chương 1 Chương này giới thiệu về đề tài, nêu lên sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, xác điịnh vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghiã của đề tài. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH LONG AN VÀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về Agribank Long An 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Long An Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam được thành lập ngày 26/3/1988. Năm 2003 triển khai hệ thống core banking: Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS). Năm 2009 nâng cấp hệ thống IPCAS lên hệ thống IPCAS II.
Năm 2014 triển khai Đề án tái cơ cấu với mục tiêu tiếp tục là NHTM tiên phong, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn Năm 2018 Agribank đạt được kết quả kinh doanh khả quan: lợi nhuận trước thuế đạt 7.525 tỷ đồng; Tổng tài sản đạt gần 1.000 tỷ đồng; Nguồn vốn đạt gần 1.000 tỷ đồng, tăng trưởng 11,8%; Quy mô tín dụng và đầu tư đạt trên 1.000 tỷ đồng, trong đó tín dụng đầu tư cho “Tam nông” chiếm 70,5% tổng dư nợ của Agribank; Dịch vụ đạt 5. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Tỉnh Long An. Tên viết tắt: Agribank Long An Địa chỉ: Số 1, Võ Văn Tần, Phường 2, Thành phố Tân An, Long An Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Long An: trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Agribank Long An thông qua các nghiệp vụ ngân hàng. - Huy động vốn: từ dân cư và các tổ chức với các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi của tổ chức.
- Tín dụng: Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh; Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình; Cho vay xây dựng mới, sửa chữa; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay thẻ tín dụng; Thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ; Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng. 6 - Thanh toán trong nước: Giao dịch gửi, rút tiền nhiều nơi; Chuyển nhận tiền trong nước; Dịch vụ chuyển, nhận tiền nhiều nơi (Agri-Pay); Cung ứng séc trong nước; Thanh toán séc trong nước; Thu hộ séc trong nước; Dịch vụ thu hộ, chi hộ; Thu ngân sách nhà nước. - Thanh toán quốc tế: Dịch vụ Chuyển tiền kiều hối qua Western Union, SWIFT; Chuyển tiền ra nước ngoài; Chuyển tiền đa ngoại tệ; Thanh toán L/C. - Thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa; Thẻ ghi nợ quốc tế; Thẻ phi vật lý; Thẻ tín dụng quốc tế.
- Ngân hàng điện tử: Dịch vụ SMS Banking; Dịch vụ E-Mobile Banking; Dịch vụ Internet Banking. - Nhóm Sản phảm dịch vụ khác: Bảo hiểm bảo an tín dụng; Bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế; Dịch vụ đại lý vé máy bay Vietnam Airline.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An giai đoạn 2014 – 2018 Đvt: Tỷ đồng (quy ước hàng ngàn dấu “,“; hàng thập phân dấu Năm 2015/ 2016/ 2017/ 2018/ STT Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017 2018 Nguồn 1 vốn huy 15,37% 26,31% 20,62% 15,78% 4.694,17 động Dư nợ tín 2 10,52% 20,38% 21,01% 16,12% dụng 4.149,21 Tỷ lệ nợ 3 2,20% 1,38% 1,26% 0,91% 0,82% -37,24% -8,49% -28,33% -9,52% quá hạn 4 Lợi nhuận 220,23 243,26 271,25 302,85 338,92 10,46% 11,51% 11,65% 11,91% Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An năm 2014 đến 2018 Từ bảng 2.1 cho thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An đạt được kết quả tốt, lợi nhuận hàng năm luôn tăng trên 10%. Việc tăng trưởng nguồn vốn huy động đã từng bước cải thiện giúp Agribank Long An chủ động hơn trong điều hành hoạt động kinh doanh. Song song với mở 7 rộng quy mô, chất lượng tín dụng cũng đã được quan tâm đúng mức nên tỷ lệ nợ quá hạn luôn ở mức cho phép.
Nhờ vào những nỗ lực trên mà lợi nhuận đạt được sự tăng trưởng qua từng năm trong giai đoạn từ 2014 đến 2018.2 Các vấn đề cần quan tâm ở tại Agribank Long An 2.1 Vấn đề về huy động vốn Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Agribank Long An giai đoạn 2014 – 2018 Đvt: Tỷ đồng Năm 2015/ 2016/ 2017/ 2018/ STT Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017 2018 Nguồn 1 vốn huy 4.694,17 15,37% 26,31% 20,62% 15,78% động Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An năm 2014 đến 2018 Trong những năm qua, Agribank Long An tận dụng lợi thế thương hiệu cũng như đội ngũ nhân viên nhiệt tình nên tình hình huy động của Agribank Long An luôn tăng trưởng qua các năm. Năm 2016 so với năm 2015 thì tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Agribank Long An đạt mức 26,31%, tuy nhiên do tính cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An vô cùng lớn, cùng với đó là chính sách lãi suất huy động của Agribank Long An luôn tuân thủ theo chủ trương của ngân hàng nhà nước và chính phủ, mặt bằng lãi suất huy động của Agribank Long An so với các NHTM khác trên địa bàn tương đối thấp dẫn tới tốc độ tăng trưởng huy động của Agribank Long An các năm như 2017 so với năm 2016 chỉ đạt tốc độ tăng trưởng là 20,62% và đặc biệt là năm 2018 so với năm 2017 thì tốc độ tăng trưởng huy động vốn chỉ còn có 15,78%. Ngoài yếu tố lãi suất thì từ những năm 2017 trở lại đây thì thị trường đất đai ở Tỉnh Long An luôn tăng trưởng nóng, giá đất chỉ sau nửa năm đã tăng gấp đôi cũng góp phần làm cho lượng tiền huy động từ dân cư của Agribank Long An giảm sút do người dân rút tiền ra đầu tư vào đất đai sẽ có tỷ lệ sinh lợi cao hơn so với gửi ngân hàng. 8 Thông tin tiêu cực lan truyền trên mạng internet cũng tác động không nhỏ đến vấn đề huy động vốn của Agribank Long An như trong những tháng cuối năm 2018 thì thông tin phá sản của công ty cho thuê tài chính II đã làm cho tình hình huy động của Agribank Long An gặp không ít khó khăn.2 Vấn đề tín dụng Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của Agribank Long An giai đoạn 2014 – 2018 Đvt: Tỷ đồng Năm 2015/ 2016/ 2017/ 2018/ STT Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2014 2015 2016 2017 2018 Dư nợ 1 4.149,21 10,52% 20,38% 21,01% 16,12% tín dụng Tỷ lệ nợ 2 2,20% 1,38% 1,26% 0,91% 0,82% -37,24% -8,49% -28,33% -9,52% quá hạn 3 Nợ xấu 64,65 44,84 42,32 40,18 38,43 -30,64% -5,62% -5,05% -4,37% Tỷ lệ 4 1,32% 0,83% 0,65% 0,51% 0,42% -37,24% -21,60% -21,54% -17,65% Nợ xấu Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An năm 2014 đến 2018 Với mạng lưới chi nhánh có ở tất cả các huyện cùng với việc tập trung tín dụng cho nông nghiệp và nông thôn đã giúp cho tốc độ tăng trưởng tín dụng của Agribank Long An luôn đạt mức cao qua các năm.
Nợ quá hạn cũng như nợ xấu giảm qua các năm, đạt được mục tiêu yêu cầu của trụ sở chính về tỷ lệ nợ xấu. Tuy nhiên việc tập trung tín dụng cho thị trường nông nghiệp nông thôn cũng dẫn đến nhiều khả năng tiềm ẩn như chăn nuôi dịch bệnh, trồng trọt mất mùa sẽ dẫn tới nợ quá hạn và nợ xấu có thể tăng lên.4 Tỷ lệ cho vay cá nhân và doanh nghiệp của Agribank Long An giai đoạn 2014 đến 2018 Năm STT Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 1 Cho vay cá nhân 96,02% 95,82% 92,26% 89,15% 86,34% 9 2 Cho vay doanh nghiệp 3,98% 4,18% 7,74% 10,85% 13,66% Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An năm 2014 đến 2018 Tập trung tín dụng cho nông nghiệp nông thôn với số lượng khách hàng cá nhân chiếm tỷ lệ cao và các món vay nhỏ, dẫn tới quá tải trong công việc của cán bộ tín dụng ở Agribank Long An. Từ năm 2016, trụ sở chính yêu cầu Agribank Long An đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp thì tỷ lệ dư nợ dành cho doanh nghiệp được tăng lên như năm 2016 thì dư nợ doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 7,74 % tổng dư nợ, qua năm 2017 thì tăng lên 10,85% và tới năm 2018 thì đạt mức 13,66%. Tuy nhiên, hiện tại cho vay doanh nghiệp ở Agribank Long An mới chỉ ở lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, chưa phát triển ra được các lĩnh vực khác.3 Vấn đề dịch vụ ngân hàng điện tử Dịch vụ NHĐT ngày càng phát triển mạnh mẽ, giúp cho khách hàng có thể lựa chọn một kênh giao dịch khác một cách nhanh chóng và thuận tiện.5 Số lượng KH sử dụng dịch vụ NHĐT của Agribank Long An giai đoạn 2014 đến 2018 Năm STT Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 Số lượng KH sử dụng 1 dịch vụ NHĐT 33.327 Số lượng KH có tài 2 khoản thanh toán 111.730 3 Tỷ trọng 29,70% 30,36% 33,01% 37,56% 45,50% Nguồn: số liệu từ chương trình IPCAS Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT từ năm 2014 đến 2018 hàng năm đều tăng nhưng so với số lượng khách hàng có tài khoản thanh toán tại Agribank Long An thì vẫn còn chiếm tỷ lệ thấp, năm 2014 chiếm tỷ lệ 29,70% và tới năm 2018 thì mới chiếm tỷ lệ 45,50%, do đó tiềm năng phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT tại Agribank Long An cao.
10 Agribank Long An đang tập trung đẩy mạnh phát triển dịch vụ NHĐT nhằm có thêm nhiều khách hàng cũng như tăng thu nhập từ mảng dịch vụ. Tuy nhiên, hiện tại thì thu nhập từ dịch vụ NHĐT đang chiếm tỷ lệ thấp trong tổng thu dịch vụ của Agribank Long An.6 Thu nhập từ mảng dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ giai đoạn 2014 đến 2018 Đvt: tỷ đồng Năm STT Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 1 Thu nhập từ NHĐT 1,15 1,56 2,27 3,05 3,92 2 Thu nhập từ dịch vụ 15,23 18,52 25,32 30,59 36,03 3 Tỷ trọng 7,55% 8,42% 8,97% 9,97% 10,88% Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Long An năm 2014 đến 2018 Theo như bảng số liệu trên thì thu nhập từ dịch vụ NHĐT năm 2014 chỉ chiếm 7,55% trên tổng thu dịch vụ và tới năm 2018 thì mới chiếm tỷ lệ 10,88% trên tổng thu dịch vụ.