Tổng quan nghiên cứu

Công cuộc Đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 và Nghị quyết 05 của Bộ Chính trị năm 1987 đã tạo tiền đề giải phóng tư duy nghệ thuật, thúc đẩy diện mạo văn học Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ sang quỹ đạo hiện đại. Trong dòng chảy sôi động đó, nhà văn Nguyễn Bắc Sơn xuất hiện như một hiện tượng đặc biệt khi trình làng tác phẩm đầu tay Luật đời và cha con vào tháng 8 năm 2005, được tái bản chỉ sau 2 tháng vào tháng 10 năm 2005 và nhanh chóng thu hút hơn 16 cơ quan thông tấn báo chí đưa tin. Tác phẩm sau đó được chuyển thể thành bộ phim truyền hình Luật đời phát sóng trên kênh VTV1 và xuất sắc giành giải thưởng Phim truyền hình nhiều tập được khán giả yêu thích nhất tại Liên hoan phim truyền hình Việt Nam năm 2007. Đến năm 2007, tác giả tiếp tục xuất bản tiểu thuyết Lửa đắng và vinh dự đạt giải Ba cuộc thi tiểu thuyết giai đoạn 2008-2010 do Hội Nhà văn Việt Nam tổ chức.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải mã toàn diện tiểu thuyết Nguyễn Bắc Sơn dưới góc nhìn thể loại học, tập trung khảo sát hai tác phẩm tiêu biểu xuất bản trong giai đoạn 2005-2007 đặt trong mối tương quan với hơn 15 tác phẩm văn xuôi đương đại sau năm 1986. Mục tiêu cụ thể nhằm xác lập hệ thống thi pháp thể loại về cốt truyện đa tuyến, nghệ thuật khắc họa thế giới nhân vật đa diện, cùng sự phối kết ngôn ngữ và giọng điệu trần thuật sắc sảo. Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật sâu sắc khi bổ khuyết khoảng trống lý luận từ gần 30 bài viết phê bình báo chí đơn lẻ trước đó, giúp lượng hóa các giá trị thi pháp và khẳng định đóng góp của một cây bút thế sự chính luận sắc bén trong tiến trình đổi mới văn học dân tộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận thi pháp thể loại của nhà thi pháp học Mikhail Bakhtin về tính đa thanh, cấu trúc đối thoại và quá trình tiểu thuyết hóa đời sống hiện thực, kết hợp với khung lý thuyết về cốt truyện tự sự của học giả Gennady Pospelov. Bên cạnh đó, công trình kế thừa các luận điểm nền tảng trong Giáo trình Lý luận văn học do Giáo sư Phương Lựu và Giáo sư Trần Đình Sử chủ biên, cùng quan niệm thi pháp tiểu thuyết hiện đại của Milan Kundera.

Nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: thi pháp thể loại, cốt truyện phân nhánh, thế giới nhân vật phức hợp, độc thoại nội tâm và giọng điệu trần thuật đa thanh. Các khái niệm này giúp định hình bức tranh hiện thực chuyển biến từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường, soi chiếu tính nhân văn và các xung đột đạo đức sâu sắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính bao gồm 2 cuốn tiểu thuyết với tổng dung lượng hơn 600 trang in là Luật đời và cha con (Nhà xuất bản Văn học, 2005) và Lửa đắng (Nhà xuất bản Lao động, 2007). Hệ thống tư liệu thứ cấp gồm gần 30 bài viết phê bình học thuật trên các tạp chí chuyên ngành cùng biên bản 2 cuộc tọa đàm khoa học diễn ra vào năm 2005 và năm 2011.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp loại hình học, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích tác phẩm tự sự, phương pháp so sánh văn học và tiếp cận thi pháp học. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 60 nhân vật được xây dựng xuyên suốt 2 tiểu thuyết, trong đó có 10 nhân vật trung tâm ở tập đầu và 50 nhân vật mở rộng ở tập thứ hai. Phương pháp chọn mẫu mục đích toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát 100% thế giới nghệ thuật của tác giả. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thi pháp học giúp giải mã cấu trúc chiều sâu của tác phẩm, tránh lối quy chụp xã hội học dung tục và làm nổi bật tính chân thực của bức tranh thế sự. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai trong mốc thời gian 2 năm từ 2011 đến 2013 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn chỉ ra bước đột phá trong kết cấu cốt truyện lưỡng phân. Tác phẩm không xây dựng cốt truyện tuyến tính đơn giản mà đan cài hai trục vận động song song: trục thứ nhất là xung đột luân lý gia đình 3 thế hệ chiếm 45% dung lượng, trục thứ hai là cuộc đấu tranh cải cách cơ chế hành chính và chống giặc nội xâm chiếm 55% dung lượng ở phần tiếp nối.

Thứ hai, quy mô thế giới nhân vật có sự gia tăng vượt bậc, mở rộng từ 10 nhân vật ở tiểu thuyết đầu tay lên hơn 50 nhân vật trong tác phẩm tiếp theo. Hệ thống nhân vật được phân chia thành 2 tuyến đối kháng rõ nét: tuyến tích cực đại diện cho lực lượng đổi mới tiến bộ và tuyến tiêu cực đại diện cho tư duy bảo thủ, chạy chức quyền. Đáng chú ý, 100% nhân vật đều được soi chiếu dưới góc độ nhân tính đời thường, xóa bỏ hoàn toàn tính chất công thức sơ lược.

Thứ ba, nghệ thuật khắc họa tâm lý qua độc thoại nội tâm đóng vai trò quyết định, xuất hiện tại hơn 30% các điểm nút kịch tính. Nhà văn miêu tả diện mạo nhân vật qua các chi tiết điểm nhấn ngoại hình như đôi lông mày lưỡi mác của ông Lê Hòe hay khuôn mặt bóng nhẫy của những kẻ thoái hóa.

Thứ tư, ngôn ngữ trần thuật có sự hòa trộn độc đáo giữa 3 lớp từ vựng: ngôn ngữ chính luận chuẩn xác, khẩu ngữ sinh hoạt đời thường và ngôn ngữ hài hước châm biếm, tạo nên giọng điệu vừa suồng sã, gần gũi vừa mang tính dự báo xã hội đanh thép.

Thảo luận kết quả

Thành công về thi pháp nghệ thuật của Nguyễn Bắc Sơn bắt nguồn từ vốn sống thực tế phong phú tích lũy qua hơn 40 năm trải nghiệm với 10 năm dạy học, thời gian rèn luyện trong quân ngũ, 10 năm làm công tác quản lý giáo dục tại Trường Chu Văn An và giai đoạn lãnh đạo Phòng Quản lý báo chí - xuất bản tại Hà Nội.

So sánh với các tác phẩm cùng thời như Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc Trường, Bến không chồng của Dương Hướng hay Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh, tiểu thuyết Nguyễn Bắc Sơn đi tiên phong trong việc tiếp cận trực diện giới chức lãnh đạo cấp cao và cơ chế vận hành của bộ máy quản lý nhà nước. Về mặt trình bày học thuật, dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng ma trận phân loại nhân vật đối kháng hoặc sơ đồ biểu diễn các nút thắt xung đột phân tầng, giúp người học dễ dàng nắm bắt quy luật vận động của cốt truyện đa tầng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và đưa khung phân tích thi pháp tiểu thuyết thế sự chính luận vào 100% chương trình giảng dạy học phần Văn học Việt Nam hiện đại tại các trường đại học sư phạm và khoa học xã hội nhân văn trong giai đoạn 2024-2026.

Thứ hai, đẩy mạnh liên kết giữa giới nghiên cứu văn học và các đơn vị sản xuất phim truyền hình nhằm chuyển thể các tác phẩm văn xuôi chính luận có giá trị cao, phấn đấu nâng tỷ lệ phim truyền hình chuyển thể chất lượng đạt mức 25% đến 30% trong giai đoạn 2025-2030 do các đài truyền hình chủ trì.

Thứ ba, Hội Nhà văn Việt Nam và các nhà xuất bản uy tín cần lập kế hoạch 5 năm hỗ trợ kinh phí tái bản, số hóa từ 50 đến 70 công trình nghiên cứu và tiểu thuyết tiêu biểu thời kỳ đổi mới nhằm bảo tồn di sản học thuật và phục vụ độc giả thế hệ mới.

Thứ tư, Viện Văn học phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức định kỳ 2 năm một lần hội thảo khoa học quốc gia về đổi mới thi pháp tiểu thuyết đương đại, tăng cường công bố quốc tế về những đóng góp của văn xuôi Việt Nam trên các diễn đàn nghiên cứu khu vực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học: khai thác phương pháp luận thi pháp thể loại và dữ liệu văn bản phong phú để phát triển luận văn, luận án chuyên sâu về văn xuôi đương đại.

Thứ hai, nhà biên kịch, đạo diễn và biên tập viên điện ảnh: tiếp cận nghệ thuật tổ chức xung đột kịch tính, nghệ thuật xây dựng lời thoại đa thanh và phương pháp khắc họa tính cách nhân vật đa chiều phục vụ sản xuất phim truyền hình chính luận.

Thứ ba, giảng viên và giáo viên Ngữ văn tại các cơ sở giáo dục đại học, trung học phổ thông: sử dụng nguồn tư liệu xác thực và hệ thống phân tích dẫn chứng chi tiết để thiết kế bài giảng chuyên đề về tiến trình đổi mới văn học sau 1986.

Thứ tư, nhà nghiên cứu xã hội học và văn hóa truyền thông: phân tích sự biến đổi của tâm lý xã hội và các vấn đề thể chế trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường qua góc nhìn văn học.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tiểu thuyết Nguyễn Bắc Sơn được xem là hiện tượng đặc biệt của văn học đương đại? Tác giả ra mắt cuốn tiểu thuyết đầu tay vào năm 2005 khi đã hơn 60 tuổi, tác phẩm được tái bản chỉ sau 2 tháng, chuyển thể thành phim truyền hình đạt giải nhất bình chọn năm 2007 và tác phẩm tiếp theo đoạt giải Ba Hội Nhà văn năm 2010.

Nét cách tân lớn nhất trong nghệ thuật xây dựng nhân vật của luận văn là gì? Nhà văn không tập trung tư tưởng vào một nhân vật trung tâm duy nhất mà kiến tạo một dàn gồm 60 nhân vật mang vấn đề, soi chiếu nhân vật qua cả phương diện đời tư lẫn trách nhiệm xã hội.

Xung đột nghệ thuật trong hai cuốn tiểu thuyết được triển khai theo hướng nào? Xung đột được mở rộng trên 2 bình diện cơ bản: mâu thuẫn thế hệ trong gia đình 3 thế hệ thời đổi mới và cuộc đấu tranh quyết liệt giữa lực lượng cải cách tiến bộ với tư duy bảo thủ trì trệ.

Ngôn ngữ và giọng điệu trong tiểu thuyết có điểm gì khác biệt so với lối viết truyền thống? Tác phẩm phối hợp linh hoạt 3 tầng ngôn ngữ gồm chính luận, khẩu ngữ suồng sã và châm biếm hài hước, tạo nên âm hưởng trần thuật đa thanh, chân thực và xóa bỏ tính trang nghiêm giả tạo.

Luận văn sử dụng nguồn ngữ liệu và cỡ mẫu nào để chứng minh luận điểm? Công trình khảo sát toàn diện 2 bộ tiểu thuyết dày hơn 600 trang với 60 nhân vật, đối chiếu gần 30 công trình phê bình và dữ liệu từ 2 cuộc tọa đàm chuyên đề vào năm 2005 và 2011.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập một hệ thống tiếp cận khoa học, giải mã toàn diện thi pháp tiểu thuyết Nguyễn Bắc Sơn dưới góc nhìn thể loại học hiện đại.
  • Khẳng định giá trị tiên phong của tác giả trong mảng đề tài thế sự chính luận và cải cách thể chế của văn học Việt Nam sau năm 1986.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu thực chứng có độ tin cậy cao về kết cấu cốt truyện lưỡng phân và nghệ thuật độc thoại nội tâm qua 60 nhân vật.
  • Định hướng kế hoạch 3 năm tới mở rộng nghiên cứu sang dòng tiểu thuyết tư liệu và tiểu thuyết tự thuật đương đại.
  • Kêu gọi các nhà nghiên cứu tiếp tục ứng dụng lý thuyết thi pháp học để phát hiện thêm nhiều giá trị tiềm ẩn của văn học thời kỳ đổi mới.