Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội năm 2021 chịu nhiều biến động sâu sắc do sự bùng phát và kéo dài của đại dịch Covid-19 với các biến chủng mới. Trước chủ trương chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện mục tiêu kép "đẩy lùi dịch bệnh và phát triển kinh tế", thích ứng an toàn, linh hoạt để chuẩn bị cho giai đoạn phục hồi kinh tế từ năm 2022, các doanh nghiệp sản xuất đứng trước cả cơ hội lẫn thách thức lớn. Để duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị là phải nắm vững thực trạng tài chính thông qua công tác phân tích báo cáo tài chính định kỳ, từ đó đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của đơn vị.
Xuất phát từ thực tế tại Công ty TNHH MTV Bê tông Xuân Mai — một doanh nghiệp có tình hình tài chính biến động phức tạp trong giai đoạn 2019 - 2021 với cơ cấu nợ phải trả luôn lớn hơn vốn chủ sở hữu, việc đánh giá mức độ độc lập tự chủ tài chính và nâng cao khả năng thanh toán là nhiệm vụ cấp bách. Tác giả Trần Thị Hà Phương đã lựa chọn đề tài "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai - TP. Hà Nội" nhằm làm rõ thực trạng quản lý vốn và đề xuất giải pháp cải thiện năng lực tài chính cho công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai - TP. Hà Nội; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu các đặc điểm cơ bản về tổ chức, bộ máy quản lý, lao động, cơ sở vật chất và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai.
- Đánh giá thực trạng tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021 và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai - TP. Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, biến động và cơ cấu tài sản - nguồn vốn, mức độ độc lập tự chủ tài chính, cân đối thừa thiếu vốn theo quan điểm luân chuyển, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cùng các hệ số khả năng thanh toán căn bản.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai, địa chỉ tại Thôn Xuân Trung, Xã Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu, tài liệu và số liệu kế toán - tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp dựa trên Bài giảng Tài chính doanh nghiệp (NXB Đại học Lâm nghiệp, 2014), xác định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Bản chất của các quan hệ tài chính này bao quát mối quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, trong nội bộ doanh nghiệp, với các chủ thể kinh tế khác, với các tổ chức xã hội và các đối tác nước ngoài. Dưới góc độ quản trị, tài chính doanh nghiệp thực hiện ba chức năng trọng yếu: chức năng tài trợ vốn, chức năng quản trị vốn luân chuyển, cùng chức năng phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính.
Về chế độ kế toán, đơn vị nghiên cứu áp dụng Hệ thống Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, với các chính sách kế toán cụ thể:
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
Phương pháp phân tích và nguồn dữ liệu thực tế được tác giả triển khai đồng bộ:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai trong giai đoạn 2019 - 2021; kết hợp kế thừa có chọn lọc các giáo trình, chuyên đề và công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin thực tế thông qua phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban nghiệp vụ tại công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được tổng hợp và xử lý trên bảng tính Excel. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các kỳ báo cáo, so sánh thực hiện với kế hoạch) để nhận diện xu hướng biến động. Đồng thời, công thức tính tốc độ phát triển bình quân ($TĐPTBQ$) được áp dụng cho chuỗi số liệu 3 kỳ:
$$TĐPTBQ = \sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}} \times 100$$
Trong đó, $Y_n$ là giá trị chỉ tiêu cuối kỳ nghiên cứu (2021), $Y_1$ là giá trị chỉ tiêu đầu kỳ nghiên cứu (2019), và $n$ là số kỳ nghiên cứu ($n=3$).
Khung phân tích tài chính trong khóa luận bao gồm 7 nội dung cốt lõi:
- Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh (doanh thu thuần, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lợi nhuận thuần từ HĐKD, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước và sau thuế).
- Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn).
- Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
- Đánh giá mức độ độc lập tự chủ tài chính qua Tỷ suất tự tài trợ, Hệ số nợ và Hệ số đảm bảo nợ.
- Đánh giá tình hình thừa thiếu vốn theo 2 đẳng thức cân đối luân chuyển vốn.
- Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn (vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động) cùng hiệu quả sử dụng vốn ($ROA$, $ROE$).
- Đánh giá khả năng thanh toán qua các hệ số: thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và khả năng thanh toán lãi vay.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng phục vụ cho công tác phân tích tài chính. Tác giả làm rõ vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc huy động vốn kịp thời với chi phí thấp nhất, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo đòn bẩy kích thích kinh tế. Phân tích tài chính được khẳng định là công cụ quan trọng phục vụ đa dạng các đối tượng: giúp nhà quản trị tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát khả năng trả nợ; giúp ngân hàng và các tổ chức tín dụng đánh giá tính thanh khoản và mức độ an toàn của vốn chủ sở hữu; giúp nhà cung cấp thẩm định hạn mức bán chịu; giúp nhà đầu tư cân nhắc tỷ suất sinh lời và rủi ro; đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước và người lao động giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ kinh tế.
Chương này trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu phân tích:
- Nhóm chỉ tiêu chi phí và hiệu quả kinh doanh: Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần, Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần, Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần, cùng các tỷ suất sinh lời của hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế trên doanh thu thuần.
- Nhóm chỉ tiêu cân đối vốn luân chuyển: Đánh giá mối quan hệ cân đối giữa tài sản cơ bản và nguồn vốn chủ sở hữu (Cân đối 1), cũng như cân đối giữa tài sản cơ bản với tổng nguồn vốn chủ sở hữu và nợ vay hợp pháp chưa đến hạn (Cân đối 2) nhằm xác định mức độ thừa vốn bị chiếm dụng hoặc thiếu vốn phải đi chiếm dụng.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu suất và khả năng sinh lời: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh bình quân, Số vòng luân chuyển vốn lưu động, Số ngày luân chuyển vốn lưu động, Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ($ROA$), và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Nhóm hệ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, và Hệ số thanh toán lãi vay.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai
Chương 2 phác thảo toàn diện quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai (được thành lập ngày 17/06/2014 theo Quyết định số 36/2014/QĐ/XMC-HĐQT của HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai, hoạt động chính thức từ ngày 23/06/2014 với vốn điều lệ đăng ký 100 tỷ đồng). Lịch sử của đơn vị gắn liền với tiền thân là Nhà máy Bê Tông tấm lớn Xuân Mai (thành lập năm 1983 do Liên Xô giúp đỡ), từng thuộc Tổng Công ty Vinaconex trước khi tái cấu trúc thuộc Xuan Mai Corporation.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm: sản xuất các loại cấu kiện bê tông tiền chế (dầm cầu, cột tiền chế, dầm sàn dự ứng lực, cọc bê tông cốt thép dự ứng lực, ống thoát nước ly tâm và va rung), sản xuất vật liệu xây dựng (tấm tường Acotec Xuân Mai), thi công xây lắp công trình dân dụng - công nghiệp - giao thông, gia công cơ khí khuôn ván, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD28), và cho thuê thiết bị nâng hạ (cẩu tháp, vận thăng).
| Tiêu chí |
Đặc điểm hiện trạng tại công ty |
Ghi chú từ văn bản |
| Cơ sở vật chất |
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình: chiếm 99,88% tổng TSCĐ. - Máy móc thiết bị: chiếm 76,94% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG đạt 58,54%. - Nhà cửa vật kiến trúc: chiếm 21,79% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG đạt 54,43%. - Phương tiện vận tải: chiếm 1,27% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG đạt 47,56%. - TSCĐ vô hình: chiếm 0,12% tổng TSCĐ, tỷ lệ GTCL/NG chỉ còn 7,69%. |
Tổng giá trị còn lại của toàn bộ TSCĐ đạt 57,44% nguyên giá, cho thấy máy móc dây chuyền còn tương đối mới. Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng nhỏ do công ty thuê dịch vụ từ Công ty CP cơ giới vận tải Xuân Mai trong cùng hệ thống. |
| Lao động (2021) |
- Tổng số lao động: 315 người. - Trình độ: Công nhân kỹ thuật 242 người (76,83%), Đại học 50 người (15,87%), Khác 18 người (5,71%), Trung cấp 3 người (0,95%), Cao đẳng 2 người (0,63%). - Giới tính: Nam 216 người (68,57%), Nữ 99 người (31,43%). |
Cơ cấu lao động phù hợp đặc thù sản xuất công nghiệp nặng; lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối do yêu cầu công việc tại xưởng và công trường. |
| Bộ máy quản lý |
Tổ chức theo mô hình trực tuyến: Hội đồng thành viên $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ 6 phòng ban chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kinh tế kế hoạch, Kỹ thuật sản xuất, Vật tư thiết bị, TN-KCS) $\rightarrow$ Các xưởng sản xuất (Xưởng chính, Xưởng tấm tường, Xưởng bê tông, Xưởng cơ khí) và các đội trực thuộc (Đội xây dựng 1, 2, Đội cơ giới). |
Ban Giám đốc điều hành trực tiếp; Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng (kiêm TSCĐ), Kế toán vật tư, Kế toán lương, Kế toán tính giá thành và Thủ quỹ. |
Đánh giá tổng quan của chương chỉ ra các thuận lợi căn bản: công ty có bề dày 38 năm kinh nghiệm, làm chủ công nghệ sản xuất bê tông dự ứng lực công suất lớn, được công ty mẹ đảm bảo nguồn việc làm và cung cấp toàn bộ vật tư chính (thép, xi măng, cát, đá). Ngược lại, khó khăn lớn nhất là áp lực gián đoạn sản xuất từ đại dịch Covid-19 và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường vật liệu xây dựng.
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai
Chương 3 tập trung phân tích các dữ liệu định lượng thực tế từ báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021, phản ánh sự biến động của kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính:
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Hoạt động kinh doanh của công ty phát triển không đồng đều. Doanh thu thuần năm 2019 đạt trên 327 tỷ đồng, sang năm 2020 giảm mạnh 130.470 triệu đồng do tác động của đại dịch Covid-19, sau đó năm 2021 tăng trở lại 78.419 triệu đồng so với 2020; tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 91,83%.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (chủ yếu do hàng lỗi bị trả lại và giảm giá hàng bán) biến động mạnh với tốc độ phát triển bình quân 104,88% (năm 2020 giảm 55,91% nhưng năm 2021 tăng vọt 149,49%).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm bình quân 4,4% nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí bán hàng.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh suy giảm nghiêm trọng với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 15,02% (tương ứng mức giảm 84,98%). Riêng năm 2020, lợi nhuận thuần từ HĐKD âm 542.949 nghìn đồng do các khoản chi phí cố định (chi phí tài chính, bán hàng, quản lý) không thể cắt giảm tương ứng với đà giảm mạnh của doanh thu.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 vẫn giữ được mức dương 478.613 nghìn đồng (dù giảm 7,96% so với 2019) là nhờ công ty có nguồn thu nhập khác từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và cho thuê máy móc thiết bị bù đắp. Năm 2021, lợi nhuận trước thuế phục hồi tăng 75,54%, đạt tốc độ phát triển bình quân cả giai đoạn là 46,85%.
2. Tình hình tài sản và nguồn vốn:
- Quy mô tổng tài sản có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân đạt 97,24%. Trong cơ cấu tài sản, có sự dịch chuyển rõ nét: tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn tăng dần.
- Trong tài sản ngắn hạn: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 54% TSNH, TĐPTBQ đạt 94,80%), phản ánh lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (TĐPTBQ đạt 96,14%). Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh với TĐPTBQ chỉ đạt 65,65%.
- Trong tài sản dài hạn: Tài sản cố định tăng trưởng với TĐPTBQ đạt 105,93% do công ty đầu tư mua sắm bổ sung máy móc thiết bị mới (trạm trộn bê tông, cẩu tháp, máy hàn, máy siêu âm bê tông).
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và biến động với TĐPTBQ đạt 96,54%. Trong đó, khoản phải trả người bán ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn hạn (TĐPTBQ 98,59%); nợ dài hạn chủ yếu là khoản phải trả người bán dài hạn (chiếm trên 96% nợ dài hạn, TĐPTBQ đạt 100,34%) do được công ty mẹ hỗ trợ giãn tiến độ thanh toán.
- Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm nhẹ cả về giá trị và tỷ trọng với TĐPTBQ đạt 98,24% (do vốn góp giữ nguyên ở mức 100 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối biến động giảm).
3. Mức độ độc lập tự chủ tài chính:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Đánh giá tổng quát |
| Tỷ suất tự tài trợ |
0,41 |
0,46 |
0,42 |
Dao động dưới mức 0,5, phản ánh nguồn vốn CSH chỉ tài trợ được khoảng 41% - 46% tổng tài sản. |
| Hệ số nợ |
0,59 |
0,54 |
0,58 |
Chiếm xấp xỉ 54% - 59% tổng nguồn vốn, cho thấy công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn huy động và vốn chiếm dụng từ bên ngoài. |
| Hệ số đảm bảo nợ |
1,43 |
1,15 |
1,38 |
Nợ phải trả luôn cao hơn vốn chủ sở hữu, năng lực đảm bảo nợ bằng vốn chủ sở hữu còn ở mức thấp. |
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã lượng hóa đầy đủ các chỉ số tài chính chủ chốt của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai trong giai đoạn 2019 - 2021:
- Doanh thu thuần và quy mô tài sản chịu tác động rõ nét bởi bối cảnh dịch bệnh năm 2020 nhưng đã có dấu hiệu phục hồi trong năm 2021 với tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 91,83% và tổng tài sản đạt 97,24%.
- Hoạt động kinh doanh cốt lõi bộc lộ rủi ro khi lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2020 bị âm (âm 542.949 nghìn đồng), lợi nhuận trước thuế phụ thuộc đáng kể vào các khoản thu nhập bất thường từ thanh lý tài sản và cho thuê thiết bị.
- Cơ cấu tài chính duy trì đòn bẩy nợ cao: Hệ số nợ duy trì ở mức 0,54 - 0,59 và Tỷ suất tự tài trợ chỉ ở mức 0,41 - 0,46; vốn bị ứ đọng nhiều ở các khoản phải thu ngắn hạn (>54% TSNH).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính:
- Kiểm soát và thu hồi công nợ: Tăng cường công tác đôn đốc, thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng thương mại; xây dựng chính sách tín dụng bán hàng chặt chẽ hơn để giảm thiểu lượng vốn bị chiếm dụng và giảm áp lực dòng tiền.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế giảm trừ doanh thu: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật tại các xưởng đúc bê tông và tấm tường Acotec nhằm giảm tỷ lệ hàng lỗi, hạ thấp giá trị các khoản giảm trừ doanh thu (vốn tăng tới 149,49% trong năm 2021).
- Tiết giảm và quản trị chi phí hoạt động: Tối ưu hóa định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; triệt để hạn chế các khoản chi phí khác phát sinh do vi phạm hành chính.
- Tối ưu hóa chính sách tài trợ và quan hệ nội bộ: Tận dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ vật tư và cơ chế giãn nợ dài hạn từ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai, đồng thời chủ động mở rộng mạng lưới khách hàng bên ngoài hệ thống công ty mẹ.
- Cơ cấu lại tài sản: Duy trì bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc thiết bị hiện có; xem xét đầu tư, cập nhật lại danh mục tài sản cố định vô hình đã quá cũ (giá trị còn lại chỉ còn 7,69%).
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp một báo cáo phân tích thực chứng chi tiết về mô hình tài chính của doanh nghiệp sản xuất bê tông và cấu kiện xây lắp hoạt động dưới hình thức công ty con một thành viên trong giai đoạn chịu tác động của khủng hoảng dịch bệnh. Nghiên cứu phản ánh chân thực mối quan hệ phụ thuộc tài chính và cơ chế hỗ trợ vốn giữa công ty mẹ và công ty con trong việc điều tiết nợ thương mại dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu tài chính giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2019 - 2021) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai). Báo cáo chưa mở rộng so sánh đối chuẩn ($benchmark$) với các chỉ số tài chính trung bình ngành của các doanh nghiệp sản xuất bê tông và vật liệu xây dựng cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, thu thập dữ liệu tài chính của công ty trong các năm tiếp theo (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi sau đại dịch Covid-19; đồng thời ứng dụng thêm các mô hình dự báo nguy cơ kiệt quệ tài chính chuyên sâu cho doanh nghiệp ngành xây lắp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về quy trình phân tích báo cáo tài chính thực tế tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, từ việc thu thập số liệu, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn/bình quân đến việc lập các bảng biểu so sánh cơ cấu tài sản - nguồn vốn.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng và vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp phân tích mức độ tự chủ tài chính, cơ chế kiểm soát nợ phải trả nội bộ giữa công ty mẹ - công ty con, và phương pháp đánh giá thừa thiếu vốn luân chuyển.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Phương pháp kết hợp đánh giá cân đối luân chuyển vốn (Cân đối 1 và Cân đối 2) và phân tích chuyên sâu các nhân tố tác động đến sự suy giảm của lợi nhuận thuần trong Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ suất tự tài trợ và hệ số nợ của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai giai đoạn 2019 - 2021 phản ánh điều gì về cấu trúc tài chính?
- Trong 3 năm nghiên cứu, tỷ suất tự tài trợ dao động từ 0,41 đến 0,46 (năm 2019: 0,41; năm 2020: 0,46; năm 2021: 0,42) trong khi hệ số nợ luôn ở mức cao từ 0,54 đến 0,59 (năm 2019: 0,59; năm 2020: 0,54; năm 2021: 0,58). Điều này phản ánh công ty có mức độ độc lập tài chính chưa cao, tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được tài trợ từ nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng bên ngoài (chiếm gần 60% tổng nguồn vốn).
2. Vì sao năm 2020 lợi nhuận thuần từ HĐKD của công ty bị âm nhưng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn đạt giá trị dương?
- Năm 2020, lợi nhuận thuần từ HĐKD bị âm 542.949 nghìn đồng do doanh thu sụt giảm mạnh dưới tác động của Covid-19 trong khi các chi phí cố định không kịp cắt giảm tương ứng. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận trước thuế vẫn đạt 478.613 nghìn đồng nhờ công ty phát sinh khoản thu nhập khác lớn từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và cho thuê máy móc thiết bị, bù đắp được khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh chính.
3. Công ty mẹ (Xuan Mai Corporation) đóng vai trò hỗ trợ như thế nào đối với tình hình tài chính của công ty con?
- Công ty mẹ hỗ trợ toàn diện thông qua việc cung cấp việc làm, cung ứng toàn bộ các vật tư đầu vào chính phục vụ sản xuất (thép các loại, xi măng, cát, đá) giúp giảm áp lực dòng tiền; đồng thời hỗ trợ khoản phải trả người bán dài hạn (chiếm trên 96% tổng nợ dài hạn của công ty với TĐPTBQ đạt 100,34%) tạo nguồn tài trợ vốn dài hạn ổn định.
4. Cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai có đặc điểm gì nổi bật?
- Tính đến năm 2021, TSCĐ hữu hình chiếm 99,88% tổng TSCĐ của công ty, trong đó hệ thống máy móc thiết bị sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất (76,94% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG đạt 58,54%). TSCĐ vô hình chỉ chiếm 0,12% tổng TSCĐ với giá trị còn lại rất thấp (chỉ đạt 7,69% nguyên giá), cho thấy tài sản vô hình đã quá cũ và cần được cập nhật mới.
5. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán nào?
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng tài chính, khả năng thanh toán của Công ty TNHH MTV Bê Tông Xuân Mai trong giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả nghiên cứu làm rõ các điểm mạnh về cơ sở vật chất, sự hỗ trợ từ công ty mẹ, đồng thời chỉ ra các hạn chế trọng yếu về đòn bẩy nợ cao, lượng vốn bị chiếm dụng lớn trong nợ phải thu và sự suy giảm hiệu quả kinh doanh do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Các giải pháp đề xuất về thu hồi công nợ, tiết giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm có căn cứ thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích giúp doanh nghiệp củng cố năng lực tự chủ tài chính và ổn định thanh khoản trong thời gian tới.