Trịnh kim chi phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc nguyên liệu làm thuốc của cơ sở kinh doanh dược tại việt nam giai đoạn 2022 2023

Tài liệu nghiên cứu Trịnh kim chi phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc nguyên liệu làm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc – Good Storage Practices (GSP)

1.2. Lịch sử hình thành

1.3. Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn GSP

1.4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép GCN GSP

1.5. Các hình thức đánh giá GSP

1.5.1. Đánh giá lần đầu

1.5.2. Đánh giá duy trì

1.6. Mức độ tồn tại & Mức độ tuân thủ GSP

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Mẫu nghiên cứu

2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.4. Biến số nghiên cứu

2.4.5. Phương pháp xử lí, phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn GSP của các cơ sở kinh doanh dược tại Việt Nam được đánh giá lần đầu giai đoạn 2022 – 2023

3.1.1. Số lượng cơ sở kinh doanh dược được đánh giá GSP lần đầu

3.1.2. Phân bố kho bảo quản theo vị trí vùng miền

3.1.3. Loại hình cơ sở kinh doanh được đánh giá GSP lần đầu

3.1.4. Điều kiện bảo quản của cơ sở kinh doanh được đánh giá GSP lần đầu

3.1.5. Phạm vi bảo quản của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá GSP lần đầu

3.1.6. Mức độ tuân thủ GSP của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá lần đầu

3.1.7. Mức độ tồn tại của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá GSP lần đầu

3.2. Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn GSP của các cơ sở kinh doanh dược tại Việt Nam được đánh giá duy trì giai đoạn 2022 – 2023

3.2.1. Số lượng cơ sở kinh doanh dược được đánh giá GSP duy trì

3.2.2. Phân bố bố kho bảo quản theo vị trí vùng miền của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá duy trì GSP

3.2.3. Loại hình cơ sở kinh doanh của các cơ sở được đánh giá duy trì GSP

3.2.4. Điều kiện bảo quản của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá duy trì GSP

3.2.5. Phạm vi bảo quản của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá duy trì GSP

3.2.6. Mức độ tuân thủ GSP của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá duy trì

3.2.7. Mức độ tồn tại của cơ sở kinh doanh dược được đánh giá duy trì GSP

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Số lượng cơ sở kinh doanh dược được đánh giá GSP

4.2. Phân bố kho bảo quản theo vị trí vùng miền

4.3. Loại hình cơ sở kinh doanh

4.4. Mức độ tuân thủ GSP

4.5. Phạm vi bảo quản

4.6. Điều kiện bảo quản

4.7. Loại tồn tại các cơ sở kinh doanh dược mắc phải

4.8. Mức độ tồn tại các cơ sở kinh doanh dược mắc phải

4.9. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến tồn tại các cơ sở kinh doanh dược mắc phải

4.10. Ưu điểm và hạn chế

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc tại Việt Nam

Tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) là một trong những yếu tố quan trọng trong ngành dược phẩm tại Việt Nam. GSP không chỉ đảm bảo chất lượng và an toàn của thuốc mà còn góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Theo Thông tư 36/2018/TT-BYT, GSP bao gồm các nguyên tắc và tiêu chuẩn cần thiết để bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc một cách an toàn và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành tiêu chuẩn GSP

Tiêu chuẩn GSP được hình thành từ năm 2001 với quyết định của Bộ Y tế. Qua nhiều năm, các quy định đã được cập nhật để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của WHO. GSP hiện nay bao gồm 11 phần chính, từ tổ chức quản lý đến quy trình bảo quản.

1.2. Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn GSP tại Việt Nam

GSP áp dụng cho các cơ sở xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc. Điều này bao gồm cả các cơ sở bảo quản vắc xin và thuốc trong chương trình y tế quốc gia.

II. Vấn đề và thách thức trong việc thực hiện GSP tại Việt Nam

Việc thực hiện tiêu chuẩn GSP tại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Một số cơ sở kinh doanh dược phẩm chưa tuân thủ đầy đủ các quy định, dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Các vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc

Chất lượng thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như điều kiện bảo quản, quy trình nhập xuất hàng và hệ thống quản lý chất lượng. Việc không tuân thủ các quy định này có thể dẫn đến tồn tại nghiêm trọng.

2.2. Tồn tại và mức độ tuân thủ GSP

Theo thống kê, nhiều cơ sở kinh doanh dược phẩm vẫn còn tồn tại các sai sót trong quá trình thực hiện GSP. Mức độ tuân thủ của các cơ sở này cần được đánh giá và cải thiện để đảm bảo chất lượng thuốc.

III. Phương pháp đánh giá thực hiện GSP tại các cơ sở kinh doanh dược

Để đánh giá việc thực hiện GSP, các cơ sở kinh doanh dược cần trải qua quy trình đánh giá nghiêm ngặt. Quy trình này bao gồm các bước từ chuẩn bị đánh giá đến xử lý sau đánh giá, nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan.

3.1. Quy trình đánh giá lần đầu GSP

Quy trình đánh giá lần đầu bao gồm 4 bước chính, từ chuẩn bị đánh giá đến ban hành giấy chứng nhận GSP. Điều này giúp xác định các cơ sở đủ điều kiện để hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm.

3.2. Quy trình đánh giá duy trì GSP

Sau mỗi ba năm, các cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận GSP cần trải qua quy trình đánh giá duy trì. Điều này nhằm đảm bảo rằng các cơ sở vẫn tuân thủ các tiêu chuẩn GSP trong suốt thời gian hoạt động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về GSP

Nghiên cứu về việc thực hiện GSP tại Việt Nam cho thấy nhiều cơ sở đã có những cải tiến đáng kể trong quy trình bảo quản thuốc. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để nâng cao chất lượng bảo quản.

4.1. Kết quả nghiên cứu về mức độ tuân thủ GSP

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhiều cơ sở kinh doanh dược phẩm đã cải thiện mức độ tuân thủ GSP. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại cần được khắc phục để đảm bảo chất lượng thuốc.

4.2. Ứng dụng GSP trong thực tiễn

Việc áp dụng GSP không chỉ giúp nâng cao chất lượng thuốc mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các cơ sở cần tiếp tục cải thiện quy trình bảo quản để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của tiêu chuẩn GSP tại Việt Nam

Tiêu chuẩn GSP đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc tại Việt Nam. Tương lai của GSP phụ thuộc vào sự tuân thủ của các cơ sở kinh doanh dược và sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước.

5.1. Đề xuất cải tiến cho các cơ sở kinh doanh dược

Các cơ sở kinh doanh dược cần được đào tạo và nâng cao nhận thức về GSP. Việc cải tiến quy trình bảo quản sẽ giúp nâng cao chất lượng thuốc và an toàn cho người sử dụng.

5.2. Vai trò của cơ quan quản lý trong việc thực hiện GSP

Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường kiểm tra và giám sát việc thực hiện GSP tại các cơ sở kinh doanh dược. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng và an toàn của thuốc trên thị trường.

10/07/2025
Trịnh kim chi phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc nguyên liệu làm thuốc của cơ sở kinh doanh dược tại việt nam giai đoạn 2022 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc – Good Storage Practices (GSP) 1. Khái niệm Theo Thông tư 36/2018/TT-BYT [5]: - Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc là việc cất giữ bảo đảm an toàn, chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ hệ thống hồ sơ tài liệu phục vụ bảo quản, xuất, nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nơi bảo quản. - Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GSP) là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm và duy trì một cách tốt nhất sự an toàn và chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc thông qua việc kiểm soát đầy đủ trong suốt quá trình bảo quản.

Lịch sử hình thành - Ngày 29 tháng 6 năm 2001, theo quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” [2]. - Theo phụ lục 9, số báo cáo 908, năm 2003 của WHO đã ban hướng dẫn chi tiết về GSP với sự cộng tác chặt chẽ của FIP để đảm bảo chất lượng và an toàn của thuốc trong quá trình bảo quản [19]. - Ngày 04 tháng 10 năm 2013, theo quyết định số 02/QĐHN-BYT, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Về việc triển khai áp dụng nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc” [3]. - Ngày 14 tháng 03 năm 2018, ban hành công văn số 4338/QLD-PCD quy định chi tiết việc thực hiện một số điều của Luật Dược về bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc, điều kiện bảo quản và vận chuyển thuốc [4].

- Ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 36/2018/TT- BYT quy định về “Thực hành tốt bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc” theo khuyến cáo của WHO [5]. - Ngày 30 tháng 07 năm 2020, ban hành thông tư số 13/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BYT nhằm cập nhật và hoàn thiện các tiêu chuẩn về GSP [6]. Nội dung Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc” theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 36/2018/TT-BYT bao gồm 11 phần [5]: - Tổ chức và quản lý - Nhân sự - Hệ thống chất lượng 3 - Nhà xưởng, trang thiết bị - Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc - Nhập hàng - Xuất hàng và vận chuyển - Quy trình và hồ sơ tài liệu - Hàng trả về - Sản phẩm bị thu hồi - Tự thanh tra 1. Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn GSP Theo quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT [5]: - Một là, cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc (kể cả xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền).

- Hai là, cơ sở đầu mối bảo quản thuốc của chương trình y tế quốc gia, của các lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở bảo quản vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia tuyến trung ương, tuyến khu vực, tuyến tỉnh và tuyến huyện. - Ba là, kho bảo quản thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng. - Bốn là, cơ sở có quyền nhập khẩu nhưng không được thực hiện quyền phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép GCN GSP Điều 6, thông tư 36/2018/TT-BYT quy định cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra và có thẩm quyền cấp phép giấy chứng nhận GSP bao gồm [5]: - Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi chỉ kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị.

- Cục Quản lý Dược đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi kinh doanh thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu và nguyên liệu làm thuốc (không bao gồm dược liệu) 1. Các hình thức đánh giá GSP 1. Đánh giá lần đầu Kinh doanh dược là loại hình kinh doanh có điều kiện, do đó để được phép kinh doanh, các cơ sở cần phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Quy trình cấp chỉnh Giấy chứng nhận Đủ điều kiện kinh doanh dược được phòng Quản lý kinh doanh Dược – Cục Quản lý Dược ban hành ngày 26/11/2019, áp dụng đối với cơ 4 sở xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc[11].

Đối với cơ sở xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo quản, điều kiện tiên quyết để được cấp giấy chứng nhận Đủ kiều kiện kinh doanh dược đó là cơ sở phải được công nhận đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường hợp này được coi là cơ sở được đánh giá lần đầu. Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận GSP lần đầu gồm 4 bước: Bảng 1. Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận GSP lần đầu Thời gian thực hiện STT Quy trình thực hiện Người thực hiện (ngày làm việc) Thư ký đoàn 1 Chuẩn bị đánh giá cơ sở 03 Trưởng đoàn 2 Đánh giá cơ sở Đoàn đánh giá 02 - TH cơ sở đáp ứng GSP Thư ký đoàn mức độ 1: 10 3 Xử lý sau đánh giá Trưởng đoàn - TH cơ sở đáp ứng GSP mức độ 2: 30 Ban hành Quyết định, 4 Thư ký đoàn 01 GCN GSP 1.

Đánh giá duy trì Theo quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT, sau mỗi ba năm, các cơ sở kinh doanh dược đã từng được cấp giấy chứng nhận GSP trước đó đều phải được kiểm tra việc duy trì thực hiện các tiêu chuẩn này nhằm đánh giá tính ổn định trong quá trình bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc [5]. Khoảng thời gian này được gọi là thời gian định kỳ đánh giá, không bao gồm các lần đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế. Tối thiểu 30 ngày trước thời điểm đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GSP theo kế hoạch đã được cơ quan tiếp nhận công bố, cơ sở bảo quản phải gửi về cơ quan tiếp nhận báo cáo về hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và việc duy trì đáp ứng tiêu chuẩn GSP của cơ sở. Quy trình việc thực hiện đánh giá duy trì đáp ứng “Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc” (GSP) gồm 7 bước được Cục Quản lý dược ban hành ngày 26/11/2019 [12]: 5 Bảng 1.

Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận duy trì GSP Thời gian thực STT Quy trình thực hiện Người thực hiện hiện (ngày làm việc) 1 Nhận bàn giao hồ sơ Văn thư Phòng QLKD 0,5 Phân công đến CV thụ lý hồ Lãnh đạo Phòng 2 0,5 sơ QLKD Chuẩn bị kế hoạch đánh giá, Chuyên viên thụ lý 3 Quyết định đoàn đánh giá 02 Lãnh đạo phòng đáp ứng GSP 4 Phê duyệt Lãnh đạo Cục 01 Thư ký đoàn 5 Chuẩn bị đánh giá cơ sở 03 Trưởng đoàn Thư ký đoàn 6 Đánh giá cơ sở 02 Trưởng đoàn - TH cơ sở đáp ứng Thư ký đoàn GSP mức độ 1: 10 7 Xử lý sau đánh giá Trưởng đoàn - TH cơ sở đáp ứng Lãnh đạo Phòng GSP mức độ 2: 30 8 Ban hành QĐ, GCN GSP Thư ký đoàn 01 1. Mức độ tồn tại & Mức độ tuân thủ GSP Tồn tại là những điểm chưa đúng theo quy định được cán bộ cơ quan quản lý nhà nước chỉ ra trong quá trình đánh giá việc tuân thủ tiêu chuẩn GSP của cơ sở kinh doanh dược. Theo Thông tư 36/2018/TT-BYT các tồn tại được phân loại theo 3 mức độ như sau: - Tồn tại nghiêm trọng: là những sai lệch so với tiêu chuẩn GSP dẫn đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả và gây nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người sử dụng hoặc của cộng đồng; hoặc là sự kết hợp của một số tồn tại nặng cho thấy một thiếu sót nghiêm trọng của hệ thống. Nó bao gồm cả những phát hiện về gian lận, giả mạo, sửa chữa số liệu/dữ liệu.

- Tồn tại nặng: là tồn tại không nghiêm trọng nhưng có thể dẫn đến việc bảo quản sản phẩm, nguyên liệu không tuân thủ theo hướng dẫn bảo quản của nhà sản xuất, hoặc liên quan tới một sai lệch lớn so với các quy định của GSP hoặc điều kiện bảo quản; hoặc liên quan tới việc không tuân thủ các quy trình bảo quản hoặc việc người có thẩm quyền không đáp ứng đủ yêu cầu về trách nhiệm trong công việc; 6 hoặc tổ hợp của các tồn tại khác, không tồn tại nào trong tổ hợp đó được xem là tồn tại nặng, nhưng khi xuất hiện cùng nhau các tồn tại này sẽ tạo thành một tồn tại nặng và cần được phân tích và báo cáo như một tồn tại nặng. - Tồn tại nhẹ: là những tồn tại mà không xếp loại thành tồn tại nghiêm trọng hoặc tồn tại nặng, nhưng là một sai lệch so với tiêu chuẩn GSP. Căn cứ vào các tồn tại cơ sở kinh doanh mắc phải, Mức độ tuân thủ của cơ sở được quy định như sau: - Mức độ 1: Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và tồn tại nặng. - Mức độ 2: Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và có tồn tại nặng.

- Mức độ 3: Cơ sở có tồn tại nghiêm trọng. Thực trạng về việc thực hiện GSP tại Việt Nam Ngày 29 tháng 6 năm 2001, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2701/2001/QĐ- BYT là một trong những văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên đề cập cụ thể và chi tiết về các tiêu chuẩn bảo quản thuốc [2]. Quyết định này bao gồm các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản và vận chuyển thuốc, trong đó có các yêu cầu cụ thể về điều kiện lưu trữ, quy trình đóng gói, vận chuyển và xử lý thuốc, là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn GSP tại Việt Nam trong những năm tiếp theo. Để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước nói chung và sự phát triển của ngành dược nói riêng, hệ thống tiêu chuẩn GSP đã được thay đổi 3 lần nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, gần đây nhất là Thông tư 36/2018/TT-BYT ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2018.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ