Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vị trí then chốt, đóng vai trò là nghiệp vụ tạo nguồn đầu vào để định hình quy mô và năng lực cung ứng tín dụng của các ngân hàng thương mại. Sau đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi nhưng vẫn còn nhiều biến động, dẫn đến sự xáo trộn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mô hình tiêu dùng của người dân, khiến nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng thiếu tính ổn định. Thực tế hoạt động cho thấy nhiều tổ chức tín dụng phải đối mặt với tình trạng mất cân đối trong cơ cấu vốn, làm gia tăng rủi ro thanh khoản và đe dọa sự an toàn trong hoạt động kinh doanh.

Tại địa bàn thành phố Huế, sự hiện diện của mạng lưới các ngân hàng thương mại, chi nhánh giao dịch và hệ thống máy ATM ngày càng dày đặc đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Các ngân hàng buộc phải liên tục đổi mới phương thức huy động, kết hợp giữa các giải pháp truyền thống và hiện đại để duy trì và mở rộng nguồn vốn. Trước bối cảnh đó, đề tài "Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế" được tác giả Chanthavixay Kamonvanh thực hiện nhằm đánh giá toàn diện nghiệp vụ này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của chi nhánh trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế, địa chỉ tại số 41 Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý và lý thuyết ngân hàng thương mại căn bản:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Tác giả căn cứ theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 để định danh ngân hàng thương mại như một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. Khóa luận làm rõ bản chất kinh doanh tiền tệ, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp và ba chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
  • Lý thuyết về nguồn vốn và huy động vốn: Phân loại nguồn vốn thành vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, quỹ dự trữ, lợi nhuận chưa phân phối, khấu hao), vốn huy động (tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư, chứng chỉ tiền gửi) và vốn vay (vay Ngân hàng Trung ương, vay các tổ chức tín dụng khác). Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: tỷ trọng các loại tiền gửi, tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng chi phí, chênh lệch thu chi lãi trên chi phí trả lãi, hệ số sử dụng vốn và vòng quay vốn huy động. Đồng thời, văn bản viện dẫn Thông tư số 22/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp:
    • Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập, chọn lọc và hệ thống hóa lý thuyết về nghiệp vụ huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Biểu diễn dữ liệu tài chính thông qua bảng thống kê và đồ thị nhằm mô tả cấu trúc và sự biến thiên của nguồn vốn.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2021 - 2023) theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để tính toán các hệ số tài chính và xử lý số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính kế toán của BIDV Chi nhánh Huế cung cấp trong giai đoạn 2021 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ điều tiết chính sách tiền tệ và phân bổ dòng vốn giữa các vùng miền. Tác giả phân tích chi tiết các hình thức huy động tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi) phân theo loại tiền, nguồn hình thành và mục đích sử dụng.

Chương 1 cũng chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động đến nghiệp vụ huy động vốn: nhóm nhân tố chủ quan (chất lượng dịch vụ, trình độ ứng dụng công nghệ, năng lực cán bộ, uy tín thương hiệu và vị trí mạng lưới giao dịch) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, tỷ lệ lạm phát, thu nhập dân cư, thói quen tiêu dùng và áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng). Bên cạnh đó, tác giả nghiên cứu thực tiễn hoạt động huy động vốn tại hai ngân hàng trên cùng địa bàn:

  • Techcombank Chi nhánh Huế: Thành công từ việc sớm thành lập khu dịch vụ ngân hàng ưu tiên tại số 12 Lý Thường Kiệt (từ năm 2009) dành riêng cho khách hàng cao cấp và triển khai chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết "Gắn kết lâu dài" với cơ chế tích lũy điểm thưởng nhận hiện vật giá trị (iPad, xe máy, gói dịch vụ du lịch, chăm sóc sức khỏe).
  • Vietcombank: Lợi thế về mạng lưới điểm giao dịch, bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên biệt hướng dẫn mở tài khoản, chiến lược tiếp thị nhắm vào doanh nghiệp lớn và đầu tư hạ tầng công nghệ chuẩn hóa thanh toán.

Từ kinh nghiệm của hai đơn vị trên, tác giả rút ra 5 bài học cho BIDV Huế: thường xuyên nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, duy trì chính sách lãi suất linh hoạt, mở rộng kênh phân phối hiện đại và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương này phân tích tổng quan về BIDV Chi nhánh Huế (thành lập theo Quyết định số 621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, đặt tại số 41 Hùng Vương, quản lý mạng lưới các phòng giao dịch như Nguyễn Trãi, Bến Ngự, An Cựu, Sông Bồ, Phú Bài, Thuận An).

Tình hình nhân sự tại chi nhánh duy trì ổn định: năm 2021 có 116 người, năm 2022 giảm còn 114 người và năm 2023 tăng lên 117 người. Cơ cấu giới tính ghi nhận lao động nữ chiếm đa số (khoảng 65 người), lao động nam giữ mức 51 – 52 người. Chất lượng lao động ở mức cao với trên 95% có trình độ đại học và trên đại học (trong đó trình độ trên đại học tăng từ 18,10% năm 2021 lên 22,23% năm 2023).

Về kết quả kinh doanh, tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 496.337 triệu đồng (năm 2021) lên 754.323 triệu đồng (năm 2022, tăng 51,88%) và đạt 857.660 triệu đồng (năm 2023, tăng 13,70%). Thu nhập từ lãi là nguồn thu chủ đạo (đạt 261.619 triệu đồng năm 2021 và tiếp tục tăng mạnh trong các năm sau). Tổng chi phí hoạt động tăng từ 413.127 triệu đồng (năm 2021) lên 645.391 triệu đồng (năm 2022) và 720.518 triệu đồng (năm 2023). Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 108.933 triệu đồng (tăng 31,44% so với năm 2021) và tiếp tục tăng 25,90% trong năm 2023.

Chỉ tiêu tài chính và huy động vốn Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tỷ trọng tiền gửi nội tệ VNĐ (%) 98,50 98,31 97,60
Tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ quy đổi (%) 1,50 1,69 2,40
Vốn huy động từ ngoại tệ quy đổi (triệu đồng) 65.580 78.112 110.229
Tỷ trọng tiền gửi từ dân cư/cá nhân (%) Trên 60 Trên 60 Trên 60
Tỷ lệ chi phí huy động vốn / tổng chi phí 0,38 0,29 0,32
Tỷ lệ chi phí trả lãi / tổng chi phí 0,31 0,24 0,26
Tỷ lệ chi phí phi lãi / tổng chi phí 0,07 0,04 0,05
Chênh lệch thu chi lãi / chi phí trả lãi (lần) 1,03 1,76 1,75
Hệ số sử dụng vốn (lần) 1,25 1,34 1,33
Vòng quay huy động vốn (Doanh thu / Vốn HĐV) 0,11% 0,16% 0,18%

Phân tích cơ cấu huy động vốn của chi nhánh qua số liệu cho thấy:

  • Theo loại tiền: Tiền gửi VNĐ giữ vai trò thống trị tuyệt đối (luôn chiếm từ 97,6% đến 98,5%). Tiền gửi ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh: năm 2022 tăng 19,11% (+12.532 triệu đồng) và năm 2023 tăng 41,12% (+32.117 triệu đồng) nhờ thị trường ổn định và lãi suất ngoại tệ điều chỉnh tăng.
  • Theo tính chất tiền gửi: Tiền gửi cá nhân là nguồn huy động lớn nhất (trên 60%). Năm 2022 tăng 114.321 triệu đồng (+4,31%), nhưng năm 2023 giảm 111.533 triệu đồng (-4,03%) do hạ lãi suất. Tiền gửi tổ chức kinh tế tăng trưởng ổn định (năm 2022 tăng 8,01%, năm 2023 tăng thêm 4.312 triệu đồng, +0,29%). Tiền gửi định chế tài chính năm 2022 đạt 371.209 triệu đồng và năm 2023 tăng thêm 99.938 triệu đồng (+26,92%).
  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng giảm dần qua các năm (năm 2022 giảm 1,79%, năm 2023 giảm 11,36% tương ứng 307.969 triệu đồng) nhằm tuân thủ Thông tư 22/2019/TT-NHNN. Ngược lại, tiền gửi dài hạn tăng liên tục: năm 2022 tăng 18,23% và năm 2023 tăng 15,72% (+300.686 triệu đồng).

Đánh giá hoạt động cho thấy chi nhánh đã mở rộng quy mô vốn và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi trực tuyến có lãi suất ưu đãi trong giai đoạn dịch bệnh. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các hạn chế: sản phẩm chưa có nét đặc thù địa phương mà phụ thuộc trụ sở chính; tỷ trọng vốn ngắn hạn còn lớn; công cụ phát hành kỳ phiếu ít sử dụng và không phát hành trái phiếu; lãi suất chưa đủ cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại nhà nước lâu đời khác trên địa bàn; thái độ phục vụ của một số giao dịch viên chưa được đánh giá cao và thiếu nhân sự chuyên sâu về phân tích, dự báo thị trường.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương 3 đặt ra các định hướng phát triển của chi nhánh trong thời gian tới: hướng tới mục tiêu 80% lượng khách hàng của ngân hàng tiếp cận và sử dụng kênh huy động vốn; ưu tiên khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ có thu nhập trung bình khá trở lên; mở rộng bao phủ địa bàn toàn thành phố Huế; kiểm soát chất lượng tín dụng nhằm giảm nợ xấu; và phát triển mạng lưới phân phối hiện đại.

Các giải pháp cụ thể được tác giả xây dựng gồm:

  • Chính sách lãi suất và sản phẩm: Áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt tương thích với điều kiện lạm phát và biến động thị trường, tránh đẩy lãi suất lên quá cao gây tổn hại đến lợi nhuận biên; nghiên cứu thị trường địa phương để thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi ưu việt.
  • Giải pháp chăm sóc khách hàng:
    • Đối với khách hàng VIP: Cập nhật thông tin lãi suất và sản phẩm mới qua SMS, email, điện thoại; ưu tiên phê duyệt hồ sơ vay, cấp hạn mức thấu chi và phát hành thẻ tín dụng; thiết kế không gian giao dịch riêng biệt; xử lý khiếu nại ưu tiên; bố trí nhân sự và phương tiện hỗ trợ giao dịch tại nhà theo yêu cầu.
    • Chính sách quà tặng khách hàng cá nhân VIP: Áp dụng cho khách hàng có số dư tiền gửi tiết kiệm bình quân từ 5 tỷ đồng trở lên vào các dịp lễ tết, sinh nhật, ngày 8/3, ngày 20/10 (cho khách hàng nữ), Tết Trung thu (cho con nhỏ của khách hàng) và phúng viếng tang lễ.
    • Đối với khách hàng cá nhân phổ thông: Nhắc lịch đáo hạn sổ tiết kiệm và khoản vay; tặng quà lưu niệm trong các dịp khai trương, lễ tết; đặc biệt bố trí nhân sự và phương tiện đón khách hàng tại các điểm chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng đất dự án để thu hút dòng tiền bồi thường.
  • Giải pháp về nhân sự: Chấn chỉnh tác phong giao dịch, xây dựng thái độ niềm nở, hướng dẫn chi tiết quy trình thủ tục cho khách hàng lần đầu giao dịch; định kỳ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 của BIDV Huế. Tác giả chứng minh được sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn phù hợp với định hướng quản trị rủi ro thanh khoản theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN thông qua việc cắt giảm tiền gửi ngắn hạn (giảm 11,36% trong năm 2023) và gia tăng tiền gửi dài hạn (tăng 18,23% năm 2022 và 15,72% năm 2023).
    • Phản ánh trung thực chỉ số chênh lệch thu chi lãi trên chi phí trả lãi duy trì mức dương cao (1,76 lần năm 2022 và 1,75 lần năm 2023), xác nhận hiệu quả sinh lời trên đồng vốn huy động được kiểm soát tốt.
    • Chỉ ra vòng quay huy động vốn đạt mức thấp (0,11% đến 0,18%), phản ánh khó khăn chung từ khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế sau đại dịch do doanh nghiệp tồn kho nhiều, phải thu hẹp sản xuất hoặc vướng nợ xấu.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra hệ thống giải pháp phân tầng khách hàng cụ thể, gắn liền với thực tiễn địa phương như thiết lập tiêu chuẩn số dư 5 tỷ đồng cho khách hàng VIP và phương án tiếp cận các hộ dân nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng tại các dự án trên địa bàn Huế.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết nối được bài học kinh nghiệm từ mô hình dịch vụ ưu tiên của Techcombank Huế và chính sách khách hàng doanh nghiệp của Vietcombank để ứng dụng vào việc giải quyết các điểm nghẽn huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nguồn dữ liệu hoàn toàn là số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban thuộc BIDV Huế, chưa triển khai khảo sát sơ cấp (phát phiếu điều tra đối với khách hàng gửi tiền) để đo lường mức độ hài lòng hoặc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng theo mô hình định lượng.
    • Số liệu dừng lại ở năm 2023 nên chưa phản ánh được các biến động tiền tệ và lãi suất trong giai đoạn tiếp theo.
    • Khóa luận chưa tiếp cận được số liệu định lượng chi tiết về thị phần huy động vốn thực tế của các ngân hàng đối thủ trực tiếp trên địa bàn thành phố Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khung phân tích bằng phương pháp khảo sát sơ cấp với kích thước mẫu cụ thể đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của các yếu tố (lãi suất, thương hiệu, chất lượng nhân viên, công nghệ) đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn tại các chi nhánh cơ sở.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán các chỉ số chi phí huy động vốn, hệ số sử dụng vốn, chênh lệch thu chi lãi và cách tiếp cận phân loại khách hàng để triển khai chính sách chăm sóc riêng biệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì?
Nguồn vốn huy động bằng nội tệ (VNĐ) chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn duy trì trên 97,6% đến 98,5% tổng nguồn vốn. Tiền gửi ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 2,5%) nhưng có tốc độ tăng trưởng cao, đạt mức tăng 19,11% trong năm 2022 và 41,12% trong năm 2023 do lãi suất ngoại tệ hồi phục sau đại dịch.

2. Nguyên nhân nào khiến nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh liên tục sụt giảm trong năm 2022 và 2023?
Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ việc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 22/2019/TT-NHNN siết chặt tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Chi nhánh đã chủ động điều chỉnh cơ cấu huy động, giảm tỷ trọng vốn ngắn hạn (giảm 1,79% năm 2022 và giảm 11,36% năm 2023) để tập trung mở rộng nguồn vốn dài hạn có tính ổn định cao hơn.

3. Chỉ số chênh lệch thu chi lãi trên chi phí trả lãi tại BIDV Huế phản ánh điều gì?
Chỉ số này đạt 1,03 lần (năm 2021), tăng mạnh lên 1,76 lần (năm 2022) và đạt 1,75 lần (năm 2023). Mức giá trị dương và lớn hơn 1 này cho thấy tốc độ tăng trưởng của thu nhập từ lãi (tăng 67,82% trong năm 2022) vượt trội so với mức tăng của chi phí trả lãi (tăng 23,59%), khẳng định chi nhánh đã kiểm soát tốt chi phí huy động và tạo ra lợi nhuận khả quan từ hoạt động tín dụng.

4. Khóa luận đưa ra tiêu chí định lượng nào để áp dụng chính sách chăm sóc đặc biệt cho khách hàng VIP cá nhân?
Tác giả đề xuất tiêu chí khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi tiết kiệm bình quân từ 5 tỷ đồng trở lên sẽ được hưởng chế độ quà tặng vào các dịp lễ tết, ngày 8/3, ngày 20/10 (đối với khách hàng nữ), sinh nhật, Tết Trung thu (cho con nhỏ) và được chi nhánh cử nhân sự, phương tiện đến tận nhà giao dịch theo yêu cầu.

5. Vì sao vòng quay huy động vốn của BIDV Huế trong giai đoạn nghiên cứu chỉ dao động từ 0,11% đến 0,18%?
Vòng quay vốn đạt mức thấp do tổng vốn huy động tăng trong khi tăng trưởng tín dụng đầu ra gặp khó khăn. Đây là hệ quả từ sự sụt giảm sức hấp thụ vốn của nền kinh tế hậu Covid-19, khi nhiều doanh nghiệp trên địa bàn vướng nợ xấu, hàng hóa tồn kho nhiều phải thu hẹp sản xuất hoặc e ngại mức lãi suất vay cao.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Chanthavixay Kamonvanh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về huy động vốn và cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về hoạt động này tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ thành công của chi nhánh trong việc mở rộng quy mô vốn nội tệ và tái cơ cấu kỳ hạn theo quy định an toàn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chính sách cạnh tranh lãi suất và sản phẩm đặc thù. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng cụ thể, tập trung vào phân khúc khách hàng VIP, khai thác nguồn tiền đền bù đất dự án và chuẩn hóa nghiệp vụ giao dịch viên nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn cho chi nhánh trong giai đoạn tới.