Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Phương Nam tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 62.38.01.07), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Xuân Hải (Hướng dẫn 1) và PGS. TS. Nguyễn Văn Vân (Hướng dẫn 2).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam vận hành từ tháng 07/2000, khẳng định vai trò huy động vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế. Trong cấu trúc thị trường, công ty chứng khoán giữ vị trí định chế trung gian chủ chốt. Tuy nhiên, hoạt động cung cấp dịch vụ của khối doanh nghiệp này tiềm ẩn nhiều rủi ro:

  • Xung đột lợi ích phát sinh nội tại giữa các mảng nghiệp vụ (môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư);
  • Hiện tượng bất cân xứng thông tin giữa công ty chứng khoán và khách hàng;
  • Nguy cơ lạm dụng tài sản, tiền gửi của nhà đầu tư phục vụ cho mục đích riêng của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động của công ty chứng khoán đã qua nhiều giai đoạn sửa đổi: từ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP, Nghị định số 144/2003/NĐ-CP đến Luật Chứng khoán năm 2006 (Luật số 70/2006/QH11) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010 (Luật số 62/2010/QH12) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành năm 2012. Dù vậy, các quy định thực định vẫn bộc lộ khoảng trống về cơ chế kiểm soát rủi ro, bảo vệ nhà đầu tư và chưa có công trình nghiên cứu pháp lý chuyên sâu mang tính tổng thể về toàn bộ chuỗi dịch vụ của công ty chứng khoán trong bối cảnh tái cấu trúc thị trường sau năm 2012.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán; khảo sát, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam; chỉ ra các điểm bất cập, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khung pháp lý.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận, bản chất pháp lý của hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán, phân định ranh giới giữa hoạt động dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác của công ty chứng khoán.
  2. Phân tích bản chất và tính tất yếu của các mối quan hệ xung đột lợi ích khi công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ; từ đó chứng minh cơ sở và sự cần thiết phải can thiệp bằng các quy phạm pháp luật.
  3. Xác định các nội dung điều chỉnh cơ bản và những nguyên tắc pháp lý nền tảng chi phối hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán.
  4. Xây dựng cơ sở lý luận, căn cứ thực tiễn và luận giải các kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán và pháp luật điều chỉnh; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam; thực tiễn áp dụng pháp luật và các vụ việc tranh chấp phát sinh; quy định pháp luật của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 dịch vụ kinh doanh cốt lõi của công ty chứng khoán gồm: (i) Môi giới chứng khoán, (ii) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, (iii) Tư vấn đầu tư chứng khoán. Hoạt động tự doanh chứng khoán không thuộc phạm vi kinh doanh dịch vụ hưởng phí nên được tách biệt khỏi diện nghiên cứu chính.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào thị trường và hệ thống pháp luật Việt Nam, có nghiên cứu so sánh chọn lọc với pháp luật quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành từ năm 1998 (thời điểm ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP) đến năm 2018 (thời điểm hoàn thành luận án).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Tác giả đã điểm luận và kế thừa các hướng nghiên cứu quốc tế liên quan trực tiếp đến ba mảng dịch vụ và vấn đề xung đột lợi ích:

  • Lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán: Công trình của Wei-Ling Song (2003) nghiên cứu mối quan hệ giữa uy tín của tổ chức bảo lãnh phát hành, cơ sở hạ tầng tài chính và gian lận chứng khoán, chỉ ra vai trò của tổ hợp bảo lãnh phát hành (underwriting syndicate); William K. Sjostrom, Jr. (2010) phân tích các quy định bồi thường trong bảo lãnh phát hành và định giá đợt phát hành lần đầu ra công chúng (IPO); Ayako Yasuda (2001) làm rõ quan hệ vốn và sự cạnh tranh trên thị trường bảo lãnh phát hành; Báo cáo của nhóm nghiên cứu do Hiroyuki Kansaku (2011) chủ trì tại Đại học Tokyo làm rõ quyền chào bán chứng khoán và phương thức bảo lãnh theo pháp luật Nhật Bản.
  • Lĩnh vực môi giới và tư vấn đầu tư: Arthur B. Laby (2010), Polina Demina (2014) và Kevin A. Zambrowicz (2011) phân tích mối quan hệ song hành giữa hoạt động môi giới và tư vấn đầu tư, nhấn mạnh các chuẩn mực ứng xử, trách nhiệm công khai thông tin nhằm bảo vệ nhà đầu tư trước các gian lận tài chính.
  • Xung đột lợi ích trong định chế tài chính: Mag. Mirjana Marković (2009) chỉ ra nguyên nhân phát sinh xung đột lợi ích từ hiện tượng bất cân xứng thông tin và vi phạm nghĩa vụ trung thành của nhà môi giới; Christopher M. Gorman (2004) đánh giá hiệu quả và hạn chế của cơ chế "Bức tường Trung Hoa" (Chinese Walls) trong việc ngăn chặn giao dịch nội gián; Ingo Walter (2003) phân tích xung đột lợi ích và kỷ luật thị trường giữa các công ty cung cấp dịch vụ tài chính.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Khía cạnh kinh tế và mô hình công ty chứng khoán: Luận án tiến sĩ của Trần Quốc Tuấn (2004), Lê Thị Hương Lan (2008), Nguyễn Lê Cường (2012) phân tích các yếu tố vận hành, mô hình tổ chức và định hướng phát triển bền vững của công ty chứng khoán tại Việt Nam.
  • Khía cạnh pháp lý chung và chuyên sâu:
    • Sách chuyên khảo của TS. Phạm Thị Giang Thu (2004) và các bài viết chuyên đề (2000, 2003, 2006) phân tích cơ chế pháp lý về kinh doanh chứng khoán và bảo lãnh phát hành.
    • Sách chuyên khảo của PGS. Lê Thị Thu Thủy (2011) khảo sát toàn diện điều kiện thành lập, các nghiệp vụ và hạn chế pháp lý của công ty chứng khoán. Bài viết năm 2014 của Lê Thị Thu Thủy và Đỗ Minh Tuấn đề xuất yêu cầu kiểm soát rủi ro hệ thống.
    • Bài viết của Vũ Văn Cương (2006) về khung pháp lý công ty chứng khoán theo Luật Chứng khoán 2006; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thuận (2009) về tổ chức kinh doanh chứng khoán; Luận án tiến sĩ của Tạ Thanh Bình (2008) về giao dịch trên thị trường tập trung.
    • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do PGS. TS. Nguyễn Văn Vân chủ nhiệm (2010) và Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Trường Đại học Luật TP.HCM (2010) cung cấp cơ sở lý luận về cơ chế bảo vệ nhà đầu tư cá nhân.

Khoảng trống pháp lý luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trước đây tập trung nghiên cứu dưới góc độ kinh tế học hoặc chỉ phân tích riêng lẻ từng nghiệp vụ cụ thể dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu một cách hệ thống bản chất pháp lý của hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán sau thời điểm Luật Chứng khoán sửa đổi năm 2010 có hiệu lực; thiết lập khung lý thuyết về kiểm soát xung đột lợi ích, bảo vệ nhà đầu tư và đề xuất giải pháp đồng bộ cho 03 nghiệp vụ dịch vụ chính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống 06 lý thuyết nền tảng:

  1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật: Khẳng định pháp luật thuộc kiến trúc thượng tầng, chịu sự quy định của cơ sở hạ tầng kinh tế và hình thành từ nhu cầu thực tiễn của xã hội.
  2. Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh và sự can thiệp của Nhà nước: Ứng dụng học thuyết kinh tế học vĩ mô của John Maynard Keynes về vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước nhằm ổn định thị trường và kiểm soát các khiếm khuyết thị trường.
  3. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory): Do James Mirrlees, William Vickrey sáng lập và được phát triển bởi George Akerlof, Michael Spence, Joseph Stiglitz; làm căn cứ giải thích nguồn gốc của xung đột lợi ích, sự bất bình đẳng giữa công ty chứng khoán và khách hàng, từ đó xác lập nghĩa vụ công bố thông tin bắt buộc và cơ chế phân cách thông tin nội bộ.
  4. Lý thuyết bảng hiệu (Shingle Theory) và Lý thuyết cơ sở hợp lý (The Reasonable Base Doctrine): Các học thuyết pháp lý được phát triển từ án lệ Hoa Kỳ, làm cơ sở xác lập nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng và trách nhiệm đưa ra khuyến nghị phù hợp dựa trên năng lực chuyên môn của công ty chứng khoán đối với khách hàng.
  5. Lý thuyết hiệu quả và sự cân bằng của trường phái Kinh tế học Pháp luật (Law and Economics): Dùng để đánh giá tính kinh tế của quy phạm pháp luật, bảo đảm sự cân bằng lợi ích giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán và nhà đầu tư.
  6. Lý thuyết về hợp đồng (Contract Theory): Khung phân tích quyền, nghĩa vụ và chế độ trách nhiệm dân sự/thương mại giữa các bên trong quan hệ cung ứng dịch vụ chứng khoán.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 01 câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán tại Việt Nam? Câu hỏi tổng quát được phân rã thành 03 nhóm câu hỏi cụ thể kèm giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

Nhóm câu hỏi Nội dung câu hỏi cụ thể Giả thuyết nghiên cứu Kết quả kiểm chứng/Làm sáng tỏ
Nhóm 1 (Lý luận) Pháp luật điều chỉnh HĐKNDV gồm những gì? Vì sao phải điều chỉnh bằng pháp luật? Nguyên tắc nào chi phối? Pháp luật chỉ gồm 3 dịch vụ; mục tiêu duy nhất là bảo vệ nhà đầu tư; bị chi phối bởi 2 nguyên tắc hạn chế xung đột và bảo vệ quyền lợi. Xác lập khái niệm đa diện; chứng minh can thiệp pháp luật hiệu quả hơn tự điều chỉnh; mục tiêu bao hàm cả sự ổn định thị trường; bổ sung hệ thống nguyên tắc (tự do kinh doanh, bảo mật thông tin, đạo đức nghề nghiệp).
Nhóm 2 (Thực trạng) Pháp luật hiện hành đáp ứng mục tiêu chưa? Có những bất cập, hạn chế nào? Pháp luật chưa bảo vệ hiệu quả các bên; thiếu quy định về tổ hợp bảo lãnh và quỹ bảo vệ nhà đầu tư. Làm rõ các hạn chế về cơ chế quản lý tiền gửi, trách nhiệm trong hợp đồng tư vấn, lỗ hổng pháp lý của tổ hợp bảo lãnh và chế tài bồi thường thiệt hại.
Nhóm 3 (Giải pháp) Hoàn thiện pháp luật dựa trên cơ sở nào? Giải pháp nào để khắc phục hạn chế? Dựa vào chính sách phát triển quốc gia; giải pháp là tăng nặng mức xử phạt và tăng cường giám sát. Hoàn thiện phải dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể; giải pháp cần sửa đổi đồng bộ quy định về môi giới, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư kết hợp bảo hiểm trách nhiệm.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

  • Phương pháp tiếp cận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh luật học (đối chiếu quy định của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan), phương pháp diễn dịch, quy nạp và phương pháp nghiên cứu tình huống thực tiễn (case studies).
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam từ năm 1998 đến năm 2018; các điều ước quốc tế (Hiệp định GATS, Hiệp định CPTPP); 06 vụ việc tranh chấp và xử lý vi phạm thực tế trong hoạt động chứng khoán (được tập hợp tại phần Phụ lục của luận án); tài liệu và số liệu công bố từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán, phân định các khoảng trống học thuật mà các nghiên cứu trước chưa giải quyết trọn vẹn. Tác giả xây dựng khung lý thuyết gồm 06 học thuyết cơ bản, xác lập 03 nhóm câu hỏi nghiên cứu cùng các giả thuyết tương ứng, đồng thời làm rõ phương pháp luận nghiên cứu luật học ứng dụng trong toàn bộ công trình.

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ: Hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán được định nghĩa là loại dịch vụ tài chính do công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng đối với các hoạt động liên quan đến thị trường chứng khoán trong phạm vi pháp luật quy định nhằm mục đích hưởng phí dịch vụ. Hoạt động này có 06 đặc điểm nhận diện:
    1. Tính không thể tách biệt hay chia cắt: Dịch vụ được cung cấp trực tiếp, không có sản phẩm tồn kho hay dự trữ.
    2. Tính vô hình, không ổn định và khó xác định: Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào trình độ nhân sự, mức độ biến động thị trường và cảm nhận chủ quan của khách hàng.
    3. Đối tượng tác động là các dịch vụ chứng khoán: Thực hiện quyền, lưu ký và cung ứng công cụ tài chính phái sinh từ chứng khoán.
    4. Tuân thủ hai nhóm nguyên tắc vận hành: Nhóm nguyên tắc tài chính (an toàn vốn, tách bạch tài sản) và nhóm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp (trung thực, ưu tiên lệnh khách hàng, bảo mật thông tin).
    5. Nội dung dịch vụ tách biệt với tự doanh: Chỉ những hoạt động mang tính đồng thuận, làm đại diện/tư vấn theo yêu cầu của khách hàng để hưởng phí (môi giới, bảo lãnh, tư vấn) mới là hoạt động dịch vụ; hoạt động tự doanh do công ty chứng khoán thực hiện cho chính mình nên không thuộc phạm trù dịch vụ.
    6. Sự tồn tại tất yếu của xung đột lợi ích: Xuất phát từ quan hệ đại diện, quản lý tài sản và bất cân xứng thông tin.
  • Phân loại 03 dịch vụ chủ yếu:
    • Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Là cam kết của công ty chứng khoán với tổ chức phát hành để chuẩn bị thủ tục, nhận mua một phần/toàn bộ hoặc hỗ trợ phân phối chứng khoán. Luận án phân tích rõ: Đây là quan hệ song vụ giữa 02 chủ thể (công ty chứng khoán và tổ chức phát hành), khác biệt bản chất với chế định bảo lãnh 03 bên trong Bộ luật Dân sự. Hoạt động này cho phép thành lập tổ hợp bảo lãnh để phân tán rủi ro.
    • Môi giới chứng khoán: Hoạt động trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán dựa trên hợp đồng mở và quản lý tài khoản. Luận án chỉ ra đặc thù bắt buộc lưu ký tập trung nhằm ngăn ngừa rủi ro bán khống và bảo đảm an toàn thanh toán; phân định quyền sở hữu của khách hàng với quyền chiếm hữu hợp pháp của công ty chứng khoán.
    • Tư vấn đầu tư chứng khoán: Cung cấp kết quả phân tích, khuyến nghị đầu tư trên cơ sở năng lực chuyên môn và nghĩa vụ cẩn trọng của người hành nghề.
  • Sự cần thiết và nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật: Pháp luật can thiệp nhằm bảo đảm thị trường vận hành ổn định, bảo vệ nhà đầu tư (chủ thể yếu thế về thông tin), thiết lập khung khổ pháp lý cho việc quản trị rủi ro và ngăn ngừa xung đột lợi ích thông qua cơ chế phân cách thông tin (Bức tường Trung Hoa - Chinese Wall).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chương 3 phân tích chi tiết thực trạng các quy định pháp luật thực định và thực tiễn thi hành qua 03 nhóm nghiệp vụ:

  • Thực trạng pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán: Đánh giá tính pháp lý của hợp đồng mở tài khoản giao dịch, các điều khoản miễn trừ trách nhiệm của công ty chứng khoán; cơ chế quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư tại ngân hàng thương mại; nghĩa vụ thực hiện lệnh trung thực; thực trạng kiểm soát xung đột lợi ích giữa hoạt động môi giới và tự doanh; cơ chế bồi thường thiệt hại và những vướng mắc khi xác định lỗi, mức độ thiệt hại trong các vụ việc tranh chấp thực tế.
  • Thực trạng pháp luật về hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán: Khảo sát các hình thức bảo lãnh (cam kết chắc chắn, cố gắng tối đa); quy trình lập hồ sơ, thẩm định và phân phối chứng khoán; chỉ ra các khoảng trống pháp lý đối với mô hình tổ hợp bảo lãnh phát hành (quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm liên đới giữa thành viên đứng đầu tổ hợp và các thành viên tham gia); trách nhiệm pháp lý của tổ chức bảo lãnh đối với tính chính xác của thông tin trong bản cáo bạch.
  • Thực trạng pháp luật về hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Đánh giá các tiêu chuẩn hành nghề, điều kiện cung cấp dịch vụ; các giới hạn pháp lý đối với nội dung khuyến nghị đầu tư; quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán khi đưa ra thông tin dự báo; việc phân định trách nhiệm pháp lý khi nhận định tư vấn sai lệch gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
  • Phân tích thực tiễn áp dụng: Thông qua 06 tình huống tranh chấp và xử lý vi phạm cụ thể tại phần Phụ lục, chương này chỉ ra các biểu hiện vi phạm như: Tự ý sử dụng tiền trên tài khoản của khách hàng, vi phạm quy định về thực hiện lệnh, xung đột lợi ích trong hoạt động tư vấn và phát hành chứng khoán.

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

Chương 4 xác lập 04 định hướng và các nhóm giải pháp lập pháp cụ thể:

  • 04 định hướng hoàn thiện:
    1. Thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán (Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết số 11-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 Khóa XII).
    2. Bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững của thị trường chứng khoán, ngăn ngừa rủi ro hệ thống.
    3. Gắn liền và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
    4. Bảo đảm tính tương thích với điều kiện kinh tế - xã hội và năng lực quản lý của Việt Nam.
  • Các giải pháp lập pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện quy định về môi giới chứng khoán: Hoàn thiện mẫu hợp đồng mở tài khoản theo hướng kiểm soát các điều khoản miễn trừ trách nhiệm bất hợp lý; quy định chặt chẽ cơ chế hạch toán tách bạch tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng chỉ định thanh toán; bắt buộc công ty chứng khoán mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; thành lập Quỹ bảo vệ nhà đầu tư nhằm bảo đảm khả năng chi trả khi công ty chứng khoán mất khả năng thanh toán hoặc giải thể.
    • Hoàn thiện quy định về bảo lãnh phát hành: Bổ sung khung pháp lý chi tiết về tổ hợp bảo lãnh phát hành (phương thức thành lập, hợp đồng tổ hợp, trách nhiệm liên đới); quy định rõ nghĩa vụ cẩn trọng (due diligence) và trách nhiệm liên đới của tổ chức bảo lãnh đối với các sai lệch trong bản cáo bạch.
    • Hoàn thiện quy định về tư vấn đầu tư: Chuẩn hóa quy tắc đạo đức hành nghề; quy định rõ nghĩa vụ xác định mức độ phù hợp của khuyến nghị đầu tư đối với từng nhóm khách hàng (suitability rule); minh bạch hóa các mối quan hệ lợi ích của công ty chứng khoán trước khi đưa ra báo cáo phân tích.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng định nghĩa khoa học và làm rõ 06 đặc điểm pháp lý đặc thù của hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán, phân định ranh giới giữa hoạt động dịch vụ tài chính thu phí với hoạt động tự doanh.
  • Chứng minh bản chất pháp lý của bảo lãnh phát hành chứng khoán là quan hệ hợp đồng dịch vụ tài chính song vụ giữa 02 chủ thể, chỉ ra sự khác biệt với chế định bảo lãnh 03 bên trong pháp luật dân sự.
  • Hệ thống hóa các luận cứ giải thích tính tất yếu của xung đột lợi ích trong định chế tài chính trung gian dựa trên lý thuyết bất cân xứng thông tin, lý thuyết bảng hiệu và lý thuyết cơ sở hợp lý.
  • Xác định hệ thống nguyên tắc pháp lý nền tảng chi phối hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán (nguyên tắc tài chính, nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm bí mật thông tin, dung hòa lợi ích và tự do kinh doanh).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Chỉ ra các lỗ hổng thực định trong hệ thống pháp luật chứng khoán Việt Nam: Thiếu chế định tổ hợp bảo lãnh phát hành, chưa có quy định bắt buộc về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, cơ chế kiểm soát tách bạch tài sản khách hàng còn kẽ hở.
  • Đề xuất các kiến nghị lập pháp cụ thể sửa đổi Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn:
    • Thiết lập quy chế thành lập và vận hành tổ hợp bảo lãnh phát hành chứng khoán;
    • Bổ sung cơ chế bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và Quỹ bảo vệ nhà đầu tư;
    • Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá sự phù hợp trong hoạt động tư vấn đầu tư và chế độ chịu trách nhiệm đối với thông tin công bố trong hồ sơ chào bán chứng khoán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung vào 03 dịch vụ cốt lõi (môi giới, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư), chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ tài chính mở rộng khác như quản lý danh mục đầu tư hay các công cụ tài chính phái sinh; phạm vi dữ liệu khảo sát và văn bản quy phạm pháp luật dừng lại tại thời điểm năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khung pháp lý điều chỉnh các sản phẩm tài chính mới, hoạt động quản lý quỹ, dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh và cơ chế giám sát các giao dịch công nghệ cao trong kỷ nguyên chuyển đổi số thị trường chứng khoán.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học và các kiến nghị lập pháp cụ thể cho Quốc hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng tại các cơ sở đào tạo luật học và kinh tế.
  • Đối với người hành nghề và tổ chức kinh doanh chứng khoán: Giúp các công ty chứng khoán, luật sư, chuyên viên tư vấn tài chính nhận diện các rủi ro pháp lý, hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và thiết lập các chuẩn mực ứng xử nghề nghiệp trong quan hệ với khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán được định nghĩa như thế nào trong luận án và khác gì với hoạt động tự doanh?

Theo luận án, hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán là một loại dịch vụ tài chính được công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng đối với các hoạt động có liên quan đến thị trường chứng khoán trong phạm vi pháp luật quy định nhằm mục đích hưởng phí dịch vụ. Hoạt động dịch vụ mang tính đồng thuận, làm đại diện hoặc hỗ trợ cho khách hàng (như môi giới, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư). Ngược lại, hoạt động tự doanh là việc công ty chứng khoán sử dụng nguồn vốn của chính mình để mua, bán chứng khoán nhằm mục đích tự tìm kiếm lợi nhuận, không phải là hoạt động cung ứng dịch vụ cho khách hàng để thu phí.

2. Bản chất pháp lý của hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán khác gì so với bảo lãnh trong pháp luật dân sự?

Luận án chỉ ra 02 điểm khác biệt cơ bản:

  • Về số lượng chủ thể: Bảo lãnh dân sự bắt buộc phải có 03 bên (bên có quyền, bên có nghĩa vụ và bên bảo lãnh); trong khi bảo lãnh phát hành chứng khoán là quan hệ song vụ chỉ bao gồm 02 chủ thể (công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ và tổ chức phát hành).
  • Về điều kiện phát sinh trách nhiệm: Trong bảo lãnh dân sự, nghĩa vụ của bên bảo lãnh chỉ phát sinh khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với bên có quyền. Trong bảo lãnh phát hành chứng khoán, quyền và nghĩa vụ giữa công ty chứng khoán và tổ chức phát hành phát sinh xuyên suốt theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh mà không phụ thuộc vào hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên thứ ba.

3. Những lý thuyết kinh tế - pháp lý nào được sử dụng làm nền tảng phân tích xung đột lợi ích trong luận án?

Tác giả sử dụng chủ yếu: (i) Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory) để giải thích lợi thế thông tin của công ty chứng khoán dẫn đến hành vi tư lợi; (ii) Lý thuyết bảng hiệu (Shingle Theory) và Lý thuyết cơ sở hợp lý (Reasonable Base Doctrine) để thiết lập nghĩa vụ hành nghề trung thực, cẩn trọng; (iii) Khung phân tích cơ chế "Bức tường Trung Hoa" (Chinese Walls) để đánh giá việc ngăn ngừa thông tin nội gián và mâu thuẫn lợi ích giữa các bộ phận trong công ty chứng khoán.

4. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để bảo vệ tài sản của nhà đầu tư trong hoạt động môi giới chứng khoán?

Luận án kiến nghị:

  • Hoàn thiện quy định quản lý tài khoản theo cơ chế tách bạch hoàn toàn tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư tại ngân hàng thương mại, ngăn chặn tình trạng công ty chứng khoán chiếm dụng tiền của khách hàng.
  • Bổ sung quy định bắt buộc các công ty chứng khoán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Xây dựng khung pháp lý thành lập Quỹ bảo vệ nhà đầu tư nhằm bảo đảm nguồn tài chính chi trả bồi thường khi công ty chứng khoán rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc phá sản.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Phương Nam là công trình nghiên cứu hệ thống về phương diện pháp lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán tại Việt Nam. Luận án đã làm sáng tỏ các cơ sở lý luận, bản chất pháp lý và tính chất đặc thù của 03 dịch vụ kinh doanh cốt lõi (môi giới, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư). Thông qua việc khảo sát thực trạng quy định thực định kết hợp phân tích các vụ việc tranh chấp thực tế và đối chiếu kinh nghiệm quốc tế, công trình đã chỉ ra những bất cập của khung pháp lý hiện hành. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật, bảo vệ nhà đầu tư và thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển ổn định, bền vững.