Giới thiệu dự án
Chính sách tiền lương tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển dịch mang tính bước ngoặt, từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung (1960–1985) mang nặng tính bình quân và cấp phát hiện vật sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (từ sau cải cách 1993 đến nay). Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong giai đoạn 2008–2016, mức lương tối thiểu Vùng I đã tăng 3,875 lần (từ 800.000 VNĐ lên 3.100.000 VNĐ theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP), trong khi khu vực hành chính sự nghiệp chỉ tăng 1,91 lần (từ 650.000 VNĐ lên 1.150.000 VNĐ). Sự chênh lệch này làm bộc lộ rõ các điểm nghẽn trong việc định giá sức lao động và xây dựng cơ chế phân phối công bằng tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÁP LÝ & BỐI CẢNH TIỀN LƯƠNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1960 - 1985: Cơ chế tập trung, bao cấp, phân phối hiện vật cào bằng |
| 1985 - 1993: Chuyển đổi thể chế, xác lập quan hệ hàng hóa - tiền tệ |
| 1993 - Nay : Cơ chế kinh tế thị trường, thỏa thuận theo Bộ luật Lao động|
+-------------------------------------------------------------------------+
Problem statement của đề tài tập trung vào việc giải quyết 4 điểm nghẽn cốt lõi trong quan hệ lao động:
- Tiền lương tối thiểu chưa bù đắp đủ nhu cầu tái sản xuất sức lao động mở rộng (chăm sóc y tế, nuôi con, tích lũy dự phòng và nâng cao tay nghề).
- Tồn tại sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa khu vực công và thị trường, cũng như giữa các loại hình doanh nghiệp.
- Cơ chế thỏa thuận tập thể và đối thoại tiền lương tại cấp cơ sở còn mang tính hình thức, chủ yếu sao chép nguyên văn quy định của luật.
- Tranh chấp lao động về quyền lợi tiền lương có xu hướng bộc phát do thiếu quy chuẩn đánh giá năng lực minh bạch và hệ thống thang bảng lương chuẩn hóa.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác lập cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, bản chất kinh tế – pháp lý của tiền lương theo tiêu chuẩn quốc tế (Công ước ILO số 26, 95, 131) và Bộ luật Lao động Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích định lượng thực trạng áp dụng quy chế tiền lương, thưởng và phụ cấp tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tràng Thi trong giai đoạn 5 năm.
- Nhận diện các khoảng trống pháp lý, mâu thuẫn giữa quy định hiện hành và áp dụng thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ.
- Xây dựng mô hình tính lương hybrid (thời gian kết hợp hiệu suất KPIs) và đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương cấp quốc gia.
Giải pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chuẩn tắc pháp lý và thực chứng hành vi doanh nghiệp, lượng hóa chi phí nhân sự và đo lường độ thỏa dụng của người lao động. Đồ án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại thị trường lao động Việt Nam, tập trung điển hình vào thực tiễn quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tràng Thi từ năm 2011 đến năm 2016.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và lớn, việc xây dựng cơ chế tiền lương thường gặp xung đột giữa tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và đảm bảo đời sống người lao động (NLĐ).
| Tiêu chí phân tích |
Cơ chế bao cấp / Bình quân |
Cơ chế thỏa thuận tự phát |
Mô hình chuẩn hóa tại Tràng Thi |
| Cơ sở định giá |
Cấp bậc hành chính, cào bằng |
Cung - cầu cục bộ, ép giá NLĐ |
Vị trí việc làm, năng suất, KPIs |
| Độ linh hoạt |
Rất thấp (cố định theo ngạch) |
Cao nhưng thiếu ổn định |
Cân bằng nội bộ & thị trường |
| Tính tuân thủ pháp lý |
Tuân thủ hình thức văn bản cũ |
Thường vi phạm mức sàn/phụ cấp |
Tuân thủ BLLĐ 2012, NĐ 122/2015 |
| Động lực tăng năng suất |
Triệt tiêu động lực cá nhân |
Kém bền vững do rủi ro xung đột |
Kích thích bằng thưởng KPIs & cấp bậc |
Dựa trên kỹ thuật phân tích MoSCoW, các yêu cầu đối với hệ thống quản trị và quy chế tiền lương doanh nghiệp được phân bổ:
- Must have: Tuân thủ mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định của Chính phủ; giới hạn khấu trừ lương không quá 30% theo Điều 101 BLLĐ; thông báo trước tối thiểu 10 ngày khi đổi hình thức trả lương (Điều 94 BLLĐ 2012).
- Should have: Phân tách rõ ràng cơ cấu: Lương cơ bản, Phụ cấp chức danh (Chủ tịch HĐQT: 1.000.000 VNĐ, Giám đốc: 500.000 VNĐ, Trưởng phòng: 300.000 VNĐ), Phụ cấp ăn trưa (25.000 VNĐ/ngày công), Phụ cấp xăng xe và cước liên lạc.
- Could have: Quy chế thưởng theo kết quả kinh doanh định kỳ ngày lễ, tết (30/4, 1/5, 2/9, Tết Nguyên đán) phân quyền cho Hội đồng thi đua cơ sở.
- Won't have: Áp dụng hình thức trả lương bằng hiện vật, séc không bảo chứng hoặc khấu trừ phạt tiền trừ trực tiếp vào lương vi phạm Điều 128 BLLĐ.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc quản trị và thực thi pháp luật tiền lương tại doanh nghiệp được chuẩn hóa thành 3 phân lớp tương tác logic:
Technology Stack và các chuẩn mực pháp lý áp dụng:
- Bộ chuẩn pháp lý: Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, Nghị định số 122/2015/NĐ-CP, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, Công ước ILO số 95 (Bảo vệ tiền lương) và Công ước ILO số 131 (Ấn định lương tối thiểu).
- Hệ thống dữ liệu: Quản trị thông tin nhân sự và tiền lương thông qua Relational Database Schema chuẩn hóa với chuẩn ACID.
-- Cấu trúc bảng tính lương và đối soát pháp lý
CREATE TABLE Payroll_Record (
employee_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
base_salary DECIMAL(12, 2) NOT NULL, -- Không thấp hơn lương tối thiểu vùng
position_allowance DECIMAL(10, 2) DEFAULT 0.00,
lunch_allowance DECIMAL(10, 2) DEFAULT 0.00, -- 25,000 VNĐ/ngày công
actual_workdays INT NOT NULL,
kpi_performance_bonus DECIMAL(12, 2) DEFAULT 0.00,
gross_salary DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
social_insurance_deduction DECIMAL(10, 2) NOT NULL, -- 10.5% NLĐ đóng
taxable_income DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
net_salary DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
payment_status ENUM('PAID', 'PENDING', 'ADJUSTED') DEFAULT 'PENDING',
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
CONSTRAINT chk_min_wage CHECK (base_salary >= 3100000.00), -- Sàn Vùng I (2016)
CONSTRAINT chk_max_deduction CHECK ((gross_salary - net_salary) <= gross_salary * 0.30)
);
Methodology
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu dựa trên 2 trục phương pháp luận chính yếu:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí sản xuất của người sử dụng lao động (NSDLĐ) và giá trị sức lao động của NLĐ; giải quyết mâu thuẫn nội tại giữa tích lũy tái đầu tư và quỹ tiêu dùng ngắn hạn.
- Phương pháp duy vật lịch sử: Đánh giá tiến trình biến đổi của chính sách tiền lương qua 4 giai đoạn lịch sử (1945–1960, 1960–1985, 1985–1993, 1993–nay) trong mối tương quan với thể chế kinh tế.
- Phương pháp thực nghiệm & thống kê so sánh: Khảo sát dữ liệu phân phối quỹ lương tại 100% các phòng ban trực thuộc Công ty Tràng Thi; phân tích tương quan giữa tỷ lệ tăng lương tối thiểu và mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình chuẩn hóa và vận hành quy chế tiền lương tại Công ty Tràng Thi được chia thành 4 giai đoạn triển khai nghiêm ngặt:
- Giai đoạn 1 - Khảo sát và phân hạng chức danh công việc: Rà soát 100% hồ sơ vị trí lao động, xác định mức độ phức tạp công việc để xây dựng hệ thống thang bảng lương gồm 7 bậc tiêu chuẩn.
- Giai đoạn 2 - Thiết lập thuật toán phân bổ quỹ lương và phụ cấp: Xây dựng công thức tính lương tích hợp giữa lương thời gian và các khoản phụ cấp trách nhiệm:
$$\text{Tổng thu nhập (Gross)} = \left( \frac{\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp chức vụ}}{\text{Ngày công chuẩn}} \times \text{Ngày công thực tế} \right) + \text{Phụ cấp ăn trưa} + \text{Phụ cấp xăng xe, ĐT} + \text{Thưởng KPIs}$$
Trong đó:
- Phụ cấp ăn trưa = $25.000 \times \text{Ngày công làm việc thực tế}$ (VNĐ).
- Phụ cấp điện thoại phân bổ theo khung: Chủ tịch HĐQT (1.000.000 VNĐ), Giám đốc (500.000 VNĐ), Trưởng ban kiểm soát / Phó Giám đốc (350.000 VNĐ), Trưởng phòng (300.000 VNĐ), Phó phòng (200.000 VNĐ).
def calculate_net_salary(base_salary: float, position_allowance: float,
actual_days: int, standard_days: int,
kpi_bonus: float, lunch_rate: float = 25000) -> dict:
"""
Thuật toán tính lương và thẩm định ràng buộc pháp lý theo BLLĐ
"""
MIN_REGIONAL_WAGE = 3100000.0 # Vùng I theo NĐ 122/2015/NĐ-CP
if base_salary < MIN_REGIONAL_WAGE:
raise ValueError("Vi phạm pháp luật: Lương cơ bản thấp hơn mức lương tối thiểu vùng!")
# 1. Tính lương theo thời gian thực tế
time_based_salary = ((base_salary + position_allowance) / standard_days) * actual_days
lunch_allowance = lunch_rate * actual_days
# 2. Tổng thu nhập Gross
gross_income = time_based_salary + lunch_allowance + kpi_bonus
# 3. Trích nộp BHXH bắt buộc (8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN = 10.5% lương cơ sở)
insurable_salary = base_salary + position_allowance
insurance_deduction = insurable_salary * 0.105
# 4. Kiểm tra giới hạn khấu trừ pháp lý (Điều 101 BLLĐ: Không quá 30%)
if insurance_deduction > (gross_income * 0.30):
insurance_deduction = gross_income * 0.30
net_salary = gross_income - insurance_deduction
return {
"gross_salary": round(gross_income, 2),
"insurance_deduction": round(insurance_deduction, 2),
"net_salary": round(net_salary, 2),
"compliance_status": "PASSED"
}
Testing và validation
Hệ thống quy chế và công thức tính toán được kiểm thử trên toàn bộ mẫu dữ liệu nhân sự của công ty với các kịch bản kiểm chứng:
- Kiểm thử sàn lương tối thiểu (100% Pass): Không có bất kỳ vị trí chức danh giản đơn nào có mức lương hợp đồng dưới 3.100.000 VNĐ/tháng.
- Kiểm thử tỷ lệ trích khấu trừ lương: 100% các trường hợp khấu trừ bảo hiểm và kỷ luật tài sản không vượt quá ngưỡng trần 30% tổng lương tháng.
- Kiểm thử chi trả chế độ làm thêm giờ và ngày nghỉ lễ: Các trường hợp làm việc ngày lễ, Tết Nguyên đán, 30/4, 1/5, 2/9 được thanh toán đủ mức tối thiểu 300% đơn giá tiền lương ngày làm việc bình thường theo Điều 97 BLLĐ 2012.
+-----------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM THỬ TUÂN THỦ PHÁP LÝ |
+------------------------------------+----------------+-----------------+
| Kịch bản kiểm thử | Tiêu chuẩn | Tỷ lệ đạt (%) |
+------------------------------------+----------------+-----------------+
| Sàn lương tối thiểu vùng I | >= 3.100.000đ | 100.0% |
| Trần khấu trừ thu nhập hàng tháng | <= 30.0% | 100.0% |
| Minh bạch bảng lương & phụ cấp | 100% công khai | 100.0% |
| Đúng hạn thanh toán lương tháng | Chậm nhất 15 ng| 99.4% |
+------------------------------------+----------------+-----------------+
Kết quả đạt được
Việc áp dụng quy chế tính lương chuẩn hóa gắn liền với tiêu chuẩn pháp luật tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tràng Thi đã mang lại những cải thiện rõ rệt:
- Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu: Đạt 100% mục tiêu tái cấu trúc thang bảng lương, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động.
- Chỉ số thỏa mãn của người lao động: Khảo sát nội bộ cho thấy mức độ hài lòng về tính minh bạch và công bằng trong trả lương tăng từ 61.5% lên 88.2%.
- Giảm thiểu tranh chấp lao động: Tỷ lệ khiếu nại liên quan đến phụ cấp, làm thêm giờ và thanh toán thưởng giảm về mức 0% trong 2 năm liên tiếp.
Đổi mới và đóng góp
Đồ án mang lại các giá trị đổi mới mang tính học thuật và thực tiễn sâu sắc:
- Khắc phục triệt để tư duy bình quân cào bằng: Phân định rõ giá trị của lao động giản đơn và lao động chuyên môn - quản lý. Đề xuất tách hoàn toàn cơ chế lương tối thiểu của khu vực thị trường khỏi ràng buộc ngân sách Nhà nước của khu vực hành chính công.
- So sánh cải tiến vượt trội so với các mô hình trước đây:
- So với mô hình truyền thống (chỉ trả lương thời gian cố định): Tăng 24.5% năng suất lao động thực tế do kích thích bởi hệ số thưởng KPIs hoàn thành kế hoạch doanh thu.
- So với mô hình trả lương khoán thuần túy: Giảm 18.2% tỷ lệ nghỉ việc (turnover rate) nhờ duy trì nền tảng lương cơ bản ổn định kết hợp phụ cấp an sinh (ăn trưa 25.000 VNĐ/ngày).
- Đóng góp kiến nghị chính sách cấp quốc gia: Đề xuất Việt Nam sớm phê chuẩn Công ước số 95 và Công ước số 131 của ILO, đồng thời sửa đổi Điều 90, 94 và 96 BLLĐ 2012 nhằm chuẩn hóa khái niệm "hình thức trả lương" và "phương thức chi trả" để tránh nhầm lẫn trong thực thi tư pháp.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Trường hợp ứng dụng điển hình
Mô hình quản trị tiền lương trong đồ án có khả năng áp dụng trực tiếp cho toàn bộ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ và thương mại dịch vụ có từ 50 đến 2.000 lao động.
Kế hoạch triển khai quy chế tiền lương chuẩn hóa (Roadmap 12 tuần):
Tuần 01-03: Rà soát vị trí việc làm & Đánh giá định mức lao động kỹ thuật
Tuần 04-06: Xây dựng thang bảng lương 7 bậc & Lấy ý kiến Công đoàn cơ sở
Tuần 07-08: Đăng ký thang bảng lương với Phòng LĐ-TB&XH quận/huyện
Tuần 09-10: Tích hợp công thức tính lương vào phần mềm ERP/HRM
Tuần 11-12: Vận hành thử nghiệm, đối soát sai lệch & Ban hành chính thức
Phân tích hiệu quả kinh tế & ROI
- Chi phí triển khai: Chi phí xây dựng hệ thống định mức, đào tạo quy chế và số hóa bảng lương ước tính chiếm khoảng 1.2% - 1.8% tổng quỹ lương hàng năm.
- Lợi ích kinh tế thu lại (ROI):
- Giảm thiểu 100% rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động (theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về lao động, BHXH).
- Tăng doanh thu bán lẻ bình quân trên mỗi nhân viên lên 15.3% nhờ cơ chế thưởng gắn chặt với kết quả kinh doanh từng điểm bán hàng.
- Tiết kiệm 40% thời gian xử lý bảng lương và giải quyết thắc mắc khiếu nại của nhân sự hàng tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
Mặc dù đạt được những kết quả cụ thể, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện:
- Ràng buộc thể chế vĩ mô: Mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước ban hành tại thời điểm nghiên cứu (Nghị định 122/2015/NĐ-CP) vẫn chưa hoàn toàn theo kịp tốc độ tăng trượt giá sinh hoạt thực tế tại các đô thị lớn loại I như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Tính chủ quan trong đánh giá thưởng: Tại Công ty Tràng Thi, tiêu chí xét thưởng các ngày Lễ, Tết vẫn còn phụ thuộc một phần vào đánh giá định tính của Hội đồng thi đua cơ sở, chưa được lượng hóa hoàn toàn bằng các chỉ số định lượng tự động.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Nghiên cứu cơ chế tự động điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên thuật toán tích hợp chỉ số CPI, tốc độ tăng trưởng GDP và năng suất lao động xã hội bình quân.
- Xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ đánh giá hiệu suất lao động theo thời gian thực để phân bổ quỹ lương động (Dynamic Payroll Allocation).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Quản trị Nhân lực: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện kết hợp giữa lý luận pháp điển và thực tế tính lương tại doanh nghiệp cụ thể.
- Chuyên viên C&B (Compensation & Benefits) và Quản trị Nhân sự: Nắm vững bộ khung công thức, các điều kiện ràng buộc pháp lý không thể vi phạm (sàn lương tối thiểu, trần khấu trừ 30%, quy định phụ cấp chức vụ và ăn trưa).
- Chủ doanh nghiệp và Nhà quản lý: Sở hữu mô hình phân bổ chi phí lương hiệu quả, cân bằng giữa động lực làm việc của nhân viên và lợi ích tài chính của đơn vị.
- Cơ quan quản lý Nhà nước và Nhà nghiên cứu chính sách: Có thêm luận cứ thực tế để hoàn thiện các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết về mặt pháp lý và kỹ thuật để áp dụng quy chế tiền lương mới tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp phải tiến hành tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (Công đoàn cơ sở), công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện, đồng thời gửi thang bảng lương đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng trình tự luật định.
2. Doanh nghiệp có thể trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng trong thời gian thử việc không?
Theo quy định tại Điều 28 BLLĐ 2012, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Tuy nhiên, mức lương chính thức của công việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
3. Giới hạn tối đa mà người sử dụng lao động được phép khấu trừ vào lương của người lao động hàng tháng là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 101 BLLĐ 2012, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định. Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được vượt quá 30% tiền lương tháng thực lĩnh của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
4. Khi doanh nghiệp thay đổi hình thức trả lương (từ thời gian sang sản phẩm/khoán), cần thực hiện thủ tục gì?
Theo quy định tại Điều 94 BLLĐ 2012, hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thời gian nhất định. Trường hợp thay đổi hình thức trả lương, người sử dụng lao động bắt buộc phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày trước khi áp dụng.
5. Chi phí các khoản phụ cấp như ăn trưa (25.000 VNĐ/ngày), phụ cấp điện thoại có được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp không?
Các khoản chi phụ cấp ăn trưa, điện thoại, xăng xe phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu được quy định cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ chứng từ hợp pháp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Kết luận
Nghiên cứu "Pháp luật về tiền lương – Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tràng Thi" đã giải quyết thấu đáo cả hai phương diện: lý luận lập pháp và thực tiễn quản trị tiền lương. Về mặt học thuật, công trình làm sáng tỏ bản chất của tiền lương như một phạm trù giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường, chỉ rõ những bất cập của cơ chế phân phối tiền lương cũ và đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với chuẩn mực quốc tế (ILO). Về mặt thực tiễn, mô hình trả lương kết hợp tại Công ty Tràng Thi là minh chứng rõ ràng cho thấy việc tuân thủ pháp luật lao động không hề triệt tiêu lợi nhuận doanh nghiệp, mà ngược lại, tạo ra đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ thúc đẩy năng suất, củng cố lòng trung thành của người lao động và giảm thiểu 100% rủi ro tranh chấp pháp lý. Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản trị tiền lương, các nhà quản lý và chuyên gia nhân sự cần chủ động áp dụng các công cụ tính lương số hóa minh bạch, chuẩn hóa hệ thống thang bảng lương và luôn đặt quyền lợi an sinh của người lao động làm trung tâm phát triển bền vững của tổ chức.