Mở đầu - Chương 2: Tổng quan lý luận - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Chương 5: Kết luận và hàm ý 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 2. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 2. Phản ứng của thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán; qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán. Phản ứng của thị trường chứng khoán bản chất là phản ứng của các nhà đầu tư tham gia trên thị trường đó thông qua một chuỗi hành động nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị đầu tư.
Phản ứng của thị trường chứng khoán được thể hiện dưới hình thức là các thay đổi đột biến của giá cổ phiếu dẫn đến phát sinh lợi nhuận bất thường của cổ phiếu xung quanh ngày công bố thông tin. Lợi nhuận bất thường (Abnormal Return - AR) Theo Fama và các cộng sự (1969), lợi nhuận bất thường là sự vượt trội của lợi nhuận cổ phiếu so với mức thông thường do ảnh hưởng bởi thông tin không được công bố. Hay nói cách khác, lợi nhuận bất thường là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng. Sự khác nhau của các kỹ thuật ước lượng lợi nhuận bất thường bắt nguồn từ sự khác nhau giữa các mô hình được sử dụng để dự báo các lợi nhuận thông thường quanh ngày xảy ra sự kiện.
Nó xây dựng dựa trên các lợi nhuận thực tế của chỉ số thị trường (chỉ số tham chiếu) và sự tương quan giữa chỉ số giá chứng khoán với chỉ số thị trường. Lợi nhuận bất thường được đo lường bằng sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận thông thường của thông báo ARi,t = Ri,t – E(Ri,t) với: Ri,t là lợi nhuận thực tế của cổ phiếu i vào ngày t, được tính bằng cách lấy logarit tự nhiên của giá cổ phiếu trong ngày t chia cho giá ngày t-1; E(Ri,t) = αi,t + βi,tRM,t với α i,t và βi,t là các hệ số được ước lượng bằng phương pháp hồi quy OLS với khoảng thời gian là 120 ngày giao dịch [-125,-6] với lợi nhuận tính hằng ngày trong khung thời 7 gian ước lượng (Estimation Windows). RM,t là lợi nhuận của thị trường vào ngày t; được tính bằng cách lấy logarit tự nhiên của chỉ số VN-Index ngày t chia cho chỉ số ngày t-1. Lợi nhuận bất thường trung bình (Average Abnormal Return – AAR) Lợi nhuận bất thường trung bình là trung bình các lợi nhuận bất thường cổ phiếu của tất cả thông tin nghiên cứu tại thời điểm t nhất định.
N 1 AARt = ∑ ARi,t N i=1 với: N là số quan sát, AR i,t là lợi nhuận bất thường của chứng khoán i vào ngày t. Lợi nhuận bất thường tích lũy (Cumulative Abnormal Return – CARi,[t1,t2]) Lợi nhuận bất thường tích lũy của cổ phiếu i trong cửa sổ sự kiện từ ngày t1 đến ngày t2 là tổng lợi nhuận bất thường trong cửa sổ sự kiện, được tính như sau: t2 CARi,[t1,t2] = ∑ ARit t1 2. Lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy (Cumulative Average Abnormal Return – CAAR) là tổng của các lợi nhuận bất thường trung bình trong một giai đoạn, được tính như sau: t2 CAAR(t1 ,t2 )= ∑ AARt t1 với CAAR(t1 ,t2 ) được tính cho khung thời gian [-5,+5], khung thời gian nghiên cứu giai đoạn trước thông báo [-5,-1], [-4,-1], [-3,-1], [-2,-1], giai đoạn thông báo [0,+1], giai đoạn sau thông báo [+2,+3], [+2,+4], [+2,+5]. Khối lượng giao dịch bất thường của cổ phiếu Khối lượng giao dịch bất thường của cổ phiếu i tại ngày t (AV it) bằng chênh lệch giữa khối lượng giao dịch cổ phiếu của cổ phiếu i tại ngày t (Vit) và khối lượng giao dịch cổ phiếu kỳ vọng (E(Vit)) chia cho độ lệch chuẩn của khối lượng giao dịch: 8 Vit - E(Vit ) AVit = σi Trong đó E(V it) và σi được tính dựa trên khối lượng giao dịch hằng ngày của cổ phiếu i từ ngày -120 đến ngày +120 (Võ Xuân Vinh và Đoàn Thị Minh Thái (2015)).
Khối lượng giao dịch bất thường trung bình (AAVt ) là trung bình các khối lượng giao dịch bất thường của tất cả thông báo thay đổi nhân sự nghiên cứu tại thời điểm t, được tính theo công thức: 1 N AAVt = ∑ AVit N i=1 Với N là số thông báo thay đổi nhân sự trong mẫu. Thay đổi nhân sự 2. Cơ cấu tổ chức của công ty Điều 134, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. - Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông như: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty; Quyết định mua lại cổ phần theo quy định; 9 Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác; Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định; Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông; Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh; Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty; - Ban kiểm soát có chức năng giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Các quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, 10 thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông. Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra và báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu.
Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả. - Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc có thể là thành viên Hội đồng quản trị.
Nguồn tuyển dụng nhân sự Nguồn bên trong Tuyển dụng nhân sự từ bên trong công ty bao gồm việc tái bổ nhiệm, đề bạt hoặc thuyên chuyển nhân sự sang vị trí cần thiết khác. Ưu điểm: Đây là những người đã quen với công việc trong công ty. Tuyển dụng nguồn nhân sự này sẽ tiết kiệm được thời gian làm quen với công việc, quá trình 11 thực hiện với công việc diễn ra liên tục không bị gián đoạn, hạn chế tối đa ra các quyết định sai trong đề bạt và thuyên chuyển nhân sự. Khi tuyển mộ nguồn nhân sự bên trong công ty vào vị trí cao hơn vị trí đang đảm nhận thì sẽ tạo ra động lực thúc đẩy họ làm việc tốt hơn, tăng được sự thỏa mãn và sự trung thành của nhân sự với công ty.
Nhược điểm: - Đôi khi có thể hình thành nhóm ứng viên không thành công đối với những người không được đề bạt, không phục và không hợp tác với lãnh đạo.