Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế Việt Nam, khu vực kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm, trong đó hộ kinh doanh (HKD) giữ vai trò là một trong những thành phần kinh tế tạo ra lượng của cải vật chất đáng kể và giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động. Theo số liệu sơ bộ từ cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2021 của Tổng cục Thống kê, cả nước năm 2020 có gần 5,2 triệu cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) cá thể với 8,5 triệu lao động (tăng 5,7% về số đơn vị và tăng 3,0% về số lao động so với năm 2016). Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), chiếm từ trên 70% đến hơn 80% tổng thu ngân sách. Do đó, việc hoàn thiện chính sách thu thuế đối với HKD vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, vừa thúc đẩy sự công bằng và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Bối cảnh thực tiễn ghi nhận sự thay đổi lớn trong hành lang pháp lý và phương thức hoạt động của HKD. Sự ra đời của Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định giới hạn quy mô dưới 10 lao động đối với HKD. Đồng thời, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư số 40/2021/TT-BTC đã phân định rõ hai nhóm chủ thể: HKD nộp thuế theo phương pháp khoán và HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai (PPKK), đưa cả đối tượng kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT) vào diện quản lý. Tuy nhiên, việc áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT), chế độ sổ sách kế toán và quản lý doanh thu đối với HKD kết hợp kinh doanh truyền thống và sàn TMĐT đang phát sinh nhiều vướng mắc trong thực tiễn thi hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là tổng hợp cơ sở lý luận về pháp luật thuế đối với HKD, phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng, từ đó chỉ ra những bất cập, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cùng biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm 5 nội dung:

  1. Nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận về HKD và pháp luật thuế đối với HKD.
  2. Phân tích, nghiên cứu thực trạng pháp luật thuế hiện hành đối với HKD, có sự tìm hiểu, đối chiếu và so sánh với quy định pháp luật quốc tế.
  3. Nghiên cứu, phân tích thực tiễn của việc thi hành pháp luật thuế đối với HKD tại Việt Nam.
  4. Tìm và phát hiện những bất cập, hạn chế của pháp luật thuế đối với HKD cùng những khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng vào thực tiễn.
  5. Đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật thuế đối với HKD.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật thuế hiện hành điều chỉnh đối với HKD, trọng tâm là thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế Tài nguyên (TN) và công tác quản lý thuế đối với hai nhóm chủ thể chính: HKD nộp thuế theo phương pháp khoán và HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Phạm vi không gian: Áp dụng trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn thi hành trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (bao gồm các mốc thực thi chính sách kế toán, hóa đơn điện tử trong năm 2021 và 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở khái niệm

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu:

  • Luật và Bộ luật: Bộ luật Dân sự năm 2015 (quy định về tư cách pháp nhân tại Điều 74 và cơ cấu tổ chức tại Điều 83); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Doanh nghiệp năm 2020; Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016); Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012 và Luật số 71/2014/QH13); Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Luật Thuế Tài nguyên năm 2009.
  • Nghị định và Thông tư: Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ; Thông tư 40/2021/TT-BTC và Thông tư 100/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với HKD, CNKD; Thông tư 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho HKD, CNKD; Thông tư 132/2018/TT-BTC về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Bản chất pháp lý của HKD được xác định là một mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập, không có tư cách pháp nhân do không có tài sản độc lập và không có cơ cấu tổ chức độc lập theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015; chủ HKD phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản đối với các nghĩa vụ nợ của hộ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu pháp lý:

  1. Phương pháp lịch sử và logic: Theo dõi sự tiến triển của các chính sách thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh qua các thời kỳ (từ Luật Thuế doanh thu, Luật Thuế lợi tức năm 1990 đến các giai đoạn sửa đổi năm 2008, 2014 và 2019–2021) nhằm nhận diện tính chu kỳ và xu hướng hoàn thiện pháp luật.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích từng chế định pháp luật thuế (căn cứ tính thuế, tỷ lệ thuế, hóa đơn, sổ kế toán) và tổng hợp thực tiễn áp dụng để đúc kết những khoảng trống pháp lý và xung đột quy định.
  3. Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu kinh tế - xã hội, số lượng HKD, cơ cấu lao động từ các báo cáo chính thức của cơ quan nhà nước.
  4. Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh nghĩa vụ giữa HKD nộp thuế theo PPKK với HKD nộp thuế khoán; so sánh chế độ kế toán giữa HKD quy mô lớn với doanh nghiệp siêu nhỏ; đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với kinh nghiệm quản lý thuế TMĐT của một số quốc gia châu Á.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính; số liệu thống kê sơ bộ từ Thông cáo báo chí kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2021 của Tổng cục Thống kê; các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế; các công trình nghiên cứu, luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học chuyên ngành trên Tạp chí Tài chính, Tạp chí Công thương từ năm 2015 đến năm 2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh

Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về chủ thể HKD và hệ thống pháp luật thuế điều chỉnh:

  • Khái niệm và đặc điểm của HKD: HKD là mô hình do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Điểm nổi bật là quy mô vốn nhỏ lẻ, ngành nghề chủ yếu là dịch vụ (chiếm hơn 2,7 triệu cơ sở và 4,5 triệu lao động), bình quân mỗi hộ có 1,6 lao động, năng lực quản lý điều hành và tài chính chưa tách bạch.
  • Đặc điểm và vai trò của pháp luật thuế đối với HKD: Pháp luật thuế đối với HKD mang tính bắt buộc, tính quyền lực nhà nước, tính quy phạm phổ biến và có tính chất đặc thù là đơn giản, dễ hiểu để phù hợp với trình độ quản lý của người dân. Vai trò trọng tâm gồm: tạo nguồn thu cho NSNN, điều tiết kinh tế - tiêu dùng (đánh thuế TTĐB cao vào rượu, bia, dịch vụ karaoke, vũ trường), bảo đảm công bằng xã hội và khuyến khích kinh tế cá thể phát triển.
  • Phân loại HKD theo phương thức thu thuế: Phân chia thành hai nhóm rõ rệt theo Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 40/2021/TT-BTC:
    • Hộ kê khai: HKD có quy mô lớn (hoặc HKD chưa đạt quy mô lớn nhưng tự nguyện lựa chọn) thực hiện tự khai, tự nộp thuế theo tháng hoặc quý dựa trên doanh thu thực tế.
    • Hộ khoán: HKD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; cơ quan thuế xác định số thuế ấn định phải nộp cố định cho cả năm dựa trên tờ khai, cơ sở dữ liệu ngành thuế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
  • Các loại thuế cơ bản áp dụng cho HKD:
    • Thuế GTGT: Tính trực tiếp trên doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm theo ngành nghề.
    • Thuế TNCN: Được điều chỉnh từ cách tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (có giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế TNCN 2007) sang cách tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo Luật số 71/2014/QH13. Tác giả chỉ ra điểm mâu thuẫn về thuật ngữ khi gọi là "thu nhập cá nhân" nhưng bản chất căn cứ thu lại là "doanh thu".
    • Thuế TTĐB và Thuế Tài nguyên: Áp dụng đối với các HKD hoạt động trong những lĩnh vực đặc thù như sản xuất rượu bia, dịch vụ giải trí (mát-xa, karaoke) hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên (chiếm tỷ trọng rất nhỏ).

Chương 2: Thực trạng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh, thực tiễn áp dụng và kiến nghị nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh

Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm hiện hành, đối chiếu thực tiễn triển khai và chỉ ra những mâu thuẫn pháp lý:

  • Nguyên tắc và căn cứ tính thuế: HKD có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh thu tính thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại, khuyến mại phát sinh trong kỳ.

Bảng tổng hợp tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN trên doanh thu theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:

Nhóm ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT Tỷ lệ thuế TNCN Tổng tỷ lệ thuế
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1,0% 0,5% 1,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5,0% 2,0% 7,0%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3,0% 1,5% 4,5%
Hoạt động kinh doanh khác chưa liệt kê 2,0% 1,0% 3,0%
  • Quy chế pháp lý đối với HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai:
    • Tiêu chuẩn quy mô lớn: HKD trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng có từ 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm trở lên hoặc doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có từ 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm trở lên hoặc doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.
    • Chế độ hóa đơn, chứng từ: Thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bắt buộc áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế từ ngày 01/07/2022 (sau khi triển khai giai đoạn 1 từ ngày 21/11/2021 tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bình Định, Phú Thọ và giai đoạn 2 từ tháng 4/2022 tại 57 địa phương). Từ ngày 15/12/2022, ngành thuế vận hành hệ thống HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền thí điểm cho các lĩnh vực ăn uống, bán lẻ, thuốc tân dược.
    • Chế độ sổ sách kế toán: Theo Thông tư 88/2021/TT-BTC, hộ kê khai phải mở 7 loại sổ kế toán (Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Sổ chi phí SXKD; Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN; Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi ngân hàng).
    • Bất cập so sánh: Khóa luận phát hiện điểm bất hợp lý khi doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu theo Thông tư 132/2018/TT-BTC chỉ phải lập 4 loại sổ kế toán, trong khi HKD quy mô lớn lại phải lập tới 7 loại sổ, tạo gánh nặng hành chính không công bằng.
    • Quản lý kê khai: Nộp Tờ khai thuế mẫu 01/CNKD kèm Bảng kê hoạt động kinh doanh mẫu 01-2/BK-HĐKD theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau nếu doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống).
  • Vướng mắc thực tiễn và nhóm vấn đề TMĐT: Việc xác định căn cứ tính thuế gặp khó khăn lớn đối với các HKD kết hợp bán hàng truyền thống tại địa điểm cố định và bán hàng trên sàn TMĐT. Quy định miễn mở sổ kế toán khi "có xác nhận doanh thu của cơ quan chức năng" chưa có hướng dẫn rõ ràng về việc dữ liệu đối soát từ các sàn TMĐT có được coi là xác nhận của cơ quan chức năng hay không.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Làm rõ sự biến động và tính chu kỳ của quy định thuế: Khóa luận chứng minh phương pháp kê khai đối với HKD hiện nay theo Thông tư 40/2021/TT-BTC thực chất là sự lặp lại về bản chất của phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu từng áp dụng trong giai đoạn Luật Thuế GTGT 2008 và Luật Quản lý thuế 2006, trước khi chuyển sang cơ chế quản lý hộ khoán thuần túy tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  2. Tổng hợp chuẩn xác các ngưỡng định lượng quản lý:
    • Ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT và TNCN: $\le 100$ triệu đồng/năm dương lịch.
    • Ngưỡng xác định chu kỳ kê khai theo quý: doanh thu năm trước liền kề $\le 50$ tỷ đồng.
    • Ngưỡng xác định HKD quy mô lớn: $\ge 10$ lao động đóng BHXH hoặc doanh thu $\ge 3$ tỷ đồng (nông nghiệp/công nghiệp) và $\ge 10$ tỷ đồng (thương mại/dịch vụ).
  3. Phát hiện bất cập về thủ tục kế toán: Chỉ ra mâu thuẫn pháp lý khi quy định về sổ sách của HKD theo Thông tư 88/2021/TT-BTC (7 loại sổ) nặng hơn so với doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 132/2018/TT-BTC (4 loại sổ).

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện quy định về chế độ kế toán: Rút gọn hệ thống sổ sách kế toán của HKD nộp thuế theo PPKK xuống mức tối giản (tương đương hoặc gọn hơn mức 4 loại sổ của doanh nghiệp siêu nhỏ), tránh gây áp lực chi phí nhân sự kế toán cho các hộ kinh doanh.
  • Quy định cụ thể về cơ chế xác nhận doanh thu TMĐT: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết xác định sàn giao dịch TMĐT là đơn vị chức năng cung cấp dữ liệu doanh thu hợp pháp, làm căn cứ miễn trừ nghĩa vụ mở sổ sách kế toán cho các HKD hoạt động thuần túy hoặc chủ yếu trên môi trường số.
  • Đẩy mạnh tích hợp HĐĐT từ máy tính tiền: Mở rộng và chuẩn hóa giải pháp kỹ thuật đối với hệ thống HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế cho các ngành nghề ăn uống, bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng nhanh.
  • Hoàn thiện quy định về thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh: Nghiên cứu điều chỉnh cơ sở tính thuế TNCN sao cho phản ánh đúng bản chất thu nhập chịu thuế thay vì cào bằng tính trên doanh thu, tạo sự đồng thuận cao từ người nộp thuế.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Tác giả đã hệ thống hóa toàn diện các quy định mới nhất từ Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 40/2021/TT-BTC và Thông tư 88/2021/TT-BTC; phân định ranh giới quản lý giữa hộ khoán và hộ kê khai; cung cấp cái nhìn thực tiễn về những xung đột quy định pháp lý đối với mô hình kinh doanh cá thể trong kỷ nguyên số.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tiễn của khóa luận chủ yếu tập trung trong mốc thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, thời điểm các quy định như Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 88/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP mới bắt đầu có hiệu lực và triển khai theo từng giai đoạn thí điểm. Do đó, khóa luận chưa thể bao quát các số liệu thống kê định lượng dài hạn về tác động thu ngân sách và mức độ tuân thủ thuế sau nhiều năm áp dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền trên quy mô toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế khấu trừ, thu thuế tự động tại nguồn đối với hoạt động kinh doanh TMĐT xuyên biên giới; phân tích tác động pháp lý và kinh tế của lộ trình chuyển đổi bắt buộc từ HKD quy mô lớn sang mô hình doanh nghiệp theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng, Quản lý thuế, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối ngành luật và kinh tế.
    • Cán bộ công chức làm việc tại các Chi cục Thuế, Đội thuế liên xã, phường trong công tác quản lý thu thuế HKD.
    • Các chủ HKD, cá nhân kinh doanh có nhu cầu tìm hiểu điều kiện, thủ tục kê khai thuế, hóa đơn điện tử và lập sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Mục 2.1.3 về thực trạng pháp luật đối với HKD nộp thuế theo PPKK (quy trình hóa đơn điện tử, bảng danh mục 7 loại sổ kế toán).
    • Phân tích đối chiếu mâu thuẫn giữa Thông tư 88/2021/TT-BTC và Thông tư 132/2018/TT-BTC về gánh nặng sổ sách kế toán.
    • Bảng tổng hợp chi tiết tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN theo 4 nhóm ngành nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Hộ kinh doanh có quy mô như thế nào thì bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, HKD quy mô lớn bắt buộc nộp thuế theo PPKK là hộ đáp ứng tiêu chí cao nhất của doanh nghiệp siêu nhỏ:

  • Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng: có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên HOẶC tổng doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ: có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên HOẶC tổng doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

2. Mức doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN?

Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, HKD có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Đối với hộ kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình, mức doanh thu này được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

3. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải mở những loại sổ kế toán nào?

Theo Thông tư 88/2021/TT-BTC, HKD nộp thuế theo PPKK phải mở tối đa 7 loại sổ kế toán:

  1. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
  2. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
  3. Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh.
  4. Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN.
  5. Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động.
  6. Sổ quỹ tiền mặt.
  7. Sổ tiền gửi ngân hàng.

4. Tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN trên doanh thu đối với hoạt động phân phối hàng hóa và dịch vụ ăn uống được quy định ra sao?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC:

  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: thuế GTGT là 1%, thuế TNCN là 0,5% (tổng cộng 1,5% trên doanh thu).
  • Hoạt động dịch vụ (bao gồm dịch vụ ăn uống, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu): thuế GTGT là 5%, thuế TNCN là 2% (tổng cộng 7% trên doanh thu).

5. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế bắt buộc áp dụng đối với hộ kinh doanh từ thời điểm nào?

Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế bắt buộc trên toàn quốc từ ngày 01/07/2022. Trước đó, Bộ Tài chính đã triển khai giai đoạn 1 từ ngày 21/11/2021 tại 6 tỉnh, thành phố và giai đoạn 2 từ tháng 4/2022 tại 57 tỉnh, thành phố còn lại. Từ ngày 15/12/2022, hệ thống HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền tiếp tục được triển khai thí điểm cho các ngành bán lẻ, ăn uống.


Kết luận

Khóa luận "Pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Long Vũ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng pháp lý điều chỉnh hoạt động thu thuế đối với HKD theo các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất. Công trình đã làm rõ sự khác biệt căn bản giữa phương pháp tính thuế khoán và phương pháp kê khai, đồng thời phân tích chi tiết quy định về hóa đơn điện tử, chế độ kế toán và nghĩa vụ kê khai thuế. Thông qua việc chỉ ra các bất cập trong việc áp dụng sổ sách kế toán và quản lý thuế đối với mô hình kinh doanh TMĐT, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật thuế và thúc đẩy tính minh bạch trong khu vực kinh tế cá thể.