ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người. Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội, mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia, trong đó Ngành y tế đóng vai trò chủ chốt và thuốc là công cụ cần thiết trong công tác chăm sóc sức khỏe. Kê đơn thuốc không đúng chỉ định, liều dùng, thời gian dùng, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn thuốc với tên biệt dược đã gây ra hiện tượng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc và gây lãng phí không cần thiết. Tổ chức y tế Thế giới (WHO) đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh phải nhận được liệu pháp điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của họ, với liều lượng phù hợp trong một khoảng thời gian thích hợp, với chi phí thấp nhất cho họ và cộng đồng.
Sử dụng thuốc là một trong bốn nhiệm vụ của chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện, mang tính chất quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh. Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh( đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng. Việc sử dụng thuốc hợp lý đang trở thành một vấn đề toàn cầu tuy nhiên hiện nay có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý. Sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho nền kinh tế xã hội, mà còn làm giảm chất lượng điều trị và tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại cho bệnh nhân.
Do vậy việc giám sát quản lý,sử dụng thuốc chặt chẽ là ưu tiên hàng đầu trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú. Bộ y tế đã ra Thông tư 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư 18/2018/TT-BYT (ngày 22/8/2018; sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT), Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cở sở y tế có giường bệnh. Các quy định này là các văn bản pháp lý góp phần quản lý chặt chẽ việc kê đơn thuốc với mục đích dướng đến việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, và hiệu quả cho người dân. 1 Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng là Bệnh viện hạng II, trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện và nhân dân các vùng lân cận. Đã áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kê đơn ngoại trú. Nhưng, hiện nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng – TP Hà Nội năm 2023” với hai mục tiêu sau: - Mục tiêu 1: Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng – TP Hà Nội năm 2023. - Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng –TP Hà Nội năm 2023 Từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm đánh giá việc thực hiện một số quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú của Bệnh viện, hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả tại Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng.
Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 1. Định nghĩa về đơn thuốc Đơn thuốc Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh. Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân ( bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [1]. Nội dung của đơn thuốc: Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau: [2] 1.
Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có). Ngày, tháng kê đơn. Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc. Dạng thuốc, tổng lượng thuốc.
Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo. Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân 7. Chữ ký của người kê đơn 1. Nguyên tắc kê đơn thuốc Theo điều 4, Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [3] ; Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/08/2018 [4]sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau: 1.
Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.
Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: 3 a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành. c) Dược thư quốc gia của Việt Nam; 5. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư 52/2017/TT-BYT.
Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh. Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể: a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, 4 c) Thực phẩm chức năng; d) Mỹ phẩm.
Quy định ghi đơn thuốc Theo điều 6, Thông tư 52/2017/TT-BYT [3] ngoài những điểm mới quy định về ghi địa chỉ, ghi tuổi của trẻ dưới 72 tháng tuổi…đã nêu, yêu cầu chung về nội dung kê đơn thuốc như sau: - Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh. - Kê đơn thuốc theo quy định như sau: Thuốc có một hoạt chất; theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: Thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500 mg; Theo tên chung quốc tế + ( tên thương mại); Ví dụ: Thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg; Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại. - Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dung, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. - Số lượng thuốc chỉ có một chữ số( nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. - Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay cạnh nội dung sửa. - Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái qua phải; ký tên, ghi ( hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.
Chỉ số kê đơn và sử dụng thuốc Theo thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2013 [5] quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD cho cơ sở y tế ban đầu, bao gồm: 5 Các chỉ số kê đơn - Số thuốc kê trung bình trong một đơn - Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên quốc tế chung (INN) - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin - Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê có trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện - Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc - Chi phí trung bình cho mỗi đơn thuốc - Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh - Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm - Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin - Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị - Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe - Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin khách quan 1. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú Bộ Y tế ban hành Quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”.