Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước chứng kiến những chuyển biến sâu sắc, đan xen giữa cơ hội mở rộng giao thương và áp lực cạnh tranh gay gắt. Để thích ứng và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường, việc theo dõi, kiểm soát và đánh giá thực trạng tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính là nhiệm vụ bắt buộc của công tác quản trị doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ là một trong những đơn vị khai thác cảng container chủ lực tại khu vực phía Bắc. Đứng trước yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng, sự thay đổi về mô hình sở hữu doanh nghiệp cũng như áp lực cạnh tranh từ các cảng mới, việc phân tích thực trạng tài chính định kỳ đóng vai trò làm căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Phân tích tình hình tài chính và đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ thông qua các báo cáo tài chính và hệ thống chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện cơ cấu tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và khắc phục các điểm nghẽn trong hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ (Số 5 đường Chùa Vẽ, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính được thu thập và phân tích trong 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015; các giải pháp đề xuất định hướng thực hiện đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên các phạm trù kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp tiêu chuẩn:

  • Khái niệm và bản chất: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ và giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Các mối quan hệ tài chính chủ yếu: Gồm quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, cấp vốn); quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn, vay nợ, đầu tư tài chính); quan hệ với các thị trường khác (thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động); và quan hệ tài chính nội bộ giữa các bộ phận kinh doanh, giữa cổ đông và ban điều hành.
  • Chức năng tài chính doanh nghiệp: Gồm 3 chức năng chính là tổ chức và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền, và chức năng giám đốc (kiểm tra, kiểm soát).
  • Nội dung quản trị tài chính: Bao gồm các quyết định tài chính cốt lõi: quyết định đầu tư, quyết định cơ cấu nguồn vốn và quyết định phân phối cổ tức.
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số tuyệt đối để xác định quy mô biến động; so sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu; so sánh theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng từng khoản mục trong tổng thể) và so sánh theo chiều ngang (đánh giá xu hướng biến động qua các niên độ kế toán 2013, 2014, 2015).
  • Phương pháp tỷ lệ (hệ số tài chính): Thiết lập và tính toán hệ thống 4 nhóm tỷ số tài chính đặc trưng:
    1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2$), hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay (EBIT/Lãi vay).
    2. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và đầu tư: Hệ số nợ ($H_v$), tỷ suất tự tài trợ ($H_c$), tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
    3. Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản.
    4. Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính đã được phê duyệt giai đoạn 2013 – 2015 do Phòng Tài chính – Kế toán của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Chương 1 tổng thuật các vấn đề lý luận nền tảng về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa định nghĩa, bản chất và 4 nhóm quan hệ tài chính cơ bản phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Trình bày 3 chức năng của tài chính doanh nghiệp: chức năng tổ chức luân chuyển vốn nhằm bảo đảm đủ nhu cầu chi tiêu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; chức năng phân phối thu nhập bằng tiền nhằm bù đắp hao phí lao động, tái sản xuất và dung hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động; chức năng giám đốc thông qua các chỉ tiêu tiền tệ để phát hiện điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý.
  • Làm rõ vai trò của quản trị tài chính và phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng thụ hưởng thông tin: ban điều hành doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Thiết lập quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và quy chuẩn công thức toán học của các hệ số tài chính dùng cho Chương 2.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ

Chương 2 tập trung giới thiệu bối cảnh thực tế và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của đơn vị qua 3 năm (2013 – 2015):

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ (thành lập tháng 5/1977). Đơn vị đã trải qua 2 giai đoạn nâng cấp bằng nguồn vốn ODA Nhật Bản:
    • Giai đoạn 1 (1996 – 2000): Vốn đầu tư 40 triệu USD, xây mới 1 cầu tàu 150m, 40.000 $\text{m}^2$ bãi container tiêu chuẩn quốc tế và 200 $\text{m}^2$ kho CFS.
    • Giai đoạn 2 (2001 – 2006): Vốn đầu tư 80 triệu USD, xây mới 2 cầu tàu 350m, 60.000 $\text{m}^2$ bãi, đầu tư 4 cẩu bờ QC (Quayside Crane), 12 cẩu giàn bánh lốp RTG (Rubber Tyred Gantry crane), đóng mới 4 tàu lai dắt và thiết lập hệ thống CNTT quản lý bãi container.
    • Ngày 01/7/2014, chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV sang Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng theo Quyết định 118/QĐ-HHVN; ngày 18/7/2014 đổi tên thành Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
  • Thuận lợi và khó khăn: Cảng có hạ tầng xếp dỡ hiện đại, là thành viên Hiệp hội Cảng biển Quốc tế. Tuy nhiên, luồng tàu bị sa bồi lắng đọng không đạt chuẩn thiết kế buộc tàu phải chuyển tải gây tốn kém chi phí; cơ cấu kết nối sau cảng mất cân đối (đường bộ chiếm hơn 79%, đường sông chiếm 18%, đường sắt chỉ chiếm 3%) gây ùn tắc giao thông cục bộ.
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản:
    • Tổng tài sản năm 2013 đạt 822.678 triệu đồng; năm 2014 tăng 423.510 triệu đồng (tăng 51,47%) so với năm 2013; năm 2015 tiếp tục tăng 320.040 triệu đồng (tăng 25,68%) so với năm 2014.
    • Tài sản ngắn hạn: Chiếm 37,3% tổng tài sản năm 2013, giảm xuống 16,3% năm 2014 (giảm 104.369 triệu đồng), sau đó phục hồi lên 31,9% năm 2015 (tăng 296.xxx triệu đồng). Trong đó, hàng tồn kho duy trì ở mức thấp (3,7% năm 2013; 3,3% năm 2014; 1,6% năm 2015); các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH (24,2% năm 2013; 26,5% năm 2014; 22,5% năm 2015); tiền và tương đương tiền giảm mạnh từ 54.621 triệu đồng (chiếm 17,8% TSNH năm 2013) xuống còn 10.431 triệu đồng (5,1% năm 2014) và 11.462 triệu đồng (2,3% năm 2015).
    • Tài sản dài hạn: Tăng từ 62,7% (515.028 triệu đồng năm 2013) lên 83,7% năm 2014 (tăng 527.879 triệu đồng), sau đó chiếm 68,1% năm 2015. Tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo trong tài sản dài hạn (87,7% năm 2013; 75,0% năm 2014; 78,0% năm 2015). Đầu tư tài chính dài hạn chiếm 11,9% TSDH năm 2013, tăng lên 23,9% năm 2014 và giảm xuống 6,4% năm 2015.
Chỉ tiêu tài sản Năm 2013 (Tr.đ) Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng 2014 Tỷ trọng 2015
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 307.354 37,3% 16,3% 31,9%
- Tiền và tương đương tiền 54.621 17,8% (trong TSNH) 5,1% (trong TSNH) 2,3% (trong TSNH)
- Phải thu ngắn hạn 74.316 24,2% (trong TSNH) 26,5% (trong TSNH) 22,5% (trong TSNH)
- Hàng tồn kho 11.234 3,7% (trong TSNH) 3,3% (trong TSNH) 1,6% (trong TSNH)
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 515.028 62,7% 83,7% 68,1%
- Tài sản cố định 452.xxx 87,7% (trong TSDH) 75,0% (trong TSDH) 78,0% (trong TSDH)
- Đầu tư tài chính dài hạn 61.xxx 11,9% (trong TSDH) 23,9% (trong TSDH) 6,4% (trong TSDH)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 822.678 100,0% 100,0% 100,0%
  • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn:
    • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục: Năm 2013 chiếm 59,2% (487.xxx triệu đồng), năm 2014 tăng thêm 439.498 triệu đồng (tương đương tăng 90,24%, đạt tỷ trọng 74,3%), năm 2015 tiếp tục tăng thêm 229.xxx triệu đồng (chiếm 73,8%). Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong vốn chủ sở hữu giảm từ 18,0% (năm 2013) xuống 4,7% (năm 2014) và 6,6% (năm 2015).
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và có xu hướng thu hẹp: Năm 2013 chiếm 40,8% (335.xxx triệu đồng); năm 2014 giảm 15.988 triệu đồng (giảm 4,76%, chiếm 25,7%); năm 2015 tăng nhẹ 90.xxx triệu đồng (chiếm 26,2%). Cơ cấu nợ có sự dịch chuyển: Năm 2013 nợ ngắn hạn chiếm 51,4% và nợ dài hạn chiếm 48,6% tổng nợ; năm 2014 nợ dài hạn tăng lên chiếm 60,7% (nợ ngắn hạn 39,3%); năm 2015 nợ dài hạn chiếm 52,4% (nợ ngắn hạn 47,6%).
  • Cân đối tài sản và nguồn vốn:
    • Tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn qua các năm, cho thấy một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Điều này tạo mức độ an toàn thanh khoản cao nhưng làm phát sinh chi phí sử dụng vốn lớn hơn.
    • Tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn vốn dài hạn, phản ánh toàn bộ tài sản dài hạn của công ty được bảo đảm tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn).

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020, chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp 1: Thu hồi đầu tư tài chính ngắn hạn để đầu tư nạo vét luồng lạch, nâng cấp hệ thống cảng: Tận dụng nguồn vốn đang nằm ở các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn để tái bố trí vốn cho công tác nạo vét chuẩn tắc luồng tàu vào Cảng Chùa Vẽ; giải quyết tình trạng bồi lắng giúp tàu tải trọng lớn cập cầu an toàn mà không phải chuyển tải, từ đó giảm chi phí phát sinh và gia tăng sản lượng bốc xếp.
  2. Giải pháp 2: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật vận hành phương tiện bốc xếp container chuyên dụng (QC, RTG) và quy trình kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm tăng năng suất lao động và giảm thiểu sự cố hỏng hóc kỹ thuật.
  3. Giải pháp 3: Thanh lý một số tài sản đã cũ, lỗi thời: Rà soát danh mục máy móc thiết bị xếp dỡ đã hết khấu hao hoặc hiệu suất thấp, thực hiện thanh lý nhằm thu hồi một phần dòng tiền tái đầu tư, đồng thời cắt giảm chi phí bảo dưỡng và giải phóng diện tích bãi chứa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Xác lập bức tranh biến động tài sản và quy mô vốn: Tổng tài sản của Cảng Chùa Vẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 822.678 triệu đồng năm 2013 tăng 51,47% trong năm 2014 và tiếp tục tăng 25,68% trong năm 2015. Doanh nghiệp duy trì mô hình đầu tư thâm dụng tài sản cố định (TSCĐ chiếm từ 75% đến 87,7% trong tổng tài sản dài hạn), phù hợp với đặc thù kinh doanh khai thác cầu bến và phương tiện bốc dỡ hạng nặng.
  • Xác định mức độ tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp duy trì ở mức cao và tăng trưởng rõ nét, từ 59,2% (2013) lên 74,3% (2014) và 73,8% (2015). Doanh nghiệp giảm dần tỷ trọng nợ vay và không ghi nhận nợ quá hạn, bảo đảm an toàn tài chính ở mức cao.
  • Chỉ ra các điểm hạn chế tài chính nội tại:
    • Tỷ trọng tiền mặt và tương đương tiền suy giảm liên tục qua 3 năm (từ 17,8% TSNH năm 2013 xuống còn 2,3% năm 2015), phản ánh dòng tiền sẵn sàng thanh toán tức thời bị thu hẹp.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (dao động từ 22,5% đến 26,5%), chủ yếu là tiền nợ đọng của khách hàng chưa thu hồi.
    • Tỷ trọng lợi nhuận chưa phân phối trong vốn chủ sở hữu sụt giảm từ 18% (2013) xuống còn 4,7% (2014) và 6,6% (2015).

Giải pháp và đóng góp của tác giả

  • Đề xuất việc tái cấu trúc dòng vốn: Thu hồi vốn từ các kênh đầu tư tài chính ngắn hạn để tập trung giải quyết điểm nghẽn hạ tầng then chốt là sa bồi luồng lạch.
  • Đưa ra phương án thanh lý máy móc thiết bị cũ nhằm tối ưu hóa chi phí duy tu và tạo thêm nguồn thu bằng tiền mặt.
  • Cung cấp tài liệu phân tích thực chứng về tình hình tài chính của một chi nhánh cảng biển trực thuộc mô hình Tổng công ty Hàng hải trong giai đoạn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung phân tích số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2013 – 2015) của một đơn vị phụ thuộc hạch toán chi nhánh. Một số chính sách tài chính về cổ tức, điều chuyển vốn đầu tư lớn và quan hệ tín dụng ngân hàng chịu sự chi phối trực tiếp từ Công ty mẹ (Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng), do đó tính độc lập trong các quyết định tài trợ của chi nhánh bị giới hạn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2015 nhằm đánh giá tác động toàn diện của mô hình công ty cổ phần đối với hiệu quả kinh tế của Cảng Chùa Vẽ.
    • Nghiên cứu chuyên sâu hơn về hiệu quả tài chính của dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải kết hợp phân tích lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo từng nhóm hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Kinh tế vận tải biển và Quản trị Logistics đang thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hạ tầng.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu xử lý số liệu chi tiết về biến động tài sản, nguồn vốn và phương pháp luận thiết lập các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc thù áp dụng cho mô hình doanh nghiệp cảng biển (thâm dụng vốn cố định, phụ thuộc vào hạ tầng luồng lạch và thiết bị xếp dỡ ODA).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Cảng Chùa Vẽ chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?

Tổng tài sản tăng liên tục qua các năm (tăng 51,47% năm 2014 và tăng 25,68% năm 2015). Cơ cấu tài sản có sự thay đổi rõ rệt: Tài sản dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (62,7% năm 2013; tăng vọt lên 83,7% năm 2014; và đạt 68,1% năm 2015), trong đó tài sản cố định chiếm từ 75% đến 87,7% TSDH. Tài sản ngắn hạn giảm từ 37,3% (2013) xuống 16,3% (2014) rồi tăng lên 31,9% (2015).

2. Mức độ tự chủ tài chính và tình hình công nợ của Cảng Chùa Vẽ biểu hiện ra sao?

Doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính cao khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng (59,2% năm 2013; 74,3% năm 2014; 73,8% năm 2015). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng tương ứng lần lượt là 40,8%, 25,7% và 26,2%. Doanh nghiệp không có nợ quá hạn và nợ ngắn hạn chủ yếu là vốn chiếm dụng hợp pháp hoặc nợ vay ngắn hạn.

3. Quy mô hai giai đoạn đầu tư nâng cấp Cảng Chùa Vẽ bằng vốn ODA Nhật Bản gồm những hạng mục nào?

Giai đoạn 1 (1996 – 2000) có tổng mức đầu tư 40 triệu USD (xây mới 1 cầu tàu 150m, 40.000 $\text{m}^2$ bãi container quốc tế, 200 $\text{m}^2$ kho CFS). Giai đoạn 2 (2001 – 2006) có tổng mức đầu tư 80 triệu USD (xây mới 2 cầu tàu 350m, 60.000 $\text{m}^2$ bãi, 4 cẩu QC, 12 cẩu RTG, 4 tàu lai dắt và cải tạo luồng tàu).

4. Điểm nghẽn hạ tầng và kỹ thuật lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt động của Cảng Chùa Vẽ là gì?

Đó là tình trạng luồng hàng hải bị sa bồi lắng đọng không đạt độ sâu thiết kế khiến tàu lớn khó ra vào, phải thực hiện chuyển tải tốn kém; cùng với cơ cấu giao thông sau cảng quá phụ thuộc vào đường bộ (hơn 79%), trong khi đường sông (18%) và đường sắt (3%) chưa phát huy hiệu quả, dẫn đến ùn tắc và phát sinh chi phí phạt chậm giải phóng tàu.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm cải thiện năng lực tài chính của đơn vị?

Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Thu hồi vốn đầu tư tài chính ngắn hạn để đầu tư nạo vét luồng lạch và nâng cấp hệ thống cầu bến; (2) Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên gắn với chuẩn ISO 9001:2008; (3) Thanh lý các máy móc thiết bị, tài sản cố định đã cũ và lỗi thời để thu hồi vốn và giảm chi phí sửa chữa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hải Yến đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng vào đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật quy mô vốn tăng trưởng mạnh, cơ cấu tài chính có tính an toàn cao nhờ tỷ trọng vốn chủ sở hữu lớn, đồng thời chỉ ra các hạn chế về dòng tiền mặt, tỷ trọng nợ phải thu và trở ngại do sa bồi luồng hàng hải. Các giải pháp đề xuất về thu hồi vốn ngắn hạn để nạo vét luồng lạch, đào tạo nhân sự và thanh lý tài sản cũ có tính ứng dụng sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp cảng biển.