Phân Tích TOWS và Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh của Công Ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Duy Đức

Phân tích TOWS trong hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Duy Đức, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Khái niệm Chiến lược

1.1.3. Khái niệm Chiến lược kinh doanh

1.1.4. Khái niệm Hoạch định chiến lược

1.1.5. Một số lý thuyết liên quan

1.1.5.1. Các phương pháp hoạch định chiến lược

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DUY ĐỨC

2.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

2.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng (NCĐL)
2.2.2.2. Phương pháp nghiên cứu định tính (NCĐT)

2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DUY ĐỨC

2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố MTBN đến phân tích Tows hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

2.3.1.1. Môi trường vĩ mô
2.3.1.2. Môi trường ngành

2.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố MTBT

2.3.2.1. Các hoạt động cơ bản
2.3.2.2. Các hoạt động phụ trợ

2.4. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DUY ĐỨC QUA CÁC DỮ LIỆU SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP

2.4.1. Thực trạng công tác xây dựng mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty

2.4.2. Thực trạng công tác phân đoạn thị trường kinh doanh chiến lược (SBU) tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

2.4.3. Thực trạng công tác phân tích tình thế chiến lược của công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

2.4.4. Đánh giá tổng hợp các yếu tố MTBN của công ty

2.4.5. Đánh giá tổng hợp các yếu tố MTBT của công ty

2.4.6. Đánh giá thực trạng công tác phân tích tình thế chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

2.4.7. Tổng hợp và phân tích kết quả điều tra trắc nghiệm về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh

2.4.8. Thực trạng ứng dụng công cụ phân tích Tows của công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DUY ĐỨC

3.1. CÁC KẾT LUẬN ĐẠT ĐƯỢC QUA QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DUY ĐỨC

3.1.1. Những kết quả đạt được trong phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty

3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại trong phân tích TOWS chiến lược kinh doanh của công ty

3.1.2.1. Nguyên nhân chủ quan
3.1.2.2. Nguyên nhân khách quan

3.2. CÁC DỰ BÁO THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

3.2.1. Dự báo tình hình thay đổi môi trường kinh doanh trong thời gian tới

3.2.2. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.3. CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DUY ĐỨC

3.3.1. Giải pháp hoàn thiện phân tích các nhân tố đầu vào của phân tích Tows

3.3.2. Giải pháp xây dựng mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS) cho công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

3.3.3. Giải pháp xây dựng mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS) cho công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

3.3.4. Thiết lập Tows hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

3.3.5. Các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước

3.3.6. Các kiến nghị đối với công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phân Tích TOWS và Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh

Phân tích TOWS là một công cụ quan trọng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh. Công cụ này giúp doanh nghiệp xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Đặc biệt, công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức cần áp dụng phân tích TOWS để tối ưu hóa chiến lược phát triển. Việc hiểu rõ về môi trường kinh doanh sẽ giúp công ty đưa ra quyết định chính xác hơn.

1.1. Khái niệm và Ý nghĩa của Phân Tích TOWS

Phân tích TOWS giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Điều này không chỉ giúp xác định chiến lược mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.2. Lịch sử và Phát triển của Phân Tích TOWS

Phân tích TOWS được phát triển từ mô hình SWOT, nhưng tập trung vào việc kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài để xây dựng chiến lược hiệu quả hơn.

II. Thách thức trong Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh tại Duy Đức

Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Duy Đức đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh. Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành xây dựng đòi hỏi công ty phải có những chiến lược linh hoạt và hiệu quả. Việc không nắm bắt kịp thời các xu hướng thị trường có thể dẫn đến những quyết định sai lầm.

2.1. Cạnh tranh trong Ngành Xây Dựng

Sự gia tăng số lượng công ty trong ngành xây dựng tạo ra áp lực lớn lên Duy Đức. Công ty cần phải phân tích kỹ lưỡng để tìm ra điểm mạnh của mình.

2.2. Thay đổi Nhu cầu Thị Trường

Nhu cầu thị trường thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi Duy Đức phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để đáp ứng kịp thời.

III. Phương Pháp Phân Tích TOWS Hiệu Quả cho Duy Đức

Để áp dụng phân tích TOWS hiệu quả, Duy Đức cần thực hiện một quy trình rõ ràng. Quy trình này bao gồm việc thu thập dữ liệu, phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài, và cuối cùng là xây dựng các chiến lược dựa trên kết quả phân tích.

3.1. Quy Trình Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau là rất quan trọng. Duy Đức cần sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để có cái nhìn toàn diện.

3.2. Phân Tích Các Yếu Tố Bên Trong và Bên Ngoài

Công ty cần phân tích các yếu tố bên trong như nguồn lực, năng lực và bên ngoài như thị trường, đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp.

IV. Ứng Dụng Phân Tích TOWS vào Chiến Lược Kinh Doanh

Việc ứng dụng phân tích TOWS vào chiến lược kinh doanh sẽ giúp Duy Đức tối ưu hóa các quyết định. Công ty có thể xác định được các cơ hội và thách thức, từ đó xây dựng các chiến lược phát triển bền vững.

4.1. Xác Định Chiến Lược Phát Triển

Dựa trên phân tích TOWS, Duy Đức có thể xác định các chiến lược phát triển phù hợp với thị trường và năng lực của mình.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Chiến Lược

Công ty cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các chiến lược đã triển khai để điều chỉnh kịp thời.

V. Kết Luận và Định Hướng Tương Lai cho Duy Đức

Phân tích TOWS là một công cụ quan trọng giúp Duy Đức hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả. Việc áp dụng đúng cách sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình phân tích và điều chỉnh chiến lược để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Phân Tích

Kết quả phân tích TOWS cho thấy Duy Đức có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức.

5.2. Định Hướng Phát Triển Tương Lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai để tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu quan trọng trong toàn bộ quá trình quản trị chiến lược và cũng chính là câu trả lời cho hai câu hỏi: Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào? Vì sao doanh nghiệp có thể tồn tại và kinh doanh trong lĩnh vực đó?. Hoạch định sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp Sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp có thể được xem như một mối liên hệ giữa chức năng xã hội của doanh nghiệp với các mục tiêu nhằm đạt được của doanh nghiệp. Sứ mạng kinh doanh thể hiện sự hợp pháp hóa của doanh nghiệp. Sứ mạng là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của doanh nghiệp, sứ mạng giúp tạo lập và củng cố hình ảnh doanh nghiệp trước xã hội cũng như tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng liên quan.

Như vậy, hoạch định sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là xác định lĩnh vực kinh doanh. Sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua sản phẩm, dịch vụ, thị trường và cũng có thể ở công nghệ chế tạo. Vai trò của bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh: Giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác; Xây dựng khuôn khổ để đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai của doanh nghiệp; Giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và chiến lược kinh doanh; Tạo lập và củng cố hình ảnh của doanh nghiệp trước công chúng xã hội, đồng thời tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng liên quan. Đặc trưng: Sứ mạng kinh doanh là bản tuyên bố về thái độ và triển vọng của doanh nghiệp, đồng thời giải quyết những bất đồng và các quan điểm mâu thuẫn trước đó, tập trung toàn bộ nguồn lực vào mục tiêu sứ mạng duy nhất; Sứ mạng kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng khách hàng mục tiêu, các chính sách thực thi đối với khách hàng hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh; Sứ mạng kinh doanh cũng là lời tuyên bố của doanh nghiệp về các chính sách xã hội sẽ thực hiện.

Các yêu cầu về sứ mạng kinh doanh: Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích và phương hướng trong nội bộ doanh nghiệp; Tạo cơ sở để huy động và phân phối các nguồn lực của doanh nghiệp; Đảm bảo hình thành môi trường và bầu SVTH: Phạm Hồng Hạnh Lớp: K7 – HQ1K LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp 12 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt không khí kinh doanh thuận lợi; Tạo điều kiện chuyển hóa tầm nhìn thành các chiến lược và biện pháp hành động cụ thể. Nội dung của bản sứ mạng kinh doanh: Trả lời cho câu hỏi về các đối tượng liên quan như: - Khách hàng: Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp? - Sản phẩm/dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ chính của doanh nghiệp là gì? - Thị trường: Doanh nghiệp lựa chọn thị trường cạnh tranh ở đâu? ở phân đoạn thị trường nào? … - Công nghệ: Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp hay không? Doanh nghiệp sẽ định hướng sử dụng bao nhiêu nguồn lực về tài chính để đầu tư cho công nghệ? … - Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: Doanh nghiệp có phải ràng buộc với các mục tiêu kinh tế không? - Triết lý kinh doanh: Đâu là niềm tin, giá trị và các ưu tiên của doanh nghiệp. - Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp sẽ tận dụng những năng lực ấy như thế nào trong việc thực hiện những sứ mạng kinh doanh sắp tới? … - Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: Hình ảnh cộng đồng có phải là mối quan tâm chủ yếu của doanh nghiệp hay không? Quy trình hoạch định sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp: Bước 1: Hình thành ý tưởng ban đầu về sứ mạng kinh doanh.

Bước 2: Phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài. Bước 3: Xác định lại ý tưởng về sứ mạng kinh doanh. Bước 4: Tiến hành xây dựng bản sứ mạng kinh doanh. Bước 5: Tiến hành thẩm định bản sứ mạng kinh doanh.

Bước 6: Tiến hành thực hiện bản sứ mạng kinh doanh. Bước 7: Xem xét và điều chỉnh bản sứ mạng kinh doanh. Thiết lập các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Theo nghĩa chung nhất, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược là lời phát biểu rõ ràng tham vọng mà doanh nghiệp theo đuổi. Như vậy, mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc và các đích mong muốn đạt tới của doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định.

Nó là sự cụ thể hóa mục đích của doanh nghiệp về định hướng, quy mô, cơ cấu và tiến trình triển khai theo thời gian. Trong nền kinh tế thị SVTH: Phạm Hồng Hạnh Lớp: K7 – HQ1K LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp 13 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt trường, nhìn chung các doanh nghiệp theo đuổi ba mục đích chủ yếu là tồn tại, phát triển và đa dạng hóa. Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn (thường niên).

Mục tiêu dài hạn ( 3- 5 năm) nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được. Mục tiêu ngắn hạn là những cột mốc trung gian mà doanh nghiệp phải đạt được hàng năm để đạt các mục tiêu dài hạn. Các mục tiêu dài hạn mà các doanh nghiệp thường hướng tới đó là mục tiêu về lợi nhuận, vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, thỏa mãn người lao động, khả năng dẫn đầu về công nghệ, trách nhiệm xã hội … Còn mục tiêu thường niên là những mốc trung gian mà doanh nghiệp phải đạt được hàng năm để hướng tới hoàn thành các mục tiêu dài hạn. Phân tích tình thế môi trường kinh doanh 1.

Phân tích tình thế môi trường bên ngoài (MTBN) Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược vì nó ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược, đến các chiến lược được xây dựng và lựa chọn. Việc đánh giá các yếu tố bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp thấy được các cơ hội và mối đe dọa quan trọng để doanh nghiệp có thể soạn thảo được các chiến lược nhằm tận dụng tối đa các cơ hội và tối thiểu hóa những ảnh hưởng từ các đe dọa. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường ngành. * Phân tích môi trường vĩ mô Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt động của doanh nghiệp và do đó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sức thu hút tiềm năng của các chiến lược khác nhau.

Các yếu tố chủ yếu thường được các doanh nghiệp quan tâm là lãi suất ngân hàng, giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ giá hối đoái… Môi trường công nghệ: Các ảnh hưởng về công nghệ cho thấy những cơ hội và thách thức cần được xem xét trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh. Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, sự chuyển giao công nghệ không những ảnh hưởng đến các sản phẩm dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến cả khách hàng, nhà phân phối, người cạnh tranh, quá trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. SVTH: Phạm Hồng Hạnh Lớp: K7 – HQ1K LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp 14 GVHD: TS. Nguyễn Hoàng Việt Môi trường văn hóa – xã hội: Những thay đổi về địa lý, văn hóa xã hội và nhân khẩu có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu thụ.

Và do đó hầu như các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng từ những cơ hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố này mặc dù sự tác động của chúng thường mang tính dài hạn. Môi trường tự nhiên: Các nhà chiến lược khôn ngoan thường có những quan tâm đến môi trường khí hậu và sinh thái. Đe dọa của những thay đổi không dự báo được về khí hậu đôi khi đã được các doanh nghiệp mà sản xuất, dịch vụ của họ có tính mùa vụ, xem xét một cách cẩn thận. Môi trường chính trị - pháp luật: Bao gồm những ảnh hưởng từ hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và toàn thế giới.

Các yếu tố này có vai trò ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa hiện nay buộc các nhà quản trị chiến lược không những phải quan tâm đến những yếu tố hiện tại mà còn phải dự báo chính xác các xu hướng chính trị, chính phủ và luật pháp trong nước, khu vực và toàn thế giới. MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ DOANH NGHIỆP MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ-PHÁP LUẬT VĂN HÓA - XÃ HỘI (Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược) Hình 1.1: Cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp * Phân tích môi trường ngành Bao gồm các yếu tố trong ngành và có tác động quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành. Phân tích yếu tố Môi trường ngành dựa trên mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của E. Porter gồm có năm yếu tố cơ bản là: Đối thủ SVTH: Phạm Hồng Hạnh Lớp: K7 – HQ1K LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp 15 GVHD: TS.

Nguyễn Hoàng Việt cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các doanh nghiệp trong một ngành cùng lệ thuộc lẫn nhau, các hành động của một công ty thường kéo theo các hành động đáp trả của các công ty khác. Nếu các đối thủ cạnh tranh càng yếu, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn. Ngược lại, khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn đến những tổn thương.

Mức độ ganh đua giữa các công ty trong ngành là một hàm số của ba nhân tố chính: Cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và các hàng rào lối ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ