Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, sau gần 35 năm thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được ban hành năm 1987, khu vực FDI đã đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: từ 15% năm 2005 lên 23,7% năm 2017 và đạt 30,8% năm 2018. Về tăng trưởng kinh tế, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã nâng mức đóng góp từ 15,04% giai đoạn 1986 – 1996 lên 27,7% giai đoạn 2010 – 2017 (Nguyễn Chí Dũng, 2018). Đến năm 2020, khu vực FDI chiếm tới 72,3% kim ngạch xuất khẩu và 64,3% kim ngạch nhập khẩu của cả nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2020). Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, dòng vốn FDI vào Việt Nam qua các thời kỳ vẫn còn biến động và chưa được tối ưu hóa do chịu sự chi phối phức tạp của nhiều nhân tố kinh tế vĩ mô.
Khóa luận xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đưa ra một số hàm ý chính sách tăng cường thu hút FDI tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến dòng vốn FDI tại Việt Nam.
- Đề xuất các hàm ý chính sách phù hợp nhằm gia tăng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian tới.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý thuyết về FDI của một quốc gia bao gồm những vấn đề gì?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI gồm những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của chúng như thế nào?
- Những hàm ý chính sách nào phù hợp cho Việt Nam từ kết quả nghiên cứu nên đề xuất cho Chính phủ trong quá trình gia tăng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu theo quý từ Quý 1/2005 đến Quý 4/2020 (tổng cộng 64 quan sát). Mốc thời gian 2005 được lựa chọn do tính đồng nhất của hệ thống dữ liệu thống kê, trùng với thời điểm Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện các cải cách hành chính, hải quan, thuế theo Luật Đầu tư năm 2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Khóa luận hệ thống hóa khái niệm FDI dựa trên các chuẩn mực quốc tế của Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 2007), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 1996), Sổ tay Cán cân thanh toán lần thứ 5 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF BPM5) và Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005. Bản chất cốt lõi của FDI được xác định là khoản đầu tư dài hạn có kèm theo quyền sở hữu, điều hành và quản lý của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp sở tại.
Các lý thuyết nền tảng được tác giả khai thác bao gồm:
- Học thuyết "Cái vòng lẩn quẩn" và "Cú huých từ bên ngoài" của Samuelson: Nhấn mạnh FDI là nguồn lực ngoại sinh quan trọng giúp các quốc gia đang phát triển bù đắp thiếu hụt vốn tích lũy nội bộ và tiếp nhận công nghệ.
- Lý thuyết chiết trung OLI của Dunning (1981, 1992): Phân loại động cơ FDI theo 3 nhóm (tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn lực, tìm kiếm hiệu quả), gắn liền với quy mô thị trường, độ mở thương mại và lạm phát.
- Lý thuyết lợi nhuận biên của MacDougall: Giải thích sự luân chuyển vốn quốc tế dựa trên mức chênh lệch lãi suất và tỷ suất sinh lời giữa các quốc gia.
- Mô hình Salter-Swan-Corden-Dornbusch (Corden & Neary, 1982): Phân tích tác động qua lại giữa dòng vốn ngoại lai, sự biến động của tỷ giá hối đoái thực và giá trị đồng nội tệ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thống kê mô tả, so sánh, phân tích - tổng hợp thực trạng thu hút FDI và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm.
- Phương pháp định lượng: Áp dụng mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (Autoregressive Distributed Lag - ARDL) trên chuỗi thời gian theo quý (Q1/2005 – Q4/2020), xử lý bằng phần mềm EViews 10. Tác giả sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị tăng cường ADF (Augmented Dickey-Fuller Test) để kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu (chấp nhận kết hợp các chuỗi dừng bậc $I(0)$ và $I(1)$), kiểm định đường bao (Bound Test) để xác định mối quan hệ đồng liên kết dài hạn, kiểm định độ trễ tối ưu (dựa trên tiêu chí AIC/SIC), cùng các kiểm định chẩn đoán mô hình: kiểm định bỏ sót biến Ramsey RESET, kiểm định tự tương quan Breusch-Godfrey LM, kiểm định phương sai sai số thay đổi White/ARCH, và kiểm định độ ổn định tham số CUSUM, CUSUMSQ.
- Nguồn thu thập dữ liệu: Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổng cục Thống kê (GSO) và Cục Đầu tư Nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
| Tên biến |
Ký hiệu trong mô hình |
Cách đo lường / Công thức tính |
Nguồn dữ liệu |
Kỳ vọng dấu |
| Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài |
FDI |
Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với GDP (% GDP) |
IFS / GSO |
Biến phụ thuộc |
| Quy mô nền kinh tế |
LGDP |
Logarit tự nhiên của Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) |
GSO / IFS |
$(+)$ |
| Tỷ giá hối đoái |
LEXR |
Logarit tự nhiên của tỷ giá danh nghĩa VND/USD |
IFS |
$(+/-)$ |
| Lãi suất cho vay |
LINR |
Logarit tự nhiên của lãi suất cho vay VND bình quân |
IFS / IMF |
$(+/-)$ |
| Lạm phát |
LINF |
Logarit tự nhiên của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) |
GSO / IFS |
$(-)$ |
| Độ mở thương mại |
TO |
(Kim ngạch xuất khẩu + Kim ngạch nhập khẩu) / GDP |
GSO / IFS |
$(+)$ |
| Tài khoản vãng lai |
CUA |
Giá trị cán cân tài khoản vãng lai theo quý |
IFS / IMF |
$(+)$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế sâu rộng. Tác giả xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng, xác định đối tượng nghiên cứu là các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến FDI và giới hạn phạm vi nghiên cứu từ Quý 1/2005 đến Quý 4/2020. Chương 1 cũng khái quát cấu trúc 5 chương và làm rõ phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng làm cơ sở thực hiện khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI, bao gồm:
- Đặc điểm của FDI: Là vốn đầu tư dài hạn gắn với quyền quản lý, đòi hỏi mức góp vốn tối thiểu vào vốn pháp định/vốn điều lệ, không tạo gánh nặng nợ trực tiếp cho ngân sách quốc gia và mang tính ổn định vật chất cao hơn đầu tư gián tiếp.
- Hình thức đầu tư: Phân loại theo cách thức xâm nhập (đầu tư mới, M&A), mục đích nhà đầu tư (chiều ngang, chiều dọc), tính chất dòng vốn (tái đầu tư, vốn chứng khoán) và hình thức hoạt động (hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, hợp đồng BOT/BTO/BT, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).
- Tác động kinh tế: Bổ sung vốn cho tăng trưởng, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển giao khoa học - công nghệ và cân đối ngoại thương.
- Tổng hợp 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong nước và quốc tế để làm căn cứ thiết lập mô hình cho Việt Nam:
| STT |
Tác giả & Năm |
Phương pháp & Dữ liệu |
Các biến số chính |
Kết quả nghiên cứu chính |
| 1 |
Hoàng Thị Thu (2005) |
Mô hình OLS, chuỗi thời gian 1988 – 2005 tại Việt Nam (GSO) |
FDI/GDP, GDP, GDPG, độ mở thương mại, tỷ giá, lạm phát, cơ sở hạ tầng, lao động, biến giả khủng hoảng 1998, ASEAN |
GDP, GDPG, độ mở thương mại, cơ sở hạ tầng tác động $(+)$; chất lượng lao động và ASEAN không có ý nghĩa thống kê. |
| 2 |
Trịnh Hoài Nam & Nguyễn Mai Quỳnh Anh (2015) |
Đồng liên kết Johansen, kiểm định nghiệm đơn vị, chuỗi 1990 – 2013 tại Việt Nam |
Tăng trưởng GDP, FDI, đầu tư trong nước, độ mở thương mại, lạm phát, chi tiêu chính phủ, giáo dục |
FDI, đầu tư nội bộ, độ mở thương mại, giáo dục tác động $(+)$ đến tăng trưởng GDP; lạm phát tác động $(-)$. |
| 3 |
Nguyễn Thị Hồng Nhung (2017) |
Mô hình ARDL, dữ liệu quý 2000 – 2015 tại Việt Nam (GSO, IMF) |
FDI, quy mô thị trường, tỷ giá thực tế, hệ số can thiệp tiền tệ, độ mở thương mại, biến giả WTO |
Quy mô thị trường, độ mở thương mại, biến giả WTO tác động $(+)$; tỷ giá và hệ số can thiệp tác động $(-)$. |
| 4 |
Đỗ Thị Vân Trang, Đinh Hồng Linh & Lê Thùy Linh (2020) |
Mô hình ARDL, chuỗi thời gian 1996 – 2017 tại Việt Nam (GSO, WB) |
Vốn FDI thực hiện, GDP, độ mở thương mại, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp |
Dài hạn: các biến đều tác động $(+)$. Ngắn hạn: lãi suất và thất nghiệp tác động $(-)$; GDP và độ mở chưa có tác động rõ nét. |
| 5 |
Ngô Sỹ Nam, Nguyễn Thị Mai Huyên & Nguyễn Đặng Hải Yến (2021) |
Mô hình hồi quy, dữ liệu quý Q1/2000 – Q2/2019 tại Việt Nam |
FDI, lãi suất Mỹ, lạm phát Việt Nam, chỉ số biến động VIX, cung tiền M2 |
Lãi suất Mỹ, lạm phát, chỉ số VIX tác động $(-)$; cung tiền M2 tác động $(+)$ trong giai đoạn 2007–2009 và 2013–2019. |
| 6 |
Yasmin và cộng sự (2003) |
Dữ liệu bảng (Fixed/Random Effects), 15 quốc gia giai đoạn 1970 – 1997 |
FDI, đô thị hóa, GDP/người, mức sống, lạm phát, tài khoản vãng lai, tiền lương, nợ nước ngoài |
Các biến thể hiện mức độ tác động khác biệt tùy thuộc vào nhóm quốc gia thu nhập thấp, trung bình thấp hay trung bình cao. |
| 7 |
Amal, Tomio & Raboch (2010) |
Dữ liệu bảng (Random Effects), 8 quốc gia Mỹ Latinh giai đoạn 1996 – 2008 |
FDI, GDP/người, tăng trưởng GDP, tỷ giá, lạm phát, lãi suất, độ mở, các biến thể chế |
Độ mở và GDP/người tác động $(+)$; lạm phát tác động $(-)$; tỷ giá chưa rõ ràng; ổn định chính trị tác động $(+)$. |
| 8 |
Boateng và cộng sự (2015) |
Mô hình FMOLS, VAR, ECM, chuỗi quý 1986 – 2009 tại Na Uy (UNCTAD) |
FDI, GDP, tỷ giá, độ mở thương mại, cung tiền, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất |
GDP, tỷ giá, độ mở tác động $(+)$; cung tiền, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất tác động $(-)$ đến thu hút FDI. |
| 9 |
Mugableh (2015) |
Mô hình ARDL, dữ liệu chuỗi thời gian 1977 – 2012 tại Malaysia |
FDI/GDP, CPI, tỷ giá hối đoái, cung tiền mở rộng, độ mở thương mại |
Tỷ giá, GDP, cung tiền, độ mở thương mại tác động $(+)$; lạm phát (CPI) tác động $(-)$ đến FDI. |
| 10 |
Khalid & Chaudhry (2017) |
Mô hình ARDL, dữ liệu chuỗi 1970 – 2014 tại Pakistan |
FDI, GDP, thu nhập quốc dân, tỷ giá, độ mở thương mại, biến giả chế độ độc tài |
Dài hạn: GDP, độ mở thương mại, thu nhập quốc dân tác động $(+)$; tỷ giá tác động $(-)$ đến dòng vốn FDI. |
Từ kết quả lược khảo, tác giả quyết định kế thừa khung mô hình ARDL của Khalid & Chaudhry (2017) kết hợp chuẩn hóa biến phụ thuộc FDI theo %GDP của Mugableh (2015) và bổ sung biến tài khoản vãng lai (CUA) từ nghiên cứu của Yasmin et al. (2003).
Chương 3: Xây dựng mô hình xác định yếu tố ảnh hưởng đến FDI tại Việt Nam
Chương 3 phân tích bức tranh tổng thể về thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 2005 – 2010: Đánh dấu sự bùng nổ sau khi Luật Đầu tư 2005 có hiệu lực và Việt Nam gia nhập WTO (2007). Vốn FDI thực hiện tăng từ 3,3 tỷ USD (2005) lên 4,1 tỷ USD (2006), 8,0 tỷ USD (2007) và lập đỉnh kỷ lục 11,5 tỷ USD năm 2008 (chiếm 30,9% tổng vốn đầu tư toàn xã hội). Sau năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, dòng vốn có xu hướng chững lại.
- Giai đoạn 2011 – 2015: Vốn đăng ký giảm từ 23.107,5 triệu USD (2009) xuống 15.618,7 triệu USD (2011) do bất ổn kinh tế vĩ mô và lạm phát cao trong nước. Từ năm 2012, dòng vốn hồi phục với vốn đăng ký đạt 16,013 tỷ USD (2012), 22,4 tỷ USD (2013), 21,9 tỷ USD (2014) và 24,1 tỷ USD (2015). Tổng vốn FDI thực hiện 5 năm đạt 59,5 tỷ USD (tăng 33,4% so với giai đoạn 2006 – 2010), ghi nhận các dự án quy mô lớn như Lọc dầu Nghi Sơn (tăng thêm 2,8 tỷ USD), Samsung Electronics Bắc Ninh (SEV) và Samsung Electronics Thái Nguyên (SEVT, trên 2 tỷ USD).
- Giai đoạn 2016 – 2020: Thu hút FDI tăng trưởng mạnh với tổng vốn đăng ký đạt 167,8 tỷ USD (tăng 67,3%) và vốn thực hiện đạt 92,8 tỷ USD (tăng 54,67% so với 2011 – 2015). Năm 2020, dù chịu tác động của đại dịch COVID-19, giải ngân FDI vẫn đạt 16 tỷ USD nhờ các chính sách hỗ trợ kịp thời của Chính phủ.
Về cơ cấu ngành, tính lũy kế đến tháng 12/2020, cả nước có 22.200 doanh nghiệp FDI đang hoạt động. Vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào 5 ngành dẫn đầu:
| Ngành kinh tế |
Tổng vốn đăng ký (Triệu USD) |
Số lượng dự án |
Tỷ trọng vốn đăng ký (%) |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo |
219.692,15 |
14.748 |
58,88% |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản |
59.025,52 |
Chưa phân tách chi tiết |
Nhóm thứ 2 |
| Sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa |
27.536,44 |
Chưa phân tách chi tiết |
Nhóm thứ 3 |
| Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
12.011,26 |
Chưa phân tách chi tiết |
Nhóm thứ 4 |
| Xây dựng |
10.416,00 |
Chưa phân tách chi tiết |
Nhóm thứ 5 |
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm gồm 5 bước: (1) Thống kê mô tả dữ liệu; (2) Kiểm định nghiệm đơn vị ADF; (3) Xác định độ trễ tối ưu và chạy kiểm định đường bao (Bound Test); (4) Ước lượng hệ số dài hạn ARDL; (5) Thực hiện các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình.
Chương 4: Thực hiện mô hình và thảo luận kết quả
Chương 4 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm trên phần mềm EViews 10:
- Kiểm định tính dừng: Kết quả kiểm định ADF chỉ ra các chuỗi biến số có bậc tích hợp hỗn hợp giữa $I(0)$ và $I(1)$, không có biến nào dừng ở bậc $I(2)$, hoàn toàn thỏa mãn điều kiện áp dụng mô hình ARDL.
- Kiểm định đồng liên kết (Bound Test): Giá trị thống kê F-statistic vượt qua giá trị ngưỡng giới hạn trên (Upper Bound I(1)) ở mức ý nghĩa thống kê, khẳng định tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa tỷ lệ vốn FDI/GDP và các biến độc lập vĩ mô.
- Kiểm định chẩn đoán mô hình: Các kiểm định khuyết tật cho thấy mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan (kiểm định LM), không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi (kiểm định White/ARCH), không bị bỏ sót biến (kiểm định Ramsey RESET). Đồng thời, đồ thị CUSUM và CUSUMSQ nằm trong dải giới hạn chuẩn ở mức ý nghĩa 5%, chứng minh các hệ số ước lượng của mô hình có tính ổn định cao.
- Thảo luận kết quả ước lượng:
- Quy mô nền kinh tế (LGDP): Tác động tích cực cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến FDI. Nền kinh tế mở rộng làm gia tăng dung lượng thị trường và nhu cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy dòng vốn FDI tìm kiếm thị trường.
- Độ mở thương mại (TO): Tác động cùng chiều mạnh mẽ đến thu hút FDI. Mức độ mở cửa ngoại thương cao tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đa quốc gia nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu thành phẩm.
- Tài khoản vãng lai (CUA): Có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với FDI, phản ánh khả năng cân bằng thanh toán quốc tế và tiềm năng thương mại đối ngoại của quốc gia.
- Tỷ giá hối đoái, lãi suất và lạm phát: Đều thể hiện mối quan hệ ràng buộc dài hạn với dòng vốn đầu tư theo các cơ chế chi phí vốn, giá trị đồng bản tệ và mức độ ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.
Chương 5: Hàm ý chính sách nhằm gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 4, tác giả đề xuất 6 nhóm hàm ý chính sách vĩ mô cho Chính phủ và các cơ quan quản lý:
- Chính sách từ độ mở thương mại: Tiếp tục cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan, tận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới để mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.
- Chính sách kiểm soát lạm phát: Duy trì mục tiêu lạm phát ổn định nhằm bảo vệ sức mua thực tế, ổn định tâm lý nhà đầu tư và hạ thấp chi phí đầu vào cho doanh nghiệp sản xuất.
- Chính sách mở rộng quy mô nền kinh tế: Thúc đẩy tăng trưởng GDP bền vững, gia tăng thu nhập bình quân đầu người để củng cố sức hấp dẫn của thị trường tiêu thụ nội địa.
- Chính sách điều hành lãi suất: Ổn định mặt bằng lãi suất cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp phụ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng với chi phí hợp lý.
- Chính sách tài khoản vãng lai: Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế thông qua khuyến khích xuất khẩu giá trị gia tăng cao, hạn chế nhập siêu nguyên liệu thô.
- Chính sách tỷ giá hối đoái: Điều hành tỷ giá linh hoạt theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hạn chế rủi ro tỷ giá đối với dòng vốn chuyển lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Bằng chứng định lượng về cơ cấu và quy mô FDI: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của FDI thực hiện tại Việt Nam, từ mức 3,3 tỷ USD năm 2005 lên 11,5 tỷ USD năm 2008, đạt 59,5 tỷ USD trong cả giai đoạn 2011 – 2015 và 92,8 tỷ USD giai đoạn 2016 – 2020. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò đầu tàu, thu hút 219.692,15 triệu USD đăng ký với 14.748 dự án, chiếm 58,88% tổng vốn FDI lũy kế đến năm 2020.
- Mối quan hệ kinh tế lượng dài hạn: Mô hình ARDL khẳng định các biến số quy mô kinh tế (
LGDP), độ mở thương mại (TO) và tài khoản vãng lai (CUA) có tác động tích cực và đóng vai trò động lực thúc đẩy tỷ lệ vốn FDI/GDP tại Việt Nam trong dài hạn.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ 6 nhóm chính sách vĩ mô (về thương mại quốc tế, lạm phát, GDP, lãi suất, cán cân vãng lai và điều hành tỷ giá) nhằm tạo dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, ổn định, hỗ trợ Việt Nam duy trì lợi thế cạnh tranh thu hút vốn FDI chất lượng cao.
Đóng góp mới của tác giả
- Về mặt lý luận: Khóa luận làm sáng tỏ cơ chế tác động tương hỗ giữa các biến số kinh tế vĩ mô đến dòng vốn FDI theo các trường phái lý thuyết kinh tế quốc tế, cung cấp khung phân tích có hệ thống cho các nghiên cứu về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận thực hiện ước lượng mô hình ARDL với tập dữ liệu chuỗi thời gian theo quý kéo dài 16 năm liên tục (2005 – 2020, 64 quý), bổ sung biến tài khoản vãng lai vào mô hình và cung cấp các hàm ý chính sách có căn cứ định lượng phục vụ công tác quản lý vĩ mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung phân tích tác động của các biến số kinh tế vĩ mô ở cấp độ tổng thể quốc gia từ nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005 – 2020. Nghiên cứu chưa đi sâu bóc tách tác động của các yếu tố thể chế phi kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực tại từng địa phương, cũng như chưa phân tích dòng vốn FDI chuyên biệt theo từng ngành kinh tế cụ thể.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2020 để đánh giá đầy đủ tác động của giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19; kết hợp sử dụng mô hình dữ liệu bảng (Panel Data) cho 63 tỉnh/thành phố hoặc phân tích hàm hồi quy riêng biệt cho các ngành trọng điểm như công nghiệp chế biến, chế tạo và bất động sản.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính quốc tế, Kinh tế học ứng dụng khi thực hiện đề tài nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài và kinh tế vĩ mô.
- Người nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình ứng dụng mô hình ARDL trong phân tích chuỗi thời gian kinh tế lượng với phần mềm EViews (từ kiểm định tính dừng ADF, kiểm định đường bao Bound Test đến các bước chẩn đoán khuyết tật mô hình).
- Các chuyên viên phân tích chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cần dữ liệu tổng hợp về bức tranh thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để ước lượng tác động của các yếu tố vĩ mô đến FDI?
Tác giả sử dụng mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL - Autoregressive Distributed Lag) trên phần mềm EViews 10. Mô hình này được chọn vì các biến chuỗi thời gian trong bài có bậc tích hợp hỗn hợp giữa $I(0)$ và $I(1)$ dựa trên kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF.
2. Biến phụ thuộc FDI được đo lường theo chỉ tiêu nào trong mô hình hồi quy?
Dựa trên nghiên cứu của Mugableh (2015), biến phụ thuộc FDI được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện so với Tổng sản phẩm quốc nội (% GDP) nhằm phản ánh đúng vị thế của nguồn vốn FDI trong mối tương quan với quy mô toàn bộ nền kinh tế.
3. Khóa luận thu thập dữ liệu trong khoảng thời gian nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập theo tần suất quý từ Quý 1/2005 đến Quý 4/2020 (64 quan sát). Các nguồn số liệu chính thức gồm: Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổng cục Thống kê (GSO) và Cục Đầu tư Nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
4. Lĩnh vực kinh tế nào thu hút vốn FDI đăng ký lớn nhất tại Việt Nam lũy kế đến năm 2020?
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu tuyệt đối với tổng vốn đăng ký đạt 219.692,15 triệu USD qua 14.748 dự án, chiếm 58,88% tổng vốn FDI đăng ký của toàn bộ các ngành kinh tế tính đến thời điểm thống kê.
5. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của khóa luận được kế thừa và phát triển từ những nghiên cứu nào?
Khóa luận kế thừa khung mô hình phân tích ARDL từ nghiên cứu tại Pakistan của Khalid & Chaudhry (2017), đồng thời kết hợp phương pháp chuẩn hóa biến FDI/GDP của Mugableh (2015) và bổ sung các biến lạm phát, tài khoản vãng lai từ nghiên cứu của Yasmin và cộng sự (2003) cùng Boateng và cộng sự (2015).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thu Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và bức tranh thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2020. Thông qua phương pháp kinh tế lượng với mô hình ARDL, nghiên cứu đã chứng minh sự tồn tại của mối quan hệ dài hạn giữa tỷ lệ FDI/GDP với các biến số vĩ mô như quy mô GDP, độ mở thương mại, tài khoản vãng lai, tỷ giá, lãi suất và lạm phát. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp cơ sở khoa học để tác giả đề xuất 6 nhóm hàm ý chính sách vĩ mô nhằm tiếp tục thúc đẩy thu hút và nâng cao hiệu quả dòng vốn FDI vào Việt Nam.