CHƯƠNG 1. MỘT S6 VAN DE LÝ LUẬN VỀ THUE THU NHAP CÁ NHÂN VÀ PHÁP LUAT VE THUE THU NHAP CÁ NHÂN 1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân 1.
Dinh nghĩa thuế thui nhập cá nhân Xuất phát từ vai trò quan trong của thuê trong sự phát triển của kinh té - xã hội, hệ thống pháp luật thuê nói chung và thuê thu nhập cá nhan nói riêng của các quốc gia được coi là một điểm đặc biệt quan trong và thu hút sự chú ý đặc biệt từ các nha lập pháp và các chuyên gia pháp lý. Hiểu rõ bản chất của thuê thu nhập cá nhân đóng vai trò như viên gach đầu tiên, thiết lập nên tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu chuyên sâu về lính vực này. Muôn vậy, can phải tách biệt, làm 16 nội hàm câu thành. khái niệm thuê thu nhập cá nhân gồm khái miệm vệ thuê và khái niém về thu nhập va thu nhập của cá nhân.
Trước hết, theo Lê Nin, “Thuê là cái mà nhà nước thu của dan nhưng không bù lại” và “Thuê cắu thành nên nguồn thu của chính phí, nó được lay ra từ sản phẩm của đất dai và lao động trong nước, xét cho cimg thi thuế được lay ra từ tư bản hay thu nhập cha người chịu Huế “Š Quan điểm này nhân mạnh răng tiên thuê được thu nhập từ công đồng dân sé nhưng không được hoàn lai cho từng cá nhân một cách trực tiếp. Thay vào đó, tiền thuê được sử dung bởi chính phủ dé cung cap các dich vụ công và tiện ích cho cả xã hội. Tức là thuê không chỉ là một khoản chi phí cá nhân mà còn là mét phương tiện dé tạo ra các dich vụ và lợi ích công cộng Cũng theo hướng đó, nhà kinh tê học Gaston Jeze với khái niém cô điển và nội tiéng nhật về thuê trong cuôn Tài chính công! đã định ngiữa “Thuế la một khoản đóng góp bằng tiền có tính chất xác dinh, không hoàn trả trực nắp do các công dan đóng góp cho nhà nước thông qua cơn đường quyền lực nhằm bù đắp các khoản chỉ tiêu của nhà nước ” Ở Việt Nam, dưới góc đô pháp luật, Luật Quan ly thuê đã giải thích “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tô chức, hộ gia đình, hỗ kinh doanh, cá nhân theo quy đình của ` Lê-Nimtoàn tip, tip 15. * Gaston Jezt (1934), Fbwpves Publiques.
Nhận thay, có nhiều khái niệm khác nhau về thuê, song về cơ bản các khái niệm thường chỉ ra đặc điểm chung của thuê là khoản đóng góp bằng tiền, mang tính chat bắt buộc, không có đối khoản cụ thể và không hoàn trả trực tiếp dé đáp ứng nhu câu chỉ tiêu của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hộiế. Vé khái tiệm thu nhập, cũng có nhiêu định ngiĩa theo nhiều hướng khác nhau. Vào đầu thê ky XX, hai nhà kình tê học là Robert Murray Haig và Henry Calvert Simons đã đính nghia “thu nhập là giá trị tiềm năng thực tế trong khả năng từng cá nhân dé tiêu ding trong suốt một khoảng thời gian nào dé“? Dinh ng†ĩa nay của Haig va Simons đặt môi quan hệ giữa thu nhập va khả năng tiêu ding của cá nhân, đông thời nhân manh tâm quan trong của việc xác định thu nhập trong một khoảng thời gian cụ thé. Theo Haig và Simons, việc tính toán giá tri tăng thêm vào thu nhập dé phản ánh sự ga tang tai sản trong tương lai là một cách tiếp cân lý tưởng Tuy nhiên, thực tế lại phức tạp hơn vi giá trị gia tăng thường chi tôn tại đưới dạng tiêm nang và thường được tiểu hiện qua nhiêu phương tiện khác nhau.
Mặt khác, thu nhập dưới định nghia của nhà kinh té hoc người mỹ - Paul Anthony Semuelson là “tổng sé tiền mà một nguot kiếm được hoặc thu góp được trong một khoảng thời gian nhất dinh (thường là 1 năm)”Ê So với đính nghia của Haig và Simons, định ngiấa của Samuelson tập trưng vào khía cạnh thực tê và cụ thể hon, không bao gom các yêu tô tiêm năng hay các hinh thức biểu hiện khác của thu nhập nhy giá trị gia tăng Điều này cho thấy sự đa dang trong cách tiếp cận và hiểu biết về thu nhập trong lĩnh vực kinh tê học. Còn ở Việt Nam, từ dién Tiếng Việt, định nghĩa thu nhập là “. nhan được tién nong của cải từ một hoạt động nào đó dé chi dimg cho cuée sống”? Dinh nghĩa này nhân manh: sự nhận được tiền va tai sản từ các hoạt động khác nhau dé sử dụng trong việc chi tiêu và đuy tri cuộc sông Có thé thay, điểm chung của các đính ngliia về thu nhập nêu trên có Š Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quin }y thuế nim 2019 “ttps:/Rrtnt mof gow mfirebcenter/contentattachfile hdeplg 7dID=28 1436 &dD ocNume=MOFU CMD 78866 efile name=CD3-% 20 Tne % 207 ma] pdf "Lê Vin Ai 2001), Thuế INCN trên thé giới và dink Inéng hoàn daén ở Việt Nem, Nod Bộ Tài chinh, Ha Nội, tử, * Trân Thị Dm Huyền (2015), Pháp luật về quên Tý thuếthu nhập cá nhện — Thực trang và giải pháp, Luận vin thạc sĩ Luật học, Khoa Luit,Daihoc Quốc ga Hà Nội,rl). | ” Viên ngôn ngữ học, Trung tim từ ditn hoc (2013), Từ điển tiếng Việt Neh Đà Ning— Trung tâm Tử điền hor, tr234.
8 mt số đặc điểm chung nlnư thu nhập thuộc về một chủ thé trong xã hội, được biểu hiện ở mức độ sở hữu tai sản của mét chủ thé và trong khoảng thời gian nhất định. Nhìn từ góc độ bao quát, rõ ràng nhất theo từ điển Luật học, thu nhập là “Khodn của cái thường được tinh thành tién mà một cá nhân, mét doanh nghiép hoặc một nên lánh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất địnhtừ công việc, địch vụ hoặc hoạt đồng nào đó”19 Đổi với khái niêm về thu nhập cá nhân, khái niém này để phân biệt giữa thu nhập của chủ thé là cá nhân với thu nhập của chủ thé là tô chức, công ty bởi cá nhân tức là riêng lẻ, phân biệt với tap thê!” Thực tê, bat cứ cá nhân nào cũng đều có thé tạo ra thu nhập của riêng mình thông qua hoạt đông sản xuat, kinh doanh, trông trot, chin nuôi. Trong khi thu nhập của tô chức thường được xác định thông qua doanh thu và lợi nhuận, thu nhập cá nhân tập trung vào các thu nhập của từng cá nhân riêng biệt. Trên cơ sở tìm hiểu khái niệm về thuế và thu nhập cá nhân, co thể đính nghĩa “thuế thu nhập cá nhân là loại thuê trực thu, thu vào một số khoản thu nhập cao chính đáng của cá nhân nhằm thực hiện việc điều tiết tha nhập giữa các tang lớp dan cw.
gop phan thực hiện công bằng xã hội về thu nhập và góp phân tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước "1. Đặc diém thué tìu nhập cá nhân Thứ nhất tinh trực thu chính là một đặc diém nổi bật của thuế thu nhập cá nhân. Tính trực thu thé hiện ở chỗ chủ thé nép thuê đông thời cũng là chủ thê gánh chiu thuê. Việc nép thuê được tiên hành từ việc khẩu trừ trực tiếp từ thu nhập của chính chủ thé nộp thuê ma không thông qua hành vĩ tiêu ding hoặc qua chủ thé trung gián khác.
Trong khi đó, thuê gián thu được áp dung dựa trên giá trị cô định của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ, điều tiết gián tiệp thông qua hàng hóa, dịch vụ mà không phụ thuộc vào thu nhập hoặc kha năng chi trả của cá nhân. Điều nay có thê gay ra sự không công bằng vi nó không xem xét được khả năng chi trả của cá nhân và có thê gánh nặng nặng nề đôi với những người có thu nhập thâp hơn. Do đó, tính trực thu của © Viên khoa học pháp lý (2006), Từ điển luật học, Nxb Bách Khoa —Nsb Tphip , Hi Nội, 725 — 726. 1 Theo Tử điền từng Vì , R * Trường Daihoc Luật Hà Nội (2023), Giáo minh Luật Thuế Piệt Nom, Nhà suất din Công an nhân din, Ha Noi, tr259.
9 thuê thu nhập cá nhân đắc biệt quan trọng vì nó giúp tạo ra một hệ thông thuê công bang hơn, phản ánh đúng hơn sự khác biệt trong khả nang chi trả giữa các cá nhân và đông thời khuyên khích sự công bằng xã hội. V ới mục tiêu điều tiết kinh tế, điều hòa thu nhập nên thuế thu nhập cá nhân thường gắn liền với chính sách kinh tê xã hội của nha tước. Khi áp dụng thuê thu nhập cá nhân, nhà nước đều xem xét đền hoàn cảnh, điều kiên và khả năng đóng góp của người nộp thuê. Do vậy, nêu không có biện pháp quản lý thu thuê hiệu quả thì rét dé dẫn dén tình trang tron thuê, lậu thuế, gây ra phản ting từ phía các chủ thé nộp thuê.
Thứ hai, đối tượng chịu thuê của thuế thu nhập cá nhân là thu nhập thuộc điên chậu thuê của cá nhân, hộ gia dinh Đặc điểm này cũng là điểm riêng biệt dé phân biệt thuê TNCN với các loại thuê khác. Chang hen, thuê giá trị gia ting (GTGT) được áp dung cho hang hóa va dich vụ sử đụng trong sản xuất, kính doanh va tiêu ding tại V iệt Nam, trong khi thuê thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các tổ chức hoạt động kinh doanh hang hóa và dich vụ. Trong nền kính tế thị trường, thu nhập của cá nhân phát sinh rat đa dạng tuy nhiên, không phải tat cả thu nhập đều thuộc diện chịu thuê mà chỉ có một số khoăn thu nhập đáp ứng những điều kiện nhật định mới là thu nhập chiu thuê Thông thường những loai thu nhập hợp pháp, đã thực tê phát sinh, có tính phổ tiên và Nhà nước có thể kiểm soát được là những thu nhập chiu thuê. Ví dụ: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dich vu theo quy dinh của pháp luật có thé là khoản thu nhập chiu thuê.
Việc xác định cụ thé, rõ tàng các khoản thu nhập chịu thuê sẽ tạo cơ sở cho việc đánh thuê được hiệu quả, chính xác, minh bach. Thứ ba, thuế thu nhập cá nhân thiêu ôn đình và có tính phức tap. Bi thu nhập của cá nhân thường xuyên thay đổi theo sự biên động của nên kinh tê - xã hội trong tùng thời ky. Ví đụ: Tác động của dai dich Covid-19 đã khién cho nhiêu lao động mat việc lam, thu nhập không ôn định từ đó ảnh hưởng tới thu nhập chịu thuê và cơ sở đánh.