Pháp Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam Trong Bối Cảnh Các FTA Thế Hệ Mới

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam trong bối cảnh các fta, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Pháp luật doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Pháp luật doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh các FTA thế hệ mới. Các quy định pháp luật hiện hành tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn, hỗ trợ tài chính, và đào tạo nhân lực. Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước nhằm giảm bớt rào cản pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh cho DNNVV trong thị trường quốc tế.

1.1. Khái niệm và đặc điểm DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa là các doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, thường dưới 200 nhân viên. Đặc điểm chính của DNNVV bao gồm tính linh hoạt cao, khả năng thích ứng nhanh với thị trường, nhưng cũng gặp nhiều khó khăn về vốn và công nghệ. Pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam đã xác định rõ các tiêu chí để phân loại DNNVV, giúp các doanh nghiệp này tiếp cận các chính sách hỗ trợ hiệu quả hơn.

1.2. Vai trò của DNNVV trong bối cảnh FTA

Trong bối cảnh các FTA thế hệ mới, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế và yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm. Chính sách pháp luật hỗ trợ DNNVV cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hỗ trợ tài chính để giúp các doanh nghiệp này vượt qua khó khăn.

II. Thực trạng pháp luật hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam

Thực trạng pháp luật hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam trong bối cảnh các FTA thế hệ mới cho thấy nhiều tiến bộ nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Các quy định pháp luật hiện hành đã tạo ra một khuôn khổ pháp lý tương đối đầy đủ, nhưng việc thực thi vẫn còn nhiều bất cập. Chính sách hỗ trợ tài chính và đào tạo nhân lực chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của DNNVV.

2.1. Quy định pháp luật hiện hành

Các quy định pháp luật hiện hành về hỗ trợ DNNVV bao gồm các biện pháp hỗ trợ tín dụng, thuế, và mặt bằng sản xuất. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định này còn gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp trong thủ tục hành chính và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Chính sách pháp luật cần được hoàn thiện để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn.

2.2. Đánh giá hiệu quả thực thi

Đánh giá hiệu quả thực thi các quy định pháp luật hỗ trợ DNNVV cho thấy nhiều điểm tích cực, nhưng cũng bộc lộ những hạn chế. Các doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn và hỗ trợ từ Nhà nước. Chính sách hỗ trợ cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của DNNVV, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật hỗ trợ DNNVV

Để nâng cao hiệu quả pháp luật hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam trong bối cảnh các FTA thế hệ mới, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Chính sách pháp luật cần tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường hỗ trợ tài chính, và nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý để đảm bảo tính hiệu quả trong thực thi pháp luật.

3.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý

Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hỗ trợ DNNVV. Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán. Chính sách pháp luật cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận các nguồn lực và hỗ trợ từ Nhà nước.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tài chính và đào tạo

Hỗ trợ tài chính và đào tạo nhân lực là những yếu tố quan trọng giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể và thiết thực, như giảm thuế, hỗ trợ vốn vay ưu đãi, và đào tạo kỹ năng quản lý cho chủ doanh nghiệp. Chính sách hỗ trợ cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu thực tế của DNNVV.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số van đề lý luận về pháp luật hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh các FTA thế hệ mới Chương 2: Thực trạng pháp luật hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh các FTA thế hệ mới Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong bối cảnh các FTA thé hệ mới NỘI DUNG CHUONG 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE PHÁP LUAT HO TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VA VUA TRONG BOI CANH CAC FTA THE HE MOI 1. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh các FTA thé hệ mới 1. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khải niệm Doanh nghiệp nhỏ va vừa (DNNVV) hay SMEs (Small and Medium Enterprises) nói chung là loại doanh nghiệp (DN) có số lao động hay doanh số ở một giới hạn nào đó.

Khái niệm DNNVV hay SMEs được dùng phố biến ở Hoa Kỳ, ở các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu và ở các tô chức quốc tế như Ngân hàng TG (World Bank), Liên Hiệp Quốc (United Nations), Tổ chức Thương mại TG (WTO),. Theo tiêu chí của Ngân hàng TG (World Bank), DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn DN vừa có từ 50 đến 300 lao động. Các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu có cách định nghĩa riêng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia: Ví dụ ở Đức thì SMEs được định nghĩa là DN có số lao động dưới 500 người, trong khi đó ở Bi là 100 người. Tuy nhiên hiện nay việc định nghĩa về SMEs của Liên minh Châu Âu (EU) cụ thể, rõ ràng hơn.

DN có đưới 50 lao động là DN nhỏ, ngược lại DN có trên 250 lao động được xác định là DN vừa. Trong khi đó ở Mỹ thì DN có dưới 100 lao động là DN nhỏ, DN dưới 500 lao động là DN vừa. Ở Việt Nam khung pháp lý hỗ trợ DNNVV ngày càng được hoàn thiện theo thời gian, đặc biệt vào ngày 12/6/2017 Quốc hội đã thông qua Luật Hỗ trợ DNNVV nâng tầm giá trị pháp ly cho các văn bản pháp luật về hỗ trợ DNNVV. Các tiêu chí xác định DNNVV được quy định tại Điều 4 của Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 bao gồm: (1) DNNVV gồm DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau day: (i) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; (ii) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

(2) DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ. 7 Như vậy, có thé nhận xét: Có nhiều quan điểm khác nhau về DNNVV phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thé của mỗi nước trên TG. Khái niệm hay định nghĩa về DNNVV chỉ mang tính chất tương đối cả về thời gian lẫn không gian dé phù hợp với thực tiễn. Vì vậy, các tiêu chí xác định DNNVV ở mỗi quốc gia có thê khác nhau.

Ngay ở một quốc gia, các tiêu chí xác định DNNVV có thê thay đổi trong từng thời kỳ do sự biến đổi của tăng trưởng kinh tế, giá cả và các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, ton tại dưới các hình thức kinh doanh khác nhau. DNNVV là cơ sở kinh doanh độc lập, tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau do một hoặc nhiều chủ thể đầu tư vốn thành lập. Vị thế của DNNVV là một chủ thể có tư cách pháp lý độc lập, được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, bình đẳng với các DN có quy mô von lớn.

Mục dich của các DNNVV là thực hiện hoạt động kinh doanh hướng đến lợi nhuận. Đây cũng là động lực của tat cả các loại hình DN dé dam bảo sự tồn tại, phát triển và có vị thé cạnh tranh trên thương trường. Theo pháp luật DN hiện hành của Việt Nam thì DNNVV là loại hình DN được tổ chức dưới các hình thức tổ chức như DN tư nhân, công ty và vì thế, DNNVV có bản chất của DN: là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dich ôn định (trụ sở chính). đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật và thực hiện các hoạt động kinh doanh hướng đến lợi nhuận.

Thứ hai, DNNVV có quy mô nhỏ và số lượng lao động it. DNNVV là những DN có quy mô vốn nhỏ; sử dụng ít lao động, doanh thu thấp, trình độ quản lý DN và chất lượng nhân sự, người lao động của DN cũng như chỉ phí đào tạo lao động không cao trong tương quan so sánh với các DN khác. Tiêu chí quy mô nhỏ và số lượng lao động ít là những tiêu chí quan trọng dé nhận diện đó có phải là DNNVV so với các DN không phải là DNNVV. Tuy nhiên, tiêu chí quy mô hay số lao động có thê thay đổi trong từng thời kỳ phụ thuộc vào sự biến động về giá và tài sản trên thực tế.

Các tiêu chí này và ưu tiên lựa chọn tiêu chí vôn/doanh thu, lao động ở mỗi quốc gia sẽ khác nhau phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Ở mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh cụ thể tiêu chí vốn/doanh thu, số lượng lao động có thé dao động khác nhau dé xác định DNNVV. Ở một số nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động vốn dé phân loại DNNVV sẽ thấp hơn so với các nước phát triển. Tính chat ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng nhiều lao động như dệt, may, có 8 ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoá chất, điện.

Do đó cần tính đến tính chất nay dé có sự so sánh đổi chứng trong phân loại các SMEs giữa các ngành với nhau. Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động. Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước. Có sự khác nhau như vậy là vì yêu cầu hoạt động kinh doanh của mỗi lĩnh vực kinh doanh có đặc thù khác nhau.

Với đặc điểm quy mô vốn nhỏ, tổ chức quan lý DN đơn giản, gọn nhẹ, dé dàng thành lập DN với số vốn nhỏ nên DNNVV dé dàng, năng động hon so với các DN lớn trong việc thay đôi hướng kinh doanh. Mặt khác, DNNVV sẵn sàng mạo hiểm đầu tư vào các lĩnh vực mới, mạo hiểm với rủi ro có thê xảy ra. Bởi lẽ, nếu DNNVV that bại thì cũng chỉ chịu rủi ro trong phạm vi nguồn tài chính nhỏ và có thé khởi nghiệp từ đầu. Với số lượng lao động ít nên mối quan hệ giữa người chủ DNNVV với các nhân sự trong DN có khả năng kiểm soát được nguy cơ dẫn đến mâu thuẫn.

Khác với DNNVV, các DN có quy mô lớn sẽ phải cân nhắc và ít dám mạo hiém dau tư thay đổi hoàn toàn định hướng kinh doanh; lợi ích kinh tế lớn là nguyên nhân dẫn đến sự xung đột, tranh giành quyền lực quản lý DN nhiều hơn. Bên cạnh những điểm năng động, linh hoạt của DNNVV thì DNNVV cũng gặp những khó khăn từ đặc điểm về quy mô vốn nhỏ. Do là khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn dé đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh; là khó khăn trong việc đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập quốc tế. Mặt khác, vì DNNVV có ít vốn nên khó cạnh tranh với các DN lớn trong việc thu hút lao động có tay nghề cao, với nguồn kinh phí hạn hẹp nên DNNVV khó có khả năng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động.

Thực trạng đó đặt ra yêu cầu cần thiết phải có sự hỗ trợ đối với khu vực DNNVV. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh thực hiện các FTA thế hệ mới Thứ nhất, DNNVV phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, đóng góp tích cực vào việc tăng trưởng kinh tế. Ở bất cứ quốc gia nào trên TG, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, luôn có những vùng, những khu vực địa phương kém phát triển so với phần còn lại. Những khu vực này có vi trí dia lý không thuận lợi, tài nguyên nghèo nan.

Cac DN lớn thường bỏ qua những khu vực này dé tập trung dau tư, kinh doanh vào những vùng có điều kiện phat triển thuận lợi, nhằm thu được nguồn lợi ích lớn hơn. Điều này dẫn tới sự phát triển không đồng đều giữa các vùng của quốc gia và gây ra những thiệt hại tiềm ẩn cho nên kinh tế. Đối với các DNNVV, chi phi đầu tư và xây dựng cơ sở vật chất so với lợi ích và đoanh thu đem lại là xứng đáng dé đầu tư vào những vùng này. Trong bối cảnh các hiệp định FTA thé hệ mới được thực hiện, các DNNVV càng phải phát huy và tận dụng những nguồn lực của địa phương 9 dé tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm va đây mạnh xuất khẩu, tạo cơ hội cho những mặt hàng truyền thống.

Thứ hai, DNNVV đóng góp tích cực vào việc thúc đây và tăng trưởng kinh tế. Trên toàn TG, DNNVV của các nền kinh tế chiếm khoảng 90% tông số DN, đóng góp tỷ trọng lớn, khoảng 40% GDP. Tại một số nền kinh tế điển hình ở khu vực Đông Nam Á, như Malaysia, DNNVV hang năm đóng góp trung bình 32% GDP; Thái Lan chiếm 37,8% GDP; Singapore đóng góp vượt quá 50% GDP”. Tại Việt Nam các DNNVV chiếm ty trọng khoảng 97,2% trên tong số các DN trong cả nước, đóng góp trung bình hàng năm khoảng 45% GDP và 31% tong số thu ngân sách quốc gia’.

Thứ ba, DNNVV tao ra nhiều việc làm cho người lao động và đảm bảo nguồn thu nhập cho một bộ phận dân cư, luôn là nơi thu hút các lao động đến làm việc. Ở những nước phát triển như Canada, giai đoạn từ năm 2002-2012, DNNVV đã tạo ra 77% số việc làm mới”. Do các DNNVV phân bồ rải rác từ những vùng trung tâm phát triển đến vùng chưa phát triển kinh tế nên DNNVV có thé tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là đối với những người lao động có trình độ, kỹ năng hay tay nghề thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Pháp Luật Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam Trong Bối Cảnh FTA Thế Hệ Mới là một tài liệu quan trọng phân tích các chính sách pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh hội nhập quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Tài liệu này không chỉ làm rõ những thách thức mà DNNVV phải đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp pháp lý hiệu quả để hỗ trợ họ tận dụng cơ hội từ các FTA. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách pháp luật Việt Nam đang điều chỉnh để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời nắm bắt được các cơ hội và rủi ro trong quá trình hội nhập.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về quyền gia nhập thị trường lý luận và thực tiễn ở việt nam, nghiên cứu sâu về quyền gia nhập thị trường và các quy định pháp lý liên quan. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ chính sách pháp luật hình sự việt nam đối với các tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cung cấp góc nhìn chi tiết về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, một yếu tố quan trọng trong kinh doanh quốc tế. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ luật học bán đấu giá tài sản thi hành án dân sự ở việt nam giúp hiểu rõ hơn về các quy trình pháp lý liên quan đến tài sản và thi hành án, một khía cạnh không thể bỏ qua trong hoạt động kinh doanh.