Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Hồng (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2014) tập trung vào việc đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh kinh tế thị trường, phân tích tình hình tài chính là nhu cầu thiết yếu không chỉ đối với nhà quản trị doanh nghiệp mà còn đối với nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, người lao động và cơ quan quản lý Nhà nước. Phân tích tài chính cho phép nhận diện đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn về thanh khoản, cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động, từ đó tìm ra nguyên nhân cốt lõi để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An cho thấy việc đánh giá toàn diện bức tranh tài chính qua số liệu thực tế là cơ sở then chốt để tái cơ cấu dòng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
    2. Thu thập dữ liệu kế toán, tiến hành phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An trong giai đoạn 2011 – 2013 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số đặc trưng.
    3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện năng lực tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An (Số 376 đường 5 cũ, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính được thu thập và phân tích trong 3 năm liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp kết hợp các công cụ phân tích định lượng báo cáo tài chính theo quy định kế toán hiện hành.

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Tài chính doanh nghiệp và Quản trị tài chính: Bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị gắn liền với việc tạo lập, chu chuyển và sử dụng các quỹ tiền tệ. Tác giả phân loại 3 nhóm quan hệ tài chính cơ bản:
    • Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (cấp vốn, nghĩa vụ thuế và lệ phí).
    • Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán mua/bán hàng hóa, dịch vụ, vay nợ, đầu tư).
    • Quan hệ nội bộ doanh nghiệp (chi trả tiền lương, thưởng, phạt, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập các quỹ).
  • Chức năng phân tích tài chính: Gồm 3 chức năng chính: chức năng đánh giá luồng chuyển dịch giá trị; chức năng dự đoán tài chính tương lai; chức năng điều chỉnh quy mô, chính sách và hoạt động.
  • Mô hình phân tích Dupont: Xác định mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) với doanh thu thuần, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính:

$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}}$$

$$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$$

  • Khung phân tích cân đối tài chính: Đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, xác định độ an toàn tài trợ thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động ròng:

$$\text{Vốn lưu động ròng} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$$

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tỷ lệ

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ số Công thức xác định
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tổng quát ($H_1$) $\text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2$) $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$
Khả năng thanh toán nhanh ($H_3$) $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$
Khả năng thanh toán tức thời ($H_4$) $(\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}) / (\text{Nợ đến hạn}, \text{Nợ quá hạn})$
Tỷ số phải thu trên phải trả ($H_5$) $\text{Các khoản phải thu} / \text{Các khoản phải trả}$
Khả năng thanh toán lãi vay ($H_6$) $\text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả}$
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ & Hệ số vốn chủ sở hữu $\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$ ; $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$
Tỷ suất đầu tư TSCĐ và TSLĐ $\text{Tài sản dài hạn} / \text{Tổng tài sản}$ ; $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng tài sản}$
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản cố định và đầu tư dài hạn}$
Hiệu động hoạt động Vòng quay & Số ngày 1 vòng hàng tồn kho $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$ ; $360 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$
Vòng quay & Kỳ thu tiền bình quân $\text{Doanh thu thuần} / \text{Phải thu bình quân}$ ; $(\text{Phải thu bình quân} \times 360) / \text{Doanh thu thuần}$
Vòng quay vốn lưu động & toàn bộ vốn $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$ ; $\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$
Khả năng sinh lời Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kế toán nội bộ của doanh nghiệp gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Phương pháp phân tích kinh tế:
    • Phân tích so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối qua chuỗi thời gian 2011 - 2012 và 2012 - 2013).
    • Phân tích so sánh theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng từng khoản mục cấu thành trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và doanh thu).
    • Phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp phân tích nhân tố Dupont.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm nền tảng về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ vai trò của quản trị tài chính trong việc đảm bảo nguồn vốn, tổ chức sử dụng vốn hiệu quả và thực hiện kiểm soát nội bộ. Nội dung chương trình bày chi tiết sự cần thiết của phân tích tài chính dưới góc nhìn của các bên liên quan (nhà quản lý, ngân hàng, nhà đầu tư, người lao động, cơ quan thuế và kiểm toán viên). Đồng thời, chương thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích chuẩn từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng các công thức tính toán 4 nhóm chỉ số tài chính cơ bản.

Phần 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An

Phần này cung cấp bối cảnh hình thành của doanh nghiệp và đi sâu vào phân tích định lượng thực trạng tài chính qua 3 năm (2011 – 2013):

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An thành lập ngày 22/12/2007 (GPĐKKD số 020300035 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp), trực thuộc Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC – thành lập 22/12/2003 bởi 3 cổ đông sáng lập: VAXUCO Bộ Quốc phòng, MB, PETROLIMEX). Cơ cấu nhân sự gồm Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán – Tài chính (5 cán bộ), Phòng Nhân sự (7 cán bộ), Phòng Marketing (5 cán bộ), Phòng Tư vấn thiết kế (15 cán bộ), Đội dịch vụ khảo sát vận chuyển (30 thợ xây lắp), Bộ phận bán hàng hóa dầu (10 cán bộ nghiệp vụ, 15 thành viên).
  • Phân tích cơ cấu tài sản:
    • Giai đoạn 2011 – 2012: Tổng tài sản tăng 1.623 đồng (quy mô tài sản mở rộng), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 1.845 đồng, tiền và tương đương tiền tăng 218 đồng, hàng tồn kho tăng 1.540 đồng (tăng 12,35%), các khoản phải thu ngắn hạn giảm 893.635 đồng (-3,5%), chi phí XDCB dở dang tăng 116.426 đồng (+14,94%).
    • Giai đoạn 2012 – 2013: Tổng tài sản giảm 8.519 đồng (-16,49%), do tài sản ngắn hạn giảm 6.542 đồng và tài sản dài hạn giảm 2 đồng. Tiền và tương đương tiền tăng 248,02% (tăng 1.034 đồng), phải thu ngắn hạn giảm 21,29% (giảm 5.371 đồng), hàng tồn kho giảm 29,21% (giảm 3.041 đồng). Tài sản cố định giảm 16,79% (giảm 1.531 đồng) và chi phí XDCB dở dang giảm 547.328 đồng (-60,9%).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và cân đối tài chính:
    • Giai đoạn 2011 – 2012: Nợ phải trả tăng 2.555 đồng (+5,3%), nợ ngắn hạn tăng 4.553 đồng (+13,85%), trong khi vốn chủ sở hữu giảm 836.930 đồng (-8,96%). Nợ dài hạn giảm 2.010 đồng (-31,89%). Đáng chú ý, năm 2011 nguồn vốn ngắn hạn huy động là 43.095 đồng, vượt quy mô tài sản ngắn hạn (38 đồng), phản ánh công ty đã dùng một phần vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
    • Giai đoạn 2012 – 2013: Nợ phải trả giảm 7.440 đồng, trong đó nợ ngắn hạn giảm 7.372 đồng (-19,78%). Phải trả người bán giảm 27,36% (từ 10.700 đồng năm 2012 xuống 7 đồng năm 2013). Năm 2013, nguồn vốn ngắn hạn là 32.860 đồng, tài sản ngắn hạn là 34.985 đồng; nguồn vốn dài hạn đạt 4.790 đồng trong khi tài sản dài hạn là 10 đồng, lập lại thế cân bằng tài trợ tài sản ngắn hạn.

Phần 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An

Dựa trên mục tiêu mở rộng kinh doanh các sản phẩm dầu nhờn, đại lý xăng dầu, dịch vụ kho bãi cầu cảng và khắc phục các tồn tại về quản trị tài chính, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Biện pháp 1 – Giảm lượng hàng tồn kho:
    • Cơ sở thực hiện: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn gây ứ đọng vốn, phát sinh chi phí lưu kho và rủi ro giảm giá nguyên vật liệu/dầu nhờn.
    • Mục tiêu: Rút ngắn vòng quay hàng tồn kho, giải phóng vốn lưu động và giảm chi phí tài chính.
    • Cách thức tiến hành: Thiết lập định mức dự trữ tối ưu cho từng chủng loại sản phẩm; tăng cường kiểm kê định kỳ; đẩy mạnh bán thanh lý các mặt hàng chậm luân chuyển; phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận bán hàng và tư vấn thiết kế để mua vật tư theo tiến độ thực tế của công trình xây lắp.
    • Dự kiến kết quả: Tăng tốc độ chu chuyển vốn, cải thiện hệ số thanh toán nhanh ($H_3$).
  2. Biện pháp 2 – Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Cơ sở thực hiện: Chi phí quản lý doanh nghiệp còn ở mức cao, bào mòn lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Cách thức tiến hành: Rà soát các khoản mục chi phí hành chính, văn phòng phẩm, chi phí tiếp khách; hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; áp dụng định mức khoán chi phí cho các phòng ban; tối ưu hóa quy trình điều hành để nâng cao năng suất lao động.
    • Dự tính kết quả: Tiết kiệm chi phí vận hành, trực tiếp gia tăng lợi nhuận trước thuế và cải thiện tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của doanh nghiệp khảo sát thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

Tổng hợp số liệu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013

Khoản mục phân tích Năm 2011 (đồng) Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Biến động 2012/2011 Biến động 2013/2012
Tổng tài sản Số liệu cơ sở Tăng 1.623 Giảm 8.519 +2% -16,49%
- Tài sản ngắn hạn 38.000 Tăng 1.845 34.985 Tăng trưởng Giảm 6.542
- Tiền & tương đương tiền 527.000 Tăng 218 Tăng 1.034 Tăng nhẹ +248,02%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 25.000 Giảm 893.635 Giảm 5.371 -3,50% -21,29%
- Hàng tồn kho 11.000 Tăng 1.540 8.000 +12,35% -29,21%
- Chi phí XDCB dở dang 782.000 Tăng 116.426 Giảm 547.328 +14,94% -60,90%
Tổng nguồn vốn Số liệu cơ sở Tăng 1.623 Giảm 8.519 +2% -16,49%
- Nợ phải trả 43.000 Tăng 2.555 Giảm 7.440 +5,30% Giảm mạnh
- Nợ ngắn hạn 35.000 39.232 32.860 +13,85% -19,78%
- Phải trả người bán 8.000 10.700 7.000 Tăng -27,36%
- Nợ dài hạn 8.070 Giảm 2.010 4.790 -31,89% -10,13%
- Vốn chủ sở hữu 9.000 Giảm 836.930 Giảm 1.000 -8,96% Giảm nhẹ
  • Kết quả chính:
    • Nhận diện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả, đặc biệt là vay và nợ ngắn hạn; tỷ suất tự tài trợ còn thấp, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi nghĩa vụ nợ đến hạn.
    • Phát hiện tình trạng mất cân đối tài trợ trong năm 2011 khi một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn; cấu trúc này đã từng bước được điều chỉnh an toàn hơn trong năm 2012 và 2013.
    • Năm 2013 ghi nhận sự co hẹp quy mô kinh doanh do ảnh hưởng chung của thị trường xăng dầu và nền kinh tế, thể hiện qua việc giảm tổng tài sản (-16,49%), giảm hàng tồn kho (-29,21%) và giảm các khoản phải thu (-21,29%).
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp cái nhìn toàn diện, có căn cứ số liệu thực tế về thực trạng tài chính của một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Hóa dầu Quân đội hoạt động tại địa bàn Hải Phòng.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật tập trung vào 2 khâu trọng yếu: kiểm soát lượng hàng tồn kho ngành hóa dầu và tinh giản chi phí quản lý doanh nghiệp, bám sát các hạn chế đã chỉ ra trong phần phân tích.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2011 – 2013; do đặc thù tiếp cận dữ liệu tại thời điểm thực tập, một số chỉ tiêu chi tiết về chi phí và lưu chuyển tiền tệ chuyên sâu chưa được phân tích đa chiều.
    • Khóa luận chưa so sánh đối chiếu hệ số tài chính của công ty với các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành trên thị trường kinh doanh hóa dầu và xăng dầu tại khu vực Hải Phòng.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng dài hạn theo chu kỳ kinh doanh của ngành xăng dầu.
    • Ứng dụng phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) để đánh giá chất lượng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thuần túy.
    • Xây dựng mô hình định lượng dự báo nhu cầu vốn lưu động và dự trữ hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) cho từng nhóm sản phẩm dầu nhờn đặc chủng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, phương pháp lập các bảng so sánh chiều dọc, chiều ngang và kỹ thuật phân tích các hệ số thanh toán, cơ cấu vốn, khả năng hoạt động và sinh lời.
    • Cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ hóa dầu, xăng dầu: Tham khảo cách thức đánh giá rủi ro tài trợ ngắn hạn cho tài sản dài hạn và phương án tinh giản chi phí quản lý, kiểm soát hàng tồn kho.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm chỉ số tài chính cơ bản và mô hình phân tích Dupont (Phần 1).
    • Quy trình phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, xác định độ an toàn của vốn lưu động ròng trên số liệu thực tế (Phần 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An được thành lập khi nào và thuộc cơ cấu tổ chức nào?

Công ty được thành lập ngày 22/12/2007 theo Giấy phép ĐKKD số 020300035 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Công ty là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC, thành lập 22/12/2003 gồm 3 cổ đông sáng lập: Tổng Công ty XNK Tổng hợp Vạn Xuân - VAXUCO Bộ Quốc phòng, Ngân hàng TMCP Quân đội - MB, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex).

2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty được bố trí như thế nào?

Bộ máy công ty đứng đầu là Giám đốc (ông Nguyễn Thanh Sơn), trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán – Tài chính (5 cán bộ), Phòng Nhân sự (7 cán bộ), Phòng Marketing (5 cán bộ), Phòng Tư vấn thiết kế (15 cán bộ), Đội dịch vụ khảo sát vận chuyển (30 thợ xây lắp công trình) và Bộ phận bán hàng sản phẩm liên quan đến hóa dầu (10 cán bộ nghiệp vụ, 15 thành viên).

3. Tình trạng mất cân đối nguồn vốn tài trợ tài sản tại công ty năm 2011 được thể hiện qua số liệu nào?

Năm 2011, nguồn vốn ngắn hạn công ty huy động là 43.095 đồng, trong khi tài sản ngắn hạn chỉ đạt 38 đồng. Điều này chỉ ra công ty đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho một phần tài sản dài hạn, tạo ra cấu trúc vốn thiếu ổn định và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao nếu các chủ nợ yêu cầu thanh toán đột xuất.

4. Quy mô tài sản và các khoản mục chính của công ty biến động như thế nào trong năm 2013?

Năm 2013, tổng tài sản của công ty giảm 16,49% (giảm 8.519 đồng so với năm 2012). Trong đó: tiền và tương đương tiền tăng 248,02% (tăng 1.034 đồng), các khoản phải thu ngắn hạn giảm 21,29% (giảm 5.371 đồng), hàng tồn kho giảm 29,21% (giảm 3.041 đồng), tài sản cố định giảm 16,79% và chi phí XDCB dở dang giảm mạnh 60,9% (giảm 547.328 đồng) do một số công trình lớn đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty?

Tác giả đề xuất 2 giải pháp trọng tâm:

  1. Giảm lượng hàng tồn kho: Xác định mức dự trữ hợp lý, giải phóng hàng chậm luân chuyển để tăng tốc độ quay vòng vốn và cải thiện chỉ số thanh toán nhanh.
  2. Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Hoàn thiện định mức chi tiêu hành chính, kiểm soát các khoản chi văn phòng, tiếp khách nhằm hạ giá thành vận hành và nâng cao tỷ suất sinh lời.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng phương pháp phân tích báo cáo tài chính định lượng để làm rõ thực trạng hoạt động tại Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội – Hải An giai đoạn 2011 – 2013. Công trình chỉ rõ các đặc điểm cơ bản trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và nhận diện rủi ro phụ thuộc nợ ngắn hạn cùng biến động thị trường trong giai đoạn khủng hoảng. Trên cơ sở đó, hai nhóm biện pháp quản trị hàng tồn kho và tiết giảm chi phí quản lý được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.