Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng" do sinh viên Ngô Ngọc Thị Thùy My (Lớp K49A – Kinh doanh Thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Phương Thảo, hoàn thành vào tháng 12 năm 2018.

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò then chốt đối với các doanh nghiệp thương mại, đánh dấu điểm kết thúc của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trực tiếp thực hiện hóa giá trị hàng hóa và thu hồi vốn tiền tệ nhằm tái đầu tư. Công ty TNHH Mỹ Hoàng là doanh nghiệp có hơn 14 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng (tôn, sắt, thép, cát, xi măng, đá, ống nhựa) tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và mở rộng sang thị trường lân cận. Dù nền kinh tế tăng trưởng kéo theo nhu cầu xây dựng dân dụng và hạ tầng gia tăng, công ty vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các đơn vị cùng ngành có tốc độ tăng trưởng quy mô và ứng dụng khoa học kỹ thuật cao như Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh, Công ty TNHH Song B, Công ty TNHH Tôn Hoa Sen. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Mỹ Hoàng giai đoạn 2015 – 2017, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng giai đoạn 2015 – 2017.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả tiêu thụ các mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty trong giai đoạn tiếp theo (định hướng đến năm 2025).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Tại trụ sở chính và các cơ sở kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ Hoàng (Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018 (thời gian phát bảng hỏi từ 29/10/2018 đến 25/11/2018).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả tiêu thụ, biến động doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo nhóm hàng và đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố Marketing mix của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp khung lý thuyết quản trị thương mại với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích số liệu thứ cấp tài chính và khảo sát định lượng sơ cấp).

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Khái niệm và quy trình tiêu thụ: Tác giả tiếp cận khái niệm tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp của Trương Đình Chiến (2010) và nghĩa rộng của Đặng Đình Đào (2002), đồng thời vận dụng quan điểm của Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2008) về bản chất chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền. Quy trình quản lý tiêu thụ gồm 7 nội dung: Nghiên cứu thị trường, Lập kế hoạch tiêu thụ, Chuẩn bị hàng hóa xuất bán, Lựa chọn hình thức/kênh tiêu thụ, Tổ chức hoạt động xúc tiến, Tổ chức bán hàng, và Đánh giá hiệu quả tiêu thụ.
  • Kênh tiêu thụ: Ứng dụng mô hình phân phối của Philip Kotler bao gồm kênh trực tiếp (Doanh nghiệp $\rightarrow$ Người tiêu dùng) và kênh gián tiếp qua các cấp trung gian (Kênh cấp 1, Kênh cấp 2, Kênh cấp 3).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả: Sử dụng các công thức tính Doanh thu ($D = P \times Q$), Lợi nhuận tiêu thụ ($L = TR - TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn, Số vòng quay vốn lưu động ($Vòng\ quay\ VLĐ = Doanh\ thu\ thuần / Vốn\ lưu\ động\ bình\ quân$), và Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100$).
  • Thực tiễn ngành: Tổng hợp số liệu ngành vật liệu xây dựng Việt Nam qua đánh giá của ông Tống Văn Nga (Chủ tịch Hội VLXD Việt Nam), các chỉ số tăng trưởng ngành xây dựng (8,7% năm 2017) và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2015 – 2017 từ phòng kế toán, phòng kinh doanh của công ty.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp khách hàng mua vật liệu xây dựng tại cơ sở kinh doanh của công ty bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không quan trọng đến 5: Rất quan trọng).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo hai công thức:
    • Công thức Cochran (1997): $n = \frac{Z^2 \cdot (p \cdot q)}{e^2}$, với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), $p = q = 0,5$, sai số cho phép $e = 8% \Rightarrow n \approx 150,06$.
    • Quy tắc phân tích nhân tố của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc: Cỡ mẫu $n \ge 5 \times k$ biến quan sát ($n \ge 5 \times 26 = 130$).
    • Tác giả quyết định điều tra $n = 160$ khách hàng để phòng ngừa sai sót và phiếu không hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Đối với số liệu thứ cấp: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp biểu đồ.
    • Đối với số liệu sơ cấp: Xử lý bằng phần mềm SPSS 20; sử dụng phương pháp thống kê mô tả và kiểm định tham số One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để kiểm tra mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với các tiêu chí chất lượng, giá, nhân viên, xúc tiến, giao hàng và thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích rõ vai trò của tiêu thụ sản phẩm như một cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, quyết định sự chu chuyển vốn của doanh nghiệp. Nội dung chương đi sâu vào 7 bước của quy trình tổ chức tiêu thụ, phân loại kênh phân phối trực tiếp - gián tiếp theo Philip Kotler, và phân tích các nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát), khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng.
  • Nhân tố chủ quan: Chất lượng sản phẩm, giá bán, phương thức thanh toán, hệ thống phân phối, uy tín thương hiệu và thị hiếu khách hàng.
  • Chính sách Marketing mix (4P): Vai trò của chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân). Bên cạnh đó, chương 1 trình bày bối cảnh thực tiễn ngành vật liệu xây dựng giai đoạn 2015 – 2017 tại Việt Nam và các định hướng đầu tư phát triển sản phẩm vật liệu cơ bản, vật liệu không nung, nhà máy xi măng (Luks, Nam Đông) của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động, nguồn lực và hiệu quả tiêu thụ của Công ty TNHH Mỹ Hoàng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 05/11/2004, MST 3300367759, trụ sở chính tại 87 Nguyễn Sinh Cung, TP. Huế, do bà Nguyễn Thị Thanh Tâm làm chủ với vốn đầu tư ban đầu 5 tỷ đồng. Công ty sở hữu 3 cơ sở sản xuất - kinh doanh: Nhà máy tôn Thanh Tâm (Phú Lộc, TT Huế), Nhà máy tôn thép SAVINA 1 (Savannakhet, Lào), và Nhà máy tôn thép SAVINA 2 (Vientiane, Lào). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (Văn phòng, Bán hàng, Thu ngân, Thủ kho - bốc xếp, Vận tải) và các cơ sở.
  • Tình hình lao động: Quy mô lao động tăng từ 51 người (2015) lên 67 người (2016) và 68 người (2017). Lao động ngắn hạn/thời vụ chiếm tỷ trọng lớn, bình quân chiếm 38,74% tổng lao động (20 người năm 2015 và 26 người trong năm 2016-2017). Lương bình quân tăng trưởng đều từ mức 2,797 triệu đồng/người/tháng (2015) lên 3,231 triệu đồng/người/tháng (2017).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2015 – 2017):
Chỉ tiêu Năm 2015 (Tr.đ) Năm 2016 (Tr.đ) Năm 2017 (Tr.đ) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 18.208 26.924 30.402 147,86 112,91
I. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 12.485 18.101 23.255 144,98 128,46
II. Vốn chủ sở hữu 5.125 7.926 9.002 154,65 113,57
III. Nguồn vốn quỹ, kinh phí 598 896 1.144 149,83 127,68

Nhận xét tài chính: Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn (dao động từ 66,66% đến 76,49%), phản ánh áp lực đòn bẩy tài chính lớn dù tài sản ngắn hạn vẫn đảm bảo tính cân đối.

  • Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017):
Chỉ tiêu Năm 2015 (Tr.đ) Năm 2016 (Tr.đ) Năm 2017 (Tr.đ) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 66.699 70.475 76.478 105,66 108,52
Giá vốn hàng bán 63.104 65.421 72.420 103,67 110,70
Tổng chi phí 66.123 69.854 75.875 105,64 108,62
Lợi nhuận trước thuế 576 621 603 107,81 97,10
Thuế TNDN 127,987 139,464 136,639 108,96 97,97
Lợi nhuận sau thuế 448,013 484,536 446,361 108,15 92,12
Tỷ suất LN sau thuế / Doanh thu 0,6717% 0,6872% 0,5836% 102,30 84,92
Tỷ suất LN sau thuế / Chi phí 0,6775% 0,6936% 0,5881% 102,37 84,79
Tỷ suất LN sau thuế / Tổng vốn 0,0246 0,0304 0,0290 123,57 95,39
Số vòng quay vốn lưu động (lần) 5,015 3,367 3,149 67,13 93,52

Đánh giá hiệu quả: Doanh thu thuần tăng đều qua các năm (từ 66,699 tỷ lên 76,478 tỷ đồng, tăng 14,66% sau 3 năm). Tuy nhiên, năm 2017 chứng kiến giá vốn hàng bán và chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, dẫn đến lợi nhuận sau thuế sụt giảm còn 446,361 triệu đồng (-7,88% so với 2016). Đáng chú ý, số vòng quay vốn lưu động giảm sút nghiêm trọng từ 5,015 vòng (2015) xuống 3,149 vòng (2017), cho thấy hiện tượng ứ đọng hàng tồn kho và năng lực thu hồi vốn chậm.

  • Biến động doanh thu theo nhóm sản phẩm (2015 – 2017):
Nhóm sản phẩm Doanh thu 2015 (Tr.đ) Doanh thu 2016 (Tr.đ) Doanh thu 2017 (Tr.đ) Chênh lệch 2017/2015 (Tr.đ) Tốc độ tăng 2017/2015 (%)
Sắt thép 21.454 23.184 23.146 +1.692 107,88
Tôn các loại 14.470 15.464 17.405 +2.935 120,28
Cát 10.401 11.201 13.041 +2.640 125,38
Xi măng 12.784 13.558 14.497 +1.713 113,40
Đá 4.000 4.499 4.724 +724 118,10
Ống nhựa 3.590 2.569 3.665 +75 102,08

Nhóm sản phẩm sắt thép và tôn đóng vai trò chủ lực, đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho toàn công ty. Các mặt hàng cát, xi măng, đá tăng trưởng ổn định theo chu kỳ xây dựng.

  • Kết quả điều tra khảo sát khách hàng ($n = 160$): Phân tích dữ liệu sơ cấp cho thấy khách hàng đánh giá cao về chủng loại sản phẩm và uy tín thương hiệu, nhưng còn phàn nàn về sự linh hoạt trong chính sách giá, mức chiết khấu khối lượng, thời gian vận chuyển giao hàng trong giờ cao điểm và sự nghèo nàn của các chương trình xúc tiến bán hàng.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Mỹ Hoàng

Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển đến năm 2025 (lọt vào Top 5 đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng hàng đầu tại Thừa Thiên Huế, mở rộng quy mô thị trường liên tỉnh), tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng chính sách giá và chiết khấu hợp lý: Thiết lập biểu giá bán linh hoạt theo khối lượng mua và đối tượng khách hàng (nhà thầu công trình, đại lý bán lẻ, khách hàng dân dụng); áp dụng mức chiết khấu thanh toán sớm nhằm đẩy nhanh thu hồi công nợ.
  2. Phát triển thị trường tiêu thụ: Mở rộng địa bàn phân phối ra các huyện lân cận tỉnh Thừa Thiên Huế và củng cố kênh xuất khẩu sang các cơ sở tại thị trường Lào.
  3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Xây dựng website giới thiệu sản phẩm, đầu tư biển hiệu quảng cáo nhận diện thương hiệu tại các tuyến giao thông huyết mạch, triển khai chính sách khuyến mại và quà tặng tri ân khách hàng thân thiết vào mùa cao điểm xây dựng.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Tổ chức tập huấn kỹ năng đàm phán, tư vấn kỹ thuật sản phẩm và văn hóa chăm sóc khách hàng cho đội ngũ bán hàng và nhân viên thị trường.
  5. Hoàn thiện công tác hỗ trợ bán hàng: Tối ưu hóa lộ trình vận chuyển, bổ sung phương tiện xe tải giao nhận linh hoạt, đơn giản hóa thủ tục thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản.
  6. Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực và tồn kho: Rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động bằng cách kiểm soát chặt định mức tồn kho an toàn cho từng nhóm sắt thép, tôn; tái cơ cấu nợ ngắn hạn để giảm áp lực thanh khoản.
  7. Hoàn thiện bộ máy tổ chức: Phân định rõ ràng chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận bán hàng, kế toán công nợ và kho vận nhằm giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2015 – 2017) của Công ty TNHH Mỹ Hoàng. Kết quả chỉ ra rằng dù doanh thu thuần tăng trưởng 14,66% (đạt 76,478 tỷ đồng năm 2017), hiệu quả sinh lời lại sụt giảm (lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 7,88% so với 2016, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm xuống 0,5836%, vòng quay vốn lưu động giảm từ 5,015 xuống 3,149 vòng).
  • Chỉ ra cơ cấu sản phẩm cốt lõi mang lại nguồn thu chính là sắt thép (23,146 tỷ đồng năm 2017) và tôn các loại (17,405 tỷ đồng năm 2017).
  • Xác định được thực trạng phụ thuộc lớn vào nguồn vốn nợ ngắn hạn (chiếm trên 66% nguồn vốn) và tình trạng ứ đọng vốn lưu động trong khâu dự trữ hàng hóa.
  • Thông qua kiểm định mẫu sơ cấp $n = 160$, tác giả chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác Marketing của công ty gồm: chính sách giá thiếu linh hoạt, truyền thông xúc tiến yếu và hạn chế trong dịch vụ giao hàng thời điểm mùa vụ.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp bộ giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù quản trị thương mại ngành vật liệu xây dựng, giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Mỹ Hoàng nhận diện chính xác nguyên nhân suy giảm tỷ suất sinh lời năm 2017 để cơ cấu lại danh mục tồn kho và chính sách tín dụng thương mại.
  • Cung cấp mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích hiệu quả tài chính và khảo sát sự hài lòng/đánh giá của khách hàng, tạo cơ sở phương pháp luận có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên địa bàn miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp ($n = 160$) mới chỉ thực hiện tại các điểm bán trên địa bàn Thừa Thiên Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chưa bao quát đầy đủ nhóm khách hàng lớn tại các cơ sở ở Lào (SAVINA 1, SAVINA 2).
    • Chuỗi dữ liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chưa cập nhật được các biến động giá thép và vật liệu xây dựng trong các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, phân tầng đối tượng theo nhóm nhà thầu dự án lớn và khách hàng cá nhân đơn lẻ.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố Marketing 4P đến quyết định chọn mua và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với xử lý bảng hỏi sơ cấp bằng phần mềm SPSS và kiểm định One-Sample T-Test.
  • Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng: Tham khảo hệ thống bảng biểu phân tích doanh thu theo nhóm hàng (sắt thép, tôn, cát, xi măng, đá, ống nhựa) và các giải pháp quản trị luân chuyển vốn lưu động trong môi trường kinh doanh có tính mùa vụ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Mỹ Hoàng giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn vốn của công ty tăng trưởng mạnh từ 18,208 tỷ đồng (2015) lên 30,402 tỷ đồng (2017). Tuy nhiên, nợ phải trả (hoàn toàn là nợ ngắn hạn) chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 12,485 tỷ đồng (năm 2015, chiếm 68,57%) lên 23,255 tỷ đồng (năm 2017, chiếm 76,49% tổng nguồn vốn theo số liệu tuyệt đối). Vốn chủ sở hữu tăng từ 5,125 tỷ lên 9,002 tỷ đồng nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn biến động không đáng kể.

2. Nhóm sản phẩm nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho Công ty TNHH Mỹ Hoàng?

Sắt thép là nhóm mặt hàng đem lại doanh thu cao nhất, đạt 21,454 tỷ đồng năm 2015; 23,184 tỷ đồng năm 2016 và 23,146 tỷ đồng năm 2017. Xếp thứ hai là nhóm sản phẩm tôn các loại, đạt 14,470 tỷ đồng (2015), 15,464 tỷ đồng (2016) và 17,405 tỷ đồng (2017).

3. Vì sao năm 2017 doanh thu của công ty tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm?

Năm 2017, doanh thu thuần đạt 76,478 tỷ đồng (tăng 8,52% so với 2016), nhưng giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn (đạt 72,420 tỷ đồng, tăng 10,70%) cùng tổng chi phí hoạt động tăng lên 75,875 tỷ đồng (+8,62%). Do chi phí tăng cao hơn tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận sau thuế giảm từ 484,536 triệu đồng (2016) xuống còn 446,361 triệu đồng (2017), tương ứng mức giảm 7,88%.

4. Tác giả đã xác định quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dựa trên căn cứ khoa học nào?

Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức tính mẫu tỷ lệ Cochran (1997) với $p = q = 0,5$, độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 8%$ (cho ra $n \approx 150$), kết hợp quy tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 26 = 130$). Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế $n = 160$ khách hàng.

5. Hệ thống cơ sở sản xuất và chi nhánh của công ty được phân bố như thế nào?

Ngoài trụ sở chính tại 87 Nguyễn Sinh Cung (TP. Huế), công ty có 3 cơ sở trực thuộc gồm: Cơ sở 1 - Nhà máy tôn Thanh Tâm tại QL1A, xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Cơ sở 2 - Nhà máy tôn thép SAVINA 1 tại tỉnh Savannakhet, Lào; Cơ sở 3 - Nhà máy tôn thép SAVINA 2 tại Thủ đô Vientiane, Lào.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Ngọc Thị Thùy My đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính nội bộ và dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế ($n = 160$). Nghiên cứu đã làm rõ nghịch lý tăng trưởng doanh thu đi kèm suy giảm hiệu quả sinh lời và suy giảm vòng quay vốn lưu động trong năm 2017 do áp lực giá vốn và tồn kho. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ chính sách giá, xúc tiến, quản trị tồn kho đến kiện toàn bộ máy tổ chức, cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ vật liệu xây dựng bền vững đến năm 2025.