Luận văn về các vấn đề pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh

Chuyên khảo phân tích Luận văn đại học thương mại một số vấn đề pháp lý về kí kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Tế Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

0.3. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

0.4. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

0.4.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, lợi nhuận

1.1.1. Khái niệm công thức và phân loại doanh thu

1.1.2. Khái niệm, công thức và phân loại lợi nhuận

1.2. Một số lý thuyết về doanh thu và lợi nhuận

1.2.1. Một số lý thuyết về doanh thu

1.2.2. Một số lý thuyết về lợi nhuận

1.3. Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

1.3.1. Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

1.3.2. Vai trò của việc kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.4. Nội dung kiểm định và những yếu tố tác động đến công tác kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

1.4.1. Nội dung kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

1.4.2. Những yếu tố tác động đến công tác kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM THIÊN PHONG

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuận

2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong

2.2. Thực trạng doanh thu, lợi nhuận tại công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong giai đoạn 2011 – 2015

2.2.1. Thực trạng doanh thu của công ty giai đoạn 2011-2015

2.2.2. Thực trạng lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2015

2.3. Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong giai đoạn 2011-2015

2.4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

2.4.1. Những thành tựu đạt được

2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN PHONG

3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong

3.1.1. Mục tiêu phát triển

3.1.2. Phương hướng phát triển

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương Mại Thiên Phong

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm định

3.2.2. Giải pháp nâng cao mục tiêu kiểm định

3.3. Một số kiến nghị về phía nhà nước và ban ngành

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với các cơ quan ban ngành

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một trong những loại hợp đồng phổ biến nhất trong lĩnh vực thương mại. Tại Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh, việc hiểu rõ về pháp lý hợp đồng là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia. Hợp đồng này không chỉ quy định về giá cả, số lượng hàng hóa mà còn bao gồm các điều khoản về trách nhiệm pháp lý, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ giúp công ty tránh được các tranh chấp không đáng có.

1.1. Khái niệm và vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa. Hợp đồng này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, từ đó tạo ra sự minh bạch trong giao dịch thương mại.

1.2. Các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa

Các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật khác. Những quy định này bao gồm các điều khoản về hình thức hợp đồng, nội dung hợp đồng và trách nhiệm của các bên trong trường hợp vi phạm.

II. Những thách thức pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh gặp phải nhiều thách thức pháp lý. Những thách thức này có thể đến từ việc không tuân thủ các quy định pháp luật, sự không rõ ràng trong các điều khoản hợp đồng, hoặc sự thay đổi trong chính sách pháp luật. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời những thách thức này là rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi của công ty.

2.1. Rủi ro pháp lý từ việc không tuân thủ hợp đồng

Việc không tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý. Công ty cần có các biện pháp để đảm bảo rằng tất cả các bên đều thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

2.2. Sự không rõ ràng trong các điều khoản hợp đồng

Các điều khoản không rõ ràng có thể gây ra hiểu lầm và tranh chấp giữa các bên. Do đó, việc soạn thảo hợp đồng cần phải được thực hiện một cách cẩn thận và chi tiết.

III. Phương pháp giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Khi xảy ra tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa, Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh cần áp dụng các phương pháp giải quyết tranh chấp hiệu quả. Các phương pháp này có thể bao gồm thương lượng, hòa giải hoặc trọng tài. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình giải quyết tranh chấp.

3.1. Thương lượng và hòa giải

Thương lượng và hòa giải là những phương pháp phổ biến giúp các bên tìm ra giải pháp chung mà không cần phải đưa vụ việc ra tòa án. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn duy trì mối quan hệ giữa các bên.

3.2. Trọng tài thương mại

Trọng tài thương mại là một phương pháp giải quyết tranh chấp hiệu quả khi các bên không thể đạt được thỏa thuận. Quyết định của trọng tài sẽ có tính ràng buộc và được thi hành theo quy định của pháp luật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Việc áp dụng pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của công ty mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các hợp đồng được soạn thảo rõ ràng và tuân thủ pháp luật sẽ tạo ra sự tin tưởng từ phía đối tác và khách hàng.

4.1. Tăng cường sự tin tưởng từ đối tác

Khi hợp đồng được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, đối tác sẽ cảm thấy yên tâm hơn trong việc hợp tác với công ty. Điều này giúp xây dựng mối quan hệ lâu dài và bền vững.

4.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh

Việc tuân thủ pháp lý trong hợp đồng không chỉ giúp công ty tránh được các rủi ro pháp lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc nắm vững pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa là rất cần thiết. Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh cần tiếp tục cập nhật và hoàn thiện các quy trình pháp lý để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật pháp luật

Cập nhật các quy định pháp luật mới sẽ giúp công ty điều chỉnh các hợp đồng cho phù hợp, từ đó giảm thiểu rủi ro và tranh chấp.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, trong đó có việc tuân thủ pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại một số vấn đề pháp lý về kí kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa thực ti n áp dụng tạ công ty tnhh dệt may hƣng thịnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, lợi nhuận 1.1 Khái niệm công thức và phân loại doanh thu 1.1 Khái niệm về doanh thu Trong cuốn Tư bản của Mác, Mác cho rằng hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng. Khi nhà tư bản tiêu thụ hàng hóa thì nhà tư bản thu được doanh thu. “Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa. Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị”.

Trong cuốn Lý thuyết kinh tế học của David Begg, ông đã đưa ra một cách nhìn cụ thể về vai trò của doanh thu đối với các quyết định kinh tế của doanh nghiệp. Ông đã đưa ra một khái niệm rất đơn giản, ngắn gọn mà súc tích về doanh thu: “Doanh thu của một hãng là số tiền mà nó kiếm được qua việc bán hàng hóa hoặc dung cấp dịch vụ trong một giai đoạn nhất định ví như trong một năm” Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC) thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về doanh thu nhưng điểm chung thì doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của một doanh nghiệp. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu, được tính trong kỳ kế toán.

Các khoản thu hộ bên thứ ba sẽ không được tính là doanh thu. Ngoài ra, khoản tiền thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ, bất kể là đã thu được rồi hay chưa thu được nhưng khách hàng chấp nhận thanh toán thì đều được coi là doanh thu.2 Công thức tính doanh thu Trong kinh tế học, doanh thu được xác định như sau: - Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ thì doanh thu thường được tính bằng tích giữa khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được bán ra với đơn giá cho một sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Ta có công thức xác định như sau: Trong đó: TR: Tổng doanh thu 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com P: Giá bán của một đơn vị sản phẩm Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được - Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm và dịch vụ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm thì tổng doanh thu của doanh nghiệp chính bằng tổng doanh thu của từng mặt hàng Trong đó: Pi: Mức giá tương ứng của mặt hàng thứ i Qi: Sản lượng tiêu thụ của mặt hàng thứ i 1.3 Phân loại doanh thu  Căn cứ vào sản phẩm tiêu thụ thì doanh thu của doanh nghiệp là tổng doanh thu của từng sản phẩm. Theo đó, giả sử doanh nghiệp kinh doanh n sản phẩm thì doanh thu của doanh nghiệp chính bằng tổng doanh thu của n sản phẩm Hay Trong đó: TRDN: Tổng doanh thu của doanh nghiệp TRi: Doanh thu của sản phẩm thứ i  Căn cứ vào nguồn hình thành thì doanh thu của một doanh nghiệp bao gồm: - Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là tổng giá trị của các lợi nhuận kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu.

Nói cách khác, doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền thu về được từ việc bán hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là toàn bộ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động đầu tư, tiền lãi cho vay, cho thuê tài sản, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ, lãi về chuyển nhượng vốn,… Nói cách khác, doanh thu từ hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. - Doanh thu từ hoạt động bất thường: Đó là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu trên như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, thu hồi nợ khó đòi, thu nhập từ nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định… 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Ngoài ra tùy theo từng doanh nghiệp cụ thể mà doanh thu có thể phân chia theo nơi tiêu thu, theo số lượng tiêu thụ… Với những cách phân loại như trên sẽ giúp doanh nghiệp xác định , đánh giá từng loại doanh thu, lãi, lỗ, những ưu điểm và nhược điểm cần khắc phục trong hoạt động kinh doanh để từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh hợp lý, nâng cao nâng lực cạnh tranh, ngày càng phát triển doanh nghiệp.2 Khái niệm, công thức và phân loại lợi nhuận 1.1 Khái niệm về lợi nhuận Theo C.Mác, ông có cái nhìn tinh tế và khoa học về lợi nhuận. Theo ông thì lợi nhuận được hiểu là giá trị thặng dự hay phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hóa, trong đó lao động thặng dư của lao động không được trả lương của công nhân đã được vật hóa.

Theo các nhà kinh tế học hiện đại như Samuesdson và V.Nordhous cho rằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu về trừ đi tổng chi ra”. Hay cụ thể hơn “Lợi nhuận được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh nghiệp và tổng chi phí”. Theo David Begg thì “Lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí”. Đối với nước ta, đứng trên góc độ doanh nghiệp thì lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại trong khuôn khổ pháp luật quy định.

Như vậy, lợi nhuận là phần thu nhập dôi ra so với số chi phí bỏ ra. Phần thu nhập này là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư do lao động xã hội trong doanh nghiệp tạo ra. Đây là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh chủa doanh nghiệp.2 Công thức tính lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, được xác định như sau: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Hay: Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp thường không chỉ tiến hành kinh doanh một loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà các doanh nghiệp luôn có xu hướng kinh doanh đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình để khai thác tối đa những tiềm năng của thị trường. Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo thành từ lợi nhuận của các 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh.

Như vậy, lợi nhuận doanh nghiệp còn được xác định bằng công thức: Trong đó: LNDN: Lợi nhuận của toàn doanh nghiệp TRi: Doanh thu từ sản phẩm thứ i TCi: Chi phí cho sản phẩm thứ i 1.3 Phân loại lợi nhuận  Căn cứ vào sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thu thì lợi nhuận của doanh nghiệp là tổng lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh từng loại hàng hóa, dịch vụ. Giả sử, doanh nghiệp kinh doanh n sản phẩm thì lợi nhuận của doanh nghiệp bằng tổng lợi nhuận của n sản phẩm đó. Trong đó: LNDN: Lợi nhuận của toàn doanh nghiệp. LNi: Lợi nhuận thu được từ sản phẩm thứ i  Theo nguồn hình thành thì lợi nhuận bao gồm - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận có từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp, thường chiếm tỉ lệ lớn nhất.

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản lãi thu về từ đầu tư tài chính như lãi tiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ, lãi cho thuê tài sản, thu nhập từ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu, lãi từ hoạt động góp vốn liên doanh… - Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính trước, mang tính chất không đều đặn như: thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng, thu tiền phạt hủy bỏ hợp đồng.2 Một số lý thuyết về doanh thu và lợi nhuận 1.1 Một số lý thuyết về doanh thu 1.1 Các chỉ tiêu về doanh thu. - Tổng doanh thu: Là toàn bộ doanh nghiệp có được do bán một lượng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định Công thức: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong đó: TR: Tổng doanh thu P: Giá bán của một đơn vị sản phẩm Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được - Doanh thu trung bình là doanh thu tính trên một đơn vị sản phẩm được bán ra Công thức: AR: Doanh thu trung bình TR: Tổng doanh thu Q: Sản lượng mà doanh nghiệp bán được Ý nghĩa: Doanh thu trung bình cho biết trung bình mỗi đơn vị hàng hóa bán ra thu đươc bao nhiêu doanh thu. - Doanh thu cận biên: Là doanh thu thu được từ việc bán thêm một đơn vị sản phẩm Công thức: Trong đó: TR1: Doanh thu của doanh nghiệp khi tiêu thụ được Q1 sản phẩm TR2: Doanh thu của doanh nghiệp khi tiêu thụ được Q2 sản phẩm Ý nghĩa: Khi doanh nghiệp tăng sản lượng mà tại đó doanh thu cận biên (MR) còn lớn hơn chi phí cận biên (MC) thì doanh nghiệp vẫn còn thu được lợi nhuận. Mức sản lượng đạt được khi MR=MC là mức sản lượng mang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu Doanh thu chịu ảnh hưởng từ rất nhiều các nhân tố.

Tuy nhiên tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và sản phẩm kinh doanh mà mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu là khác nhau. Nhìn chung, doanh thu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi tác động của một số nhân tố chính sau đây: - Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Doanh thu được xác định bằng tích của khối lượng sản phẩm bán ra và giá bán một đơn vị sản phẩm đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ