Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xem là một chiến lược quan trọng giúp các quốc gia đang phát triển tiếp cận nguồn vốn, công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản trị, mở rộng thị trường và khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có. Tại Việt Nam, dòng vốn FDI đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo việc làm và góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển.

Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Hoạt động thu hút FDI vào địa phương này trong giai đoạn vừa qua đã đạt được những kết quả ban đầu, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh. Nhằm nhận diện rõ thực trạng và tìm kiếm các giải pháp gia tăng hiệu quả thu hút nguồn lực ngoại sinh, đề tài "Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2019" được tác giả Nguyễn Thị Thanh Thái thực hiện dưới dạng khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2019, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    2. Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2019.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm hình thức đầu tư, số lượng, quy mô, cơ cấu, thực trạng và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam. Đi cùng với đó, đối tượng khảo sát thực tế gồm hai nhóm: cán bộ, chuyên gia công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam và các chuyên viên đang làm việc tại các doanh nghiệp FDI hoạt động trên địa bàn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp được thu thập trong 4 năm, từ năm 2016 đến năm 2019; số liệu khảo sát sơ cấp được tổ chức thu thập từ tháng 11/2020 đến tháng 12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa và đặc trưng của vốn đầu tư cùng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Về mặt lý thuyết, tác giả dẫn chiếu các khái niệm chuẩn mực về FDI từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1997), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam. Khóa luận phân tích bản chất của FDI dưới góc độ lợi ích của cả nhà đầu tư lẫn nước tiếp nhận đầu tư, đồng thời làm rõ 5 vai trò then chốt của FDI:

  • Bổ sung nguồn vốn dài hạn, ổn định cho nền kinh tế.
  • Cung cấp và chuyển giao công nghệ mới.
  • Phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm.
  • Mở rộng thị trường xuất khẩu và thúc đẩy sản xuất.
  • Đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa.

Về khung phân tích chính sách và các yếu tố tác động, đề tài phân loại 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn FDI: nhóm kinh tế (quy mô thị trường, tiềm năng tăng trưởng, chi phí sản xuất, kỳ vọng lợi nhuận); nhóm tài nguyên (chất lượng và chi phí nhân lực, tài nguyên tự nhiên, vị trí địa lý); nhóm cơ sở hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật giao thông, kho bãi, dịch vụ tài chính - ngân hàng và hạ tầng xã hội); nhóm chính sách (môi trường pháp lý, cơ chế ưu đãi thuế, thủ tục hành chính). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm: tỷ lệ vốn FDI thực hiện trên vốn FDI đăng ký, tỷ trọng vốn đăng ký và tỷ trọng số lượng dự án.

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chuyên ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam, Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Nam (2016 – 2019), các số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê và Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi chọn mẫu đối với 30 chuyên gia, cán bộ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các chuyên viên quản lý tại các doanh nghiệp FDI vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2017/2016, 2018/2017, 2019/2018) để xác định xu hướng biến động của vốn đăng ký, vốn thực hiện; phương pháp thống kê mô tả nhằm xử lý bảng tần suất, thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ thông tin khảo sát sơ cấp được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS để kiểm định mức độ đánh giá của đối tượng khảo sát; các bảng biểu và chỉ tiêu so sánh tốc độ tăng trưởng được tính toán qua phần mềm Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nội dung chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế của vốn và vốn FDI, nêu rõ sáu đặc điểm cơ bản của vốn (tính giá trị tài sản, tính sinh lời, tính sở hữu, tính hàng hóa đặc biệt, giá trị theo thời gian và sự tích tụ tập trung). Đi sâu vào hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, chương nghiên cứu phân tích hệ thống chính sách ưu đãi tài chính, chính sách hỗ trợ và các công cụ xúc tiến đầu tư hiện hành.

Ở nội dung thực tiễn, tác giả tổng hợp bức tranh thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019. Trong đó, giai đoạn 2016 – 2019 ghi nhận sự gia tăng quy mô dự án và vốn đăng ký, song quy mô vốn bình quân trên một dự án lại có xu hướng giảm (vốn đăng ký bình quân năm 2019 đạt 9,8 triệu USD, vốn thực hiện bình quân đạt 5,25 triệu USD/dự án). Hình thức góp vốn, mua cổ phần (M&A) tăng trưởng mạnh mẽ, chiếm tới 56,4% tổng vốn đăng ký vào năm 2019; lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục dẫn đầu khi chiếm 64,6% tổng vốn đăng ký trong năm 2019.

Bên cạnh thực trạng trong nước, chương này nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của thành phố Đà Nẵng (về xúc tiến đầu tư, hỗ trợ kết nối đào tạo lao động kỹ thuật cao với các trường đại học) và kinh nghiệm từ Trung Quốc (về thể chế hóa các luật đầu tư riêng biệt, quản lý định giá vốn góp phi tiền tệ, cho phép thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn, phân cấp cấp phép đầu tư dự án đến 30 triệu USD cho địa phương và xây dựng các đặc khu kinh tế). Từ đó, tác giả đúc rút các bài học kinh nghiệm cụ thể cho tỉnh Quảng Nam về quy hoạch ngành, chính sách thuế, chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trường.

Chương 2: Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2019

Chương 2 trình bày chi tiết các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam. Với vị trí trung độ cả nước, bờ biển dài hơn 125 km và diện tích vùng đặc quyền kinh tế trên 40.000 km², tỉnh sở hữu mạng lưới giao thông kết nối liên vùng (sân bay, cảng biển, quốc lộ 1A, đường Xuyên Á) và tiềm năng thủy điện lớn trên hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn. Về mặt kinh tế - xã hội, năm 2019 dân số toàn tỉnh đạt khoảng 1.497 nghìn người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 896,2 nghìn người (trong đó 871,7 nghìn người đang làm việc), tỷ lệ thất nghiệp ở mức 3,2%, GRDP năm 2019 tăng 3,81% và thu nhập bình quân đầu người đạt 3.334 nghìn đồng/tháng.

Về cơ cấu quỹ đất năm 2019, số liệu thống kê được phản ánh cụ thể:

STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp 890.761 84,24
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 219.511 20,76
1.2 Đất lâm nghiệp 667.333 63,11
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 3.613 0,34
1.4 Đất làm muối 9 0,00
1.5 Đất nông nghiệp khác 295 0,03
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 92.440 8,74
2.1 Đất ở 48.270 4,56
2.2 Đất chuyên dùng 43.834 4,15
2.3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 336 0,03
3 Nhóm đất chưa sử dụng 74.273 7,03
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.057.474 100,00

Về quy trình đầu tư, tác giả hệ thống hóa sơ đồ cấp phép đầu tư của tỉnh Quảng Nam năm 2019 gồm 10 bước chặt chẽ: Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư; Quyết định chủ trương đầu tư/Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Ký quỹ bảo đảm thực hiện; Thẩm định phê duyệt quy hoạch; Phê duyệt đánh giá tác động môi trường; Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, thỏa thuận đấu nối hạ tầng; Quyết định giao đất/cho thuê đất; Thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp phép xây dựng; Đưa dự án vào vận hành.

Trong giai đoạn 2016 – 2019, tỉnh Quảng Nam đã cấp phép mới cho 92 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 713,37 triệu USD, tổng vốn thực hiện đạt 85,74 triệu USD.

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Vốn thực hiện (Triệu USD) 11,85 12,57 42,82 18,50 1,06 lần 3,40 lần 0,43 lần
Vốn đăng ký (Triệu USD) 137,00 93,97 325,80 156,60 0,69 lần 3,50 lần 0,48 lần
Tỷ lệ vốn thực hiện/đăng ký (%) 8,65 13,38 13,14 11,81 +4,73% -0,24% -1,33%

Về cơ cấu ngành, vốn FDI đăng ký tại Quảng Nam tập trung cao nhất vào lĩnh vực dịch vụ - du lịch (chiếm 34,6%) và công nghiệp - xây dựng (chiếm 34,0%), các sản phẩm khác chiếm 18,8%, trong khi ngành nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 12,6%.

Xét theo đối tác đầu tư lũy kế đến ngày 31/12/2019, toàn tỉnh có 191 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 5.898,07 triệu USD:

Đối tác đầu tư Số dự án Tỷ trọng dự án (%) Vốn đăng ký (Triệu USD) Tỷ trọng vốn (%)
Hàn Quốc 56 29,32 590,48 10,01
Nhật Bản 19 9,95 142,57 2,42
Đài Loan 17 8,90 204,82 3,47
Hồng Kông 12 6,29 116,15 1,97
Trung Quốc 11 5,76 141,13 2,40
Singapore 9 4,71 4.093,44 69,40
Vương quốc Anh 9 4,71 127,25 2,16
Hoa Kỳ 7 3,66 19,22 0,32
CHLB Đức 5 2,62 138,12 2,34
Pháp 5 2,62 50,13 0,85
Các đối tác khác 36 18,86 269,76 4,66
Tổng số lũy kế 191 100,00 5.898,07 100,00

Phân tích kết quả khảo sát 30 chuyên gia và chuyên viên doanh nghiệp FDI cho thấy môi trường đầu tư của tỉnh được ghi nhận tích cực ở vị trí địa lý và tiềm năng du lịch, nhưng còn gặp trở ngại về chất lượng lao động kỹ thuật cao, tiến độ giải phóng mặt bằng và sự đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật. Năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh có dấu hiệu chậm lại, sự sụt giảm nguồn vốn FDI thực hiện (giảm 57% so với năm 2018) cùng với khó khăn của các ngành công nghiệp chủ lực (lắp ráp ô tô, thủy điện) là những vấn đề tồn tại lớn.

Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm gia tăng dòng vốn FDI:

  1. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược xúc tiến đầu tư: Đổi mới phương thức quảng bá hình ảnh, chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia từ các thị trường trọng điểm (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore), tổ chức các hội nghị đối thoại thường niên tháo gỡ vướng mắc cho nhà đầu tư.
  2. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối các khu kinh tế, khu công nghiệp với hệ thống cảng biển, sân bay; nâng cấp hạ tầng cấp thoát nước, lưới điện và dịch vụ logistics.
  3. Bổ sung, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư: Rà soát cơ chế ưu đãi thuế theo hướng tập trung vào các dự án công nghệ cao, sản phẩm có giá trị gia tăng lớn; đảm bảo tính nhất quán giữa quy định địa phương và luật pháp trung ương.
  4. Cải thiện môi trường đầu tư: Cải cách triệt để thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ đầu tư, công khai minh bạch quy hoạch và quy trình thẩm định.
  5. Phát triển nguồn nhân lực: Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề, trường đại học với các doanh nghiệp FDI nhằm đào tạo lao động kỹ thuật tay nghề cao, nâng cao kỷ luật lao động và trình độ ngoại ngữ.
  6. Tháo gỡ nút thắt trong công tác giải phóng mặt bằng: Hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ tái định cư minh bạch, hợp lý hóa khung giá đất và tiền thuê đất để vừa hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2019 với các dữ liệu cụ thể:

  • Xác định quy mô dòng vốn thu hút mới trong 4 năm đạt 92 dự án với 713,37 triệu USD vốn đăng ký và 85,74 triệu USD vốn thực hiện; chỉ rõ năm 2018 đạt đỉnh về cả vốn đăng ký (325,80 triệu USD) và vốn giải ngân (42,82 triệu USD), nhưng sau đó sụt giảm mạnh vào năm 2019.
  • Thống kê chi tiết cơ cấu thu hút FDI: Ngành dịch vụ - du lịch (34,6%) và công nghiệp - xây dựng (34,0%) chiếm ưu thế áp đảo so với nông - lâm - thủy sản (12,6%).
  • Nhận diện cơ cấu đối tác: Trong tổng số 191 dự án lũy kế đến hết năm 2019, Hàn Quốc là quốc gia dẫn đầu về số lượng dự án (56 dự án, vốn 590,48 triệu USD, chiếm 29,32%), trong khi Singapore áp đảo về tổng vốn đăng ký (4.093,44 triệu USD, chiếm 69,40%) nhờ các dự án quy mô lớn.
  • Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý nhà nước với kết quả điều tra thực tế từ 30 chuyên gia Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng đại diện doanh nghiệp FDI, phản ánh chân thực các rào cản về cơ chế giải phóng mặt bằng, biến động chi phí thuê đất và tình trạng thiếu hụt lao động tay nghề cao tại địa phương.
  • Đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi, gắn liền với thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Quảng Nam và các sở, ban, ngành liên quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu mà tác giả đã chỉ ra:

  • Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (30 phiếu khảo sát), tập trung chủ yếu vào các chuyên gia tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng một số doanh nghiệp FDI quy mô vừa và nhỏ, chưa mở rộng khảo sát đối với lực lượng lao động trực tiếp và các tập đoàn FDI quy mô lớn.
  • Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở năm 2019, chưa đánh giá được tác động của các biến động kinh tế toàn cầu và dịch bệnh trong các năm tiếp theo đối với dòng vốn FDI vào địa phương.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung: Tăng quy mô mẫu khảo sát, mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2019, đồng thời đi sâu đánh giá hiệu ứng lan tỏa công nghệ và mức độ liên kết giữa doanh nghiệp FDI với khu vực kinh tế tư nhân trong nước trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Kinh tế Phát triển, Quản trị Kinh doanh tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng dòng vốn đầu tư tại một địa phương cụ thể.
  • Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu chính sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp của các tỉnh thuộc vùng Duyên hải miền Trung có điều kiện tương đồng với Quảng Nam.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: Bảng tổng hợp số liệu FDI chi tiết theo ngành và đối tác giai đoạn 2016 – 2019; sơ đồ 10 bước của quy trình cấp phép đầu tư năm 2019 tại Quảng Nam; các bài học kinh nghiệm chọn lọc từ mô hình thu hút đầu tư của Đà Nẵng và Trung Quốc.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký FDI tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2019 biến động ra sao?
Tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký có xu hướng tăng mạnh từ 8,65% năm 2016 lên mức 13,38% năm 2017. Giai đoạn sau đó ghi nhận sự giảm nhẹ xuống 13,14% năm 2018 và tiếp tục giảm xuống còn 11,81% vào năm 2019. Tổng vốn thực hiện trong toàn bộ giai đoạn 4 năm đạt 85,74 triệu USD trên tổng vốn đăng ký mới là 713,37 triệu USD.

Cơ cấu vốn FDI theo ngành tại tỉnh Quảng Nam phân bổ như thế nào?
Dòng vốn FDI tập trung chủ yếu vào ngành dịch vụ - du lịch (chiếm 34,6%) và ngành công nghiệp - xây dựng (chiếm 34,0%). Khu vực các sản phẩm khác chiếm 18,8%, trong khi khu vực nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 12,6% tổng cơ cấu.

Đối tác nước ngoài nào chiếm ưu thế lớn nhất về số lượng dự án và số vốn đầu tư lũy kế tại Quảng Nam tính đến 31/12/2019?
Hàn Quốc là đối tác dẫn đầu về số lượng dự án với 56 dự án (chiếm 29,32% tổng số dự án), đạt quy mô vốn 590,48 triệu USD (chiếm 10,01% tổng vốn). Trong khi đó, Singapore là đối tác dẫn đầu về tổng vốn đăng ký lũy kế với 4.093,44 triệu USD (chiếm tới 69,40% tổng vốn toàn tỉnh) dù chỉ sở hữu 9 dự án.

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát sơ cấp với số lượng và đối tượng cụ thể nào?
Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu với quy mô 30 phiếu hỏi, đối tượng khảo sát gồm các cán bộ, chuyên gia tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam và các chuyên viên quản lý tại các doanh nghiệp FDI quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, thời gian thực hiện từ tháng 11/2020 đến tháng 12/2020.

Những nguyên nhân chính nào làm suy giảm tốc độ giải ngân và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Nam năm 2019?
Theo kết quả phân tích trong khóa luận, nguyên nhân chủ yếu do sự sụt giảm tăng trưởng của ngành sản xuất, lắp ráp ô tô; ngành sản xuất và phân phối điện giảm sâu; sản xuất nông nghiệp giảm sản lượng lương thực; khối lượng công trình xây dựng sụt giảm; vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, nợ đọng thuế và tiến độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư chưa đạt kế hoạch đề ra.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thái đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút FDI, đồng thời cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình thu hút vốn FDI tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2019 thông qua số liệu thứ cấp và khảo sát 30 chuyên gia, cán bộ chuyên trách. Nghiên cứu làm rõ sự chuyển dịch vốn tập trung vào lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp từ các đối tác lớn như Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản, đồng thời nhận diện thẳng thắn các nút thắt về giải phóng mặt bằng và sự chững lại của tiến độ giải ngân vốn năm 2019. Từ đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế, hạ tầng, xúc tiến đầu tư và nhân lực, tạo cơ sở thực tiễn để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách thu hút nguồn vốn ngoại sinh trong các giai đoạn tiếp theo.