Đặt vấn đề Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu của dé tài, phạm vi nghiên cứu và nội dung khái quát của đề tài Chương 2: Tổng quan Giới thiệu khái quát về công ty: lịch sử hình thành và phát triển, cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý và tình hình nhân sự tại công ty, tình hình vốn và tài sản, kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2 Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Nêu các khái niệm có liên quan đến quá trình phân tích của đề tài, các yếu tố và chiến lược ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tìm hiểu tình hình tiêu thụ của công ty: doanh thu, thị trường, phân tích các yếu tố tác động đến công tác tiêu thụ sản phẩm tai công ty va cuối cùng là đề xuất biện pháp để khắc phục những yếu tế ảnh hưởng xấu đến công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Kết luận của đề tài và đưa ra một số kiến nghị đối với công ty và nhà nước CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Một thành viên Cao su 1/5 Tây Ninh erp ee 43 )& Tén công ty: Công ty TNHH Một thành vién Cao su 1/5 Tay Ninh Tén giao dich: 1-5 TAYNINH RUBBER COMPANY LIMITED Dia chi: 015 Nguyễn Thai Học, Phường 3, thị xã Tây Ninh, tinh Tây Ninh. Điện thoại: (08-066) 814754 Fax: (84-066) 821027 Công ty TNHH Một thanh viên Cao su 1/5 Tây Ninh được thành lập theo Quyết định số 45/QĐ-UB ngày 30/6/1995 của UBND tỉnh Tây Ninh, là một doanh nghiệp nhà nước có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Công thương Tây Ninh, hoạt động theo Luật Nhà nước. Ngày 30/6/1995 do nhu cầu Nghị định 388 đã sát nhập các doanh nghiệp lại để thành lập doanh nghiệp theo Quyết định số 45 của UBND tỉnh chính thức chuyển tên gọi “Liên hiệp xí nghiệp Cao su Tây Ninh” thành “Công ty Cao su 1/5 Tây Ninh” trên cơ sở sát nhập các don vi sau: Văn phòng Liên hiệp xí nghiệp cao su Tây Ninh Nông trường Cao su Suối Dây Xi nghiệp chế biến cao su Tây Ninh Phân xưởng chế biến cao su xuất khâu Ban Quản lý dự án cao su Tân Đông (quản lý các vườn cây trồng theo dự án 327) Các đơn vị trực thuộc của công ty đều hạch toán, báo số, mọi hoạt động đều chịu sự chỉ phối của công ty và trở thành một đoanh nghiệp nhà nước. Đến tháng 5/2007, do các loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả, còn trông chờ nhiều vào sự bù lỗ từ Nhà nước nên Đảng và Nhà nước ta khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi loại hình kinh doanh.
Dé đáp ứng như cầu trên ngày 09/5/2007 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND chuyên đổi Công ty Cao su 1/5 Tây Ninh thành Công ty TNHH Một thành viên Cao su 1/5 Tây Ninh. Chức năng - nhiệm vụ Công ty 2. Chức năng Công ty có chức năng trồng và phát triển diện tích cao su phù hợp chung với qui hoạch chung của tỉnh, khai thác, chế biến mủ cao su thành các mặt hàng cao su SVR có thể xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, kinh doanh các mặt hàng cao su đó. Nhiệm vụ Công ty được nhà nước giao đất để trồng cao su, giao vốn và tài sản để sản xuất kinh doanh, được phép huy động nguồn vốn trong và ngoài nước dưới mọi hình thức theo quyết định của nhà nước dé phát trién sản xuất kinh doanh.
Công ty có trách nhiệm bảo tồn và phát triển vốn, quản lý và sử đụng có hiệu quả nguồn vốn được giao, làm tròn nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước. Công ty thường xuyên tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả và cải thiện thiết bị công nghệ, đầu tư chiều sâu, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm. Bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Cơ cầu tô chức, tình hình nhân sự của công ty 2.
Cơ cấu tô chức của công ty Công ty được quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý của Công Ty Giám đốc v v Phó Giám đốc thường trực Phó Giám đốc xây dựng cơ ban v —»| Phòng Tổ chức hành chính Nhà may mủ kem Latex | Nông trường Suối Day Phòng Kế toán tài vụ + ỶỲ Các vườn cây lẻ Phân xưởng chê biên caosu la— xuât khâu »| Phòng sản xuất kinh doanh ad Khau nông Khâu chế nghiệp biên 2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban a) Giám đốc Là người được Nhà nước bổ nhiệm làm việc theo chế độ thủ trưởng và là đơn vị đại diện pháp nhân của công ty, thay mặt nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
SE VỀ mặt công tác: Giám đốc công ty phụ trách chung các xí nghiệp, nông trường, toàn công ty. b) Phó Giám đốc thường trực Đây là Phó Giám đốc Kỹ thuật, trước đây chỉ phụ trách phân xưởng chế biến cao su Tây Ninh tức là Phó Giám đốc kiêm Giám đốc xí nghiệp nhưng do xí nghiệp giải thể Phó Giám đốc về giúp việc cho Giám đốc phụ trách chung toàn bộ các đơn vị trực thuộc. Phụ trách tổ chức hành chính như tiền lương, chính sách thi đua, khen thưởng, an toàn lao động (khối nội chính). Trực tiếp phụ trách bộ phận văn phòng công ty, phòng sản xuất kinh doanh (khâu nông nghiệp) Nông trường Cao su Suối Dây, phối hợp và giữ vững mối quan hệ giữa Ban Giám đốc đối với toàn thể công ty và Công đoàn công ty.
Thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm về phần giải quyết công việc của mình theo qui định của pháp luật. c) Phó Giám đốc xây dựng cơ bản Trực tiếp phụ trách dự án xây dựng nhà máy mủ kem Latex tại Nông trường Cao su Suối Dây. d) Phòng Tổ chức hành chính Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức tiền lương, nghiên cứu đề tài, sắp xếp, bổ sung, bố trí cán bộ cho phù hợp với bộ máy quản lý của công ty. Giúp cho Giám đốc xét nâng bậc lương, công tác khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động nghỉ việc, những người nghỉ hưu theo đúng Luật Lao động.
Ngoài ra thi đua giúp Giám đốc sắp xếp tô chức nhân sự, lao động công tác hành chính văn thư, thi đua khen thưởng, 16 chức điều hành xe, bảo vệ an toàn cho công ty. đ) Phòng kế toán tài vụ Tổ chức hạch toán kế toán, phản ánh trung thực chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty đúng theo Pháp lệnh Kế toán, thống kê của Nhà nước đã ban hành các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo qui định của pháp luật. us Chịu trách nhiệm với Giám đốc công ty về giá trị và nội dung các phiếu thu, phiếu chỉ hóa đơn bán hàng, tình hình nguồn vốn, chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo qui định của pháp luật. Đồng thời tham mưu cho Giám đốc về việc quan lý sit dung vốn, tài sản có hiệu quả.
Huy động nguồn vốn tín dụng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. e) Nông trường Cao su Suối Dây Đây là đơn vị quản lý khâu trồng mới, chăm sóc và khai thác các vườn cây cao su mà công ty giao, quản lý một khối lượng mủ khá lớn của công ty, nguồn mủ khai thác được là nguồn nguyên liệu đáng kể để công ty có thê chủ động trong khâu sản xuất. Nông trường hàng năm tăng dan số lượng mủ cũng như tăng dan tài sản cố định là vườn cây qua thời kỳ kiến thiết cơ bản đưa vào tài sản cố định. ø) Phân xưởng chế biến cao su xuất khẩu Đây là phân xưởng chế biến sản xuất mủ cao su từ nguyên liệu mủ nước và mủ tap.
Đồng thời phải tự kiểm soát và quản lý tốt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà công ty đã giao khoán cho đơn vị, chủ động xử lý công việc 6 nhiễm môi trường trong sản xuất. Phòng Quản lý sản xuất kinh doanh: hướng dẫn, thầm định kế hoạch sản xuất tháng, quí, 6 tháng, năm đối với các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm với Giám đốc công ty về soạn thảo các nội dung của hợp đồng kinh tế. Tham mưu cho Giám đốc về kỹ thuật, chất lượng thành phẩm, hàng hóa mở rộng thị trường mua, bán, nguyên liệu thành phẩm, nghiên cứu giá cả thị trường đưa ra giá bán, giá mua cho phù hợp, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh quản lý vật tư, hàng hóa, góp phần nâng cao hiệu quả của công ty. Tình hình nhân sự của công ty Lao động là một bộ phận có vai trò quan trọng, góp phần tạo nên sự thành công của công ty.
Với máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu sẵn có, công ty hoạt động có hiệu quả hay không là nhờ vào lực lượng lao động. Các nhân tố này phải được sử dụng cân đối, hài hòa thì mới đảm bảo sản xuất ra hàng hóa có chất lượng tốt, chỉ phí thấp làm cho giá thành sản phẩm hạ, do đó hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao. Tình Hình Tổ Chức Lao Động của Công Ty — Số lượng Cơ cầu (người) (%) 1. Phân theo giới tinh 243 100 Nam 137 56,4 Nữ 106 43,6 2.
Phân theo trình độ học vẫn 243 100 Đại học, cao dang 13 5,3 Trung cấp chuyên nghiệp 9 337 Cấp 3 23 9,5 Cấp 2 110 45,3 Cấp 1 88 36,2 Tổng số lao động 243 100 Nguôn tin: Phòng Tô chức hành chính Tổng số lao động của Công ty năm 2006 là 243 người. Trong đó nam có 137 người chiếm 56,4%. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ có 13 người chiếm tỷ lệ 5,3%, trung cấp 9 người chiếm 3,7%. Nhìn chung đội ngũ công nhân viên của công ty có trình độ không cao, lao động phổ thông có trình độ cấp 2, cấp 1 chiếm tỷ lệ lớn, đến 81,5%.