh giới, làm cơ sở cho loài ngƣời nhận thức đúng và điều khiển đƣợc sự phát triển của sinh vật. - Sinh học hiện đại đang trở thành một lực lƣợng sản xuất trực tiếp, phục vụ đắc lực không những cho sản xuất nông – lâm- thủy sản mà còn đối với công nghiệp, kỹ thuật, đặc biệt là y học. Nhiều thành tựu có ý nghĩa thực tiễn to lớn có liên quan đến việc ứng dụng các tri thức Sinh học. - Sinh học đã phát triển từ trình độ thực nghiệm – phân tích lên trình độ tổng hợp – hệ thống do có sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của các nguyên lý, phƣơng pháp của nhiều ngành khoa học khác (Hóa học, Vật lý, Toán học, Điều khiển học, Tin học.
- Sinh học hiện đại đang phát triển rất nhanh, vừa phân hóa thành nhiều ngành nhỏ, vừa hình thành những lĩnh vực liên ngành, gian ngành. Trong thời đại ngày nay cứ chƣa đầy 10 năm khối lƣợng tri thức Sinh học của loài ngƣời lại tăng gấp đôi. Trong trƣờng phổ thông Việt Nam, Sinh học là môn học giúp học sinh có những hiểu biết khoa học về thế giới sống, kể cả con ngƣời trong mối quan hệ với môi trƣờng, đặc biệt môi trƣờng nhiệt đới có gió mùa, có tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Kiến thức Sinh học chiếm một tỉ trọng lớn trong 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở bậc tiểu học và trở thành môn học từ lớp 6 đến lớp 12.
Những đặc trƣng của bộ môn đã chi phối hệ thống các phƣơng pháp giảng dạy Sinh học chủ yếu (đặc biệt là phƣơng pháp trực quan) và chi phối các nguyên tắc dạy học quan trọng: Hƣớng dẫn ngƣời học phƣơng pháp học và chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản nhất. Môn Sinh học giúp ngƣời học tăng cƣờng khả năng thực hành, khả năng quan sát, tăng cƣờng sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị và khai thác các phƣơng tiện hiện đại vì có những quá trình Sinh học diễn ra rất nhanh hoặc rất chậm và sự sống có nhiều cấp độ trong đó có những cấp độ quá nhỏ nhƣ cấp độ phân tử, có những cấp độ quá lớn nhƣ sinh quyển khiến ngƣời học không thể quan sát trực tiếp toàn bộ đƣợc. Nội dung môn học Tiếp nối Sinh học ở bậc Trung học cơ sở, môn Sinh học THPT tiếp tục nghiên cứu các vấn đề sau: Lớp Nội dung chƣơng trình THPT - Giới thiệu chung về thế giới sống. 10 - Sinh học tế bào.
- Sinh học vi sinh vật. Sinh học cơ thể: - Thực vật 11 -Động vật, ngƣời. Sinh học các chủ đề: - Di truyền 12 -Tiến hóa -Sinh thái 1. Quan điểm đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 1.