MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Dưa hấu và dưa lê là cây trồng quan trọng có giá trị dinh dưỡng và thương mại cao, được trồng phổ biến ở nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có vùng đồng bằng sông Hồng nước ta. Tuy nhiên bệnh hại chủ yếu trong quá trình sản xuất do vi khuẩn, virus và nấm đã gây ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm cây trồng, làm tăng chi phí sản xuất và giảm thu nhập kinh tế ảnh hưởng đến đời sống người nông và người tiêu dùng.
Trong các nguyên nhân gây hại cho cây họ bầu bí, bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính làm giảm chất lượng thương phẩm của quả dưa hấu và dưa lê. Dưa hấu, dưa lê là loại rau ăn quả có thành phần dinh dưỡng phong phú, trong quả có nhiều đường, vitamin và muối khoáng. Trong dưa hấu chín, thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được có 95,5g nước, 16,0KCal năng lượng, 6,2g đường tổng số, 7,0mg vitamin C, 0,04mg vitamin B1, 0,04mg vitamin B2, 0,2mg vitamin PP, 0,2mg vitamin B5, 0,05mg vitamin B6, 0,05mg vitamin E,… trong quả 100g dưa lê có 93,3g nước, 18KCal năng lượng, 11,0mg calci (Nguyễn Công Khẩn & Hà Thị Anh Đào, 2007),…. Dưa hấu, dưa lê là loại thực phẩm rất được ưa chuộng trên thế giới.
Cách sử dụng rất phong phú và đa dạng. Hầu hết các nước dùng loại quả này để tráng miệng, giải khát, sản xuất siro hay bia. Tuy nhiên, việc trồng cây rau ăn quả không ổn định do tác động bởi các yếu tố khí hậu, thời tiết, thiên tai, dịch hại và đặc biệt đối với bệnh hại là nguyên nhân đe doạ ảnh hưởng mạnh mẽ tới năng suất cũng như sản lượng. Trồng dưa lê và dưa hấu mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt trong mùa nắng, lợi nhuận gấp nhiều lần so với trồng cây lúa, nhưng khó khăn nhất hiện nay là bệnh hại trên cây rau họ bầu bí.
Việc sử dụng thuốc hoá học nhằm ngăn chặn bệnh hại cây trồng rất 1 phổ biến hiện nay, theo Nguyễn Thái Bằng (2015) bệnh héo cây con, tóp thân sử dụng thuốc Validacin 5L, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Ridomil 25WP 1-2%, Copper-B 2-3%, Tilt super 250ND, Bonanza 100, bệnh thán thư phun Manzate 200, Mancozeb 80WP, Antracol 70W, Curzate M8, Topsin-M, Benlat-C 50WP 2-3%, bệnh nứt thân chảy nhựa phòng trừ bằng Topsin M, Manzate, Penncozeb, Ridomil, Derosal, Anvil, Copper B, Appencarb super 50FL 1-2%, Tilt 250EC, Nustar 40EC, bệnh đốm phấn phun Curzat M-8, Mancozeb 80WP, Benlate-C 50WP, Ridomil 25WP 1-2% và cần ngừng thuốc khoảng 7-10 ngày trước khi thu hoạch. Tuy nhiên việc lạm dụng thuốc hoá học đang dẫn đến việc huỷ hoại môi trường và dư lượng thuốc còn tồn tại gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nên chế phẩm sinh học đang là biện pháp thay thế và có hiệu quả cao trong việc phòng và trừ bệnh hại ngay khi cây mới đưa ra gieo trồng. Qua tình hình điều tra thực tế, tôi thấy diện tích nhiễm bệnh hại tại các vùng trồng dưa tại Hải Dương, Hải Phòng rất phổ biến do đó việc thực hiện đề tài này là rất cấp thiết để nắm rõ được tình hình bệnh hại. Trong năm gần đây tại thành phố Hải Dương, Hải Phòng đang chú trọng sản xuất dưa theo quy chuẩn nhằm phục vụ mục đích trong nước và xuất khẩu nhưng hiện tượng bệnh hại diễn ra ngày càng phức tạp.
Dựa trên tình hình thực tiễn và cấp thiết hiện nay, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Huy, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Phát hiện và chẩn đoán một số bệnh hại chính trên cây dưa lê và dưa hấu”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Xác định được thành phần bệnh hại trên cây dưa lê và dưa hấu tại các vùng trồng chính thuộc tỉnh Hải Dương, Hải Phòng năm 2020 và 2021.
- Xác định tỷ lệ các bệnh hại trên cây dưa lê và dưa hấu. - Xác định được đặc điểm hình thái và sinh học của tác nhân gây bệnh chính trên cây dưa hấu và dưa lê. Yêu cầu - Điều tra tình hình bệnh hại trên một số cây dưa lê, dưa hấu. - Thu thập và phân lập mẫu bệnh hại trên cây dưa lê và dưa hấu.
- Chẩn đoán bệnh hại hại vùng gốc rễ, thân và lá phổ biến trên cây dưa lê và dưa hấu. - Xác định đặc điểm hình thái, sinh học của tác nhân gây bệnh. - Xác định tính gây bệnh theo quy tắc Koch. 3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Tầm quan trọng của bệnh hại cây họ bầu bí Dưa hấu và dưa lê là cây thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) có thể bị nhiễm 21 bệnh nấm hại như đốm là Alternaria (Alternaria cucumerina), đen rễ (Phomopsis sclerotioides), đốm Cercospora (Cercospora citrullina), thối đen (Macrophomina phaseolina), chết cây con (Pythium spp., Rhizoctonia solani, Acremonium spp., Fusarium equiseti,…), thối quả (Alternaria alternata f. cucurbitae, Botrytis cinerea, Choanephora cucurbitarum, Fusarium spp., Lasiodiplodia theobromae, Myrothecium roridum, Penicillium digitatum, Phomopsis cucurbitae, Phytophthora spp., Rhizoctonia solani, Rhizopus stolonifer, Trichothecium roseum,…), héo Fusarium (Fusarium oxysporum f. niveum), tàn lụi thân (Didymella bryoniae), ghẻ (Cladosporium cucumerinum), thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum), héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii), đốm lá (Corynespora cassiicola) (Chet Kurowski & cs. Trên thế giới có hơn 10 loài virus gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho dưa hấu và dưa lê nói riêng và một số cây trồng cạn nói chung, trong đó phổ biến và gây hại nặng nhất là đốm vòng đu đủ (Papaya ringspot virus – PRSV), hay triệu chứng khảm lá (Water mosaic virus – WMV), (Zucchini yellow mosaic virus – ZYMV) là những tác nhân gây hại khó kiểm soát.
PRSV, WMV, ZYMV là virus thực vật, thuộc chi Potyvirus, họ Potyviridae. Potyvirus có khoảng 160 loài, là chi gây ảnh hưởng lớn nhất đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng trong số các virus thực vật (Gonsalves & cs. Phương pháp kiểm tra RT-PCR bằng Rneasy Plant Mini Kit (Qiagen, Hilden, Germany) với cặp mồi CMV-CPfwd và CMV-CPPrev từ mẫu phân lập CMV tại Serbia đã được mã háo tại ngân hàng gen (GenBank Accession No.HM065510) (Yeh & cs. 4 Tại Việt Nam các đề tài nghiên cứu nhằm phòng trừ bệnh hại trên cây họ bầu bí đang được đẩy mạnh.
Từ năm 2018, đề tài khoa học công nghệ cấp bộ về “Nghiên cứu tuyển chọn và xây dựng biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê hàn quốc nhập nội tại Thái Nguyên” đã được thực hiện và triển khai nhằm nâng cao chất lượng cây ăn quả nước ta (Lê Thị Kiều Oanh & cs. Bên cạnh đó các mô hình “Nghiên cứu tạo dòng cây dưa hấu chuyển gen kháng bệnh virus đốm vòng PRSV” (Nguyễn Thị Thanh Nga, 2015) cũng được chú trọng đến. Theo Đỗ Tấn Dũng (2013) chỉ ra rằng bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani Kuhn gây hại trên cây họ bầu bí đến 7,61% và phòng tránh được bằng nấm đối kháng Trichodema viride và hiệu lực đối kháng trong thí nghiệm chậu vại đạt 76,2%. Tại Tri Tôn, An Giang, Việt Nam, Các bệnh có tỷ lệ xuất hiện gây hại cao như: bệnh thán thư (35%), bệnh khảm (35%)… phần lớn người dân chọn giải pháp phun ngừa đến 61,7%/hộ đối với bệnh hại (Nguyễn Phú Dũng, 2008) và việc sử dụng các thuốc sinh học chưa được đẩy mạnh ngoài thực tế.
Ngoài ra việc chẩn đoán, xác định tác nhân gây bệnh nhằm phòng và ngừa bệnh kịp thời cũng là một vấn đề cần chú trọng tránh việc sai bệnh dẫn đến việc sai phương pháp phòng, ngừa bệnh hại. Tình hình sản xuất trên thế giới Dưa hấu, dưa lê có nguồn gốc từ các khu vực khô hạn ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới Châu Phi.1: Nhóm 10 nước sản lượng dưa hấu lớn nhất trên thế giới năm 2019 STT Quốc gia Cây trồng Năm Đơn vị Sản lượng 1 Botswana Watermelons 2019 hg/ha 1283769 2 Guyana Watermelons 2019 hg/ha 801971 3 Bahrain Watermelons 2019 hg/ha 632500 4 Cabo Verde Watermelons 2019 hg/ha 621875 5 Honduras Watermelons 2019 hg/ha 584074 6 Tunisia Watermelons 2019 hg/ha 581771 7 Palestine Watermelons 2019 hg/ha 565238 8 Spain Watermelons 2019 hg/ha 559222 9 Jordan Watermelons 2019 hg/ha 539390 10 Canada Watermelons 2019 hg/ha 514334 (FAO statistics, 2019) Theo FAO statistics (2019), sản lượng dưa hấu trên thế giới đạt 31. Trong đó, Botswana tại Nam Phi là nước có sản lượng lớn nhất đạt 1. Tại đất nước sa mạc này, dưa hấu phải tồn tại trong điều kiện thiếu nước, thực vật luôn phải duy trì trạng thái nội mô.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu khả năng chống mất nước của thực vật tại Botswana nơi mà dưa hấu có thể sống sót trong điều kiện khô hạn dù 8 ngày không tưới nước nhưng các lá phía trên vẫn duy trì được hàm lượng nước và citrulline đạt khoảng 50% trong tổng số các axit amin tự do (Kawasaki & cs.2: Nhóm 10 nước sản lượng dưa lê lớn nhất trên thế giới năm 2019 STT Quốc gia Cây trồng Year Đơn vị Sản lượng 1 China Dưa lê 2019 Tấn 13541452 2 China, mainland Dưa lê 2019 Tấn 13489373 3 Turkey Dưa lê 2019 Tấn 1777059 4 India Dưa lê 2019 Tấn 1266000 5 Kazakhstan Dưa lê 2019 Tấn 1041153 Iran (Islamic 6 Dưa lê 2019 Tấn 854090 Republic of) 7 Egypt Dưa lê 2019 Tấn 742570 United States of 8 Dưa lê 2019 Tấn 705040 America 9 Spain Dưa lê 2019 Tấn 660190 10 Guatemala Dưa lê 2019 Tấn 647722 (FAO statistics, 2019) Nhìn chung, tình hình sản xuất dưa lê tại nước Châu Á là Trung Quốc luôn chiếm tỷ trọng cao trong niều năm đặc biệt vào năm 2019 chiếm 13. Do đó nhu cầu về cây ngắn ngày rau ăn quả ngày càng được người tiêu thụ và sản xuất chú trọng đến và tiêu chuẩn sản xuất đảm bảo theo nguyên tắc của Global GAP. Tình hình sản xuất trong nước Ở nước ta, cây rau ăn quả luôn là cây trồng chủ lực giải khát mùa hè như dưa hấu, dưa lê, dưa bở,… Hiện nay nước ta đang quy hoạch thành các vùng sản xuất tập trung dưa hấu và dưa lê tại tỉnh Hải Dương và Hải phòng nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Theo FAO statistics (2019), Việt Nam là nước đứng thứ 57 trên thế giới về sản lượng thu hoạch dưa hấu đạt 238.
Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ bấp bệnh, kĩ thuật canh tác còn theo kinh nghiệm và cổ truyền, sự dụng nguồn giống chưa rõ nguồn gốc,… làm ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và giá thành sản phẩm. Một số nghiên cứu về nấm hại họ bầu bí 2. Phấn trắng (Podosphaera xanthii) Trên cây họ bầu bí có rất nhiều bệnh nấm hại như phấn trắng, héo Fusarium, chết cây con, đốm lá, héo rũ gốc mốc trắng,… trên thế giới và trong nước có tất nhiều nghiên cứu về những bệnh hại này.