BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG QUỲNH TRANG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TẠI CÁC KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC HÀ NỘI – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG QUỲNH TRANG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TẠI CÁC KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÍ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 8720205 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Liên Hương 2. Nguyễn Đức Trung HÀ NỘI – 2024 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới hai người thầy hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Liên Hương – Nguyên Trưởng bộ môn Dược lâm sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội và TS. Nguyễn Đức Trung – Chủ nhiệm khoa Dược, Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108, những người đã định hướng, dẫn dắt và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này. Bên cạnh đấy, thầy cô cũng đã luôn động viên, đưa ra những lời khuyên quý báu trên nhiều phương diện và luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình. Tôi xin chân thành cảm ơn NCS. Nguyễn Thị Thu Thủy – Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội, người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi, và cũng là người đã truyền cho tôi ngọn lửa đam mê, tâm huyết trên con đường nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, nhân viên khoa Dược và đặc biệt là ban Dược Lâm Sàng đã luôn hỗ trợ, khích lệ tinh thần và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt thời gian qua. Đồng thời, tôi cũng bày tỏ sự biết ơn đến Lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên y tế tại các Khoa Hồi sức tích cực đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể thuận lợi hoàn thành đề tài. Sau cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè – những người đã luôn sát cánh cùng tôi, luôn động viên, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và trong cuộc sống. Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2024 Học viên Nguyễn Hoàng Quỳnh Trang MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ . Tổng quan về cơ sở lý thuyết và thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân hồi sức tích cực . Đại cương về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Chiến lược dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân hồi sức tích cực . Tổng quan nghiên cứu về thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên BN ICU . Tổng quan về nghiên cứu định tính và áp dụng trong xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành dự phòng TTHKTM . Vài nét về nghiên cứu định tính . Mô hình lý thuyết (theory) trong nghiên cứu định tính . Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến thực hành dự phòng TTHKTM . Vài nét về cơ sở nghiên cứu . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 1 . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Các thuật ngữ và quy ước áp dụng trong nghiên cứu . Phương pháp xử lý số liệu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2 . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Chấp thuận tiến hành nghiên cứu tại bệnh viện . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mục tiêu 1: Phân tích đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm dự phòng TTHKTM tại các khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm nguy cơ TTHKTM, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định dự phòng và nhu cầu dự phòng TTHKTM . Đặc điểm dự phòng TTHKTM và tính phù hợp của dự phòng TTHKTM . Đặc điểm biến cố TTHKTM và chảy máu ghi nhận trong quá trình nằm viện . Mục tiêu 2: Phân tích quan điểm của bác sĩ về thực hành dự phòng TTHKTM tại các khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108. Đặc điểm đối tượng tham gia phỏng vấn . Các chủ đề và lĩnh vực lý thuyết TDF . Phân tích các chủ đề thuộc lĩnh vực TDF liên quan đến Năng lực . Phân tích các chủ đề thuộc lĩnh vực TDF liên quan đến Động lực . Phân tích các chủ đề thuộc lĩnh vực TDF liên quan đến Cơ hội . Tổng hợp các yếu tố rào cản hoặc thuận lợi ảnh hưởng tới thực hành dự phòng TTHKTM . Bàn luận về đặc điểm bệnh nhân và nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dự phòng ở bệnh nhân ICU . Bàn luận về một số đặc điểm chung mẫu nghiên cứu . Bàn luận về đặc điểm nguy cơ TTHKTM, nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Bàn luận về nhu cầu dự phòng và thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong mẫu nghiên cứu . Bàn luận về đặc điểm nhu cầu dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Bàn luận về đặc điểm và tính phù hợp trong dự phòng TTHKTM . Bàn luận về quan điểm của bác sĩ hồi sức tích cực về thực hành dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Bàn luận về tiếp cận nghiên cứu định tính . Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng tới dự phòng TTHKTM và giải pháp . Bàn luận về một số hạn chế của nghiên cứu . 95 KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ . 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt American College of Chest ACCP Hiệp hội bác sĩ lồng ngực Hoa Kỳ Physicians ASH American Society of Hematology Hiệp hội Huyết học Hoa Kỳ BCW Behaviour Change Wheel Bánh xe thay đổi hành vi BN Bệnh nhân BYT Bộ Y Tế CCĐ Chống chỉ định CHF Congestive heart failure Suy tim sung huyết Capability (C), Opportunity (O) Năng lực, Cơ hội, Động lực – 3 COM-B and Motivation (M) - three thành phần chính của hành vi components to any behaviour (B) Chronic Obstructive Pulmonary COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Disease CTCH Chấn thương chỉnh hình Catheter Ống thông tĩnh mạch trung tâm TMTT DAPT Dual Antiplatelet Therapy Liệu pháp kháng tiểu cầu kép Thuốc chống đông đường uống DOAC Direct oral anticoagulant tác dụng trực tiếp DP Dự phòng ĐMP Động mạch phổi ĐTĐ Đái tháo đường ĐV Đơn vị GCS Graduated Compression Stockings Tất chun áp lực y khoa HATT Huyết áp tâm thu HA- Hospital-associated Venous Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch TTHKTM Thromboembolism liên quan đến nhập viện HBM Heath belief model Mô hình niềm tin sức khỏe HK Huyết khối HKTM Huyết khối tĩnh mạch HKTMS Huyết khối tĩnh mạch sâu HKTMSCD Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới HIT Heparin induced thrombocytopenia Giảm tiểu cầu do heparin ICU Intensive care unit Hồi sức tích cực Intermittent pneumatic IPC Bơm hơi áp lực ngắt quãng compression KKTTC Kháng kết tập tiểu cầu LMWH Low Molecular Weight Heparin Heparin phân tử lượng thấp MLCT Mức lọc cầu thận NC Nghiên cứu National Comprehensive Cancer Mạng lưới Ung thư Toàn diện NCCN Network Quốc gia The National Institute for Health Viện Y tế và Chất lượng điều trị NICE and Care Excellence Quốc gia Anh NMN Nhồi máu não PT Phẫu thuật TDD Tiêm dưới da TDF Theoretical Domains Framework Khung lĩnh vực lý thuyết TLPT Trọng lượng phân tử THA Tăng huyết áp Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng TIA Transient Ischemic Attack qua Mô hình Lý thuyết hành vi có kế TPB Theory of Planned Behavior hoạch TTHKTM Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch TTP Thuyên tắc phổi TƯQĐ Trung Ương Quân Đội UFH Unfractionated heparin Heparin không phân đoạn VD Ví dụ Vietnam National Heart VNHA Hiệp hội Tim mạch học Việt Nam Association TTHKTM Venous Thromboembolism Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch XHN Xuất huyết não YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các YTNC TTHKTM liên quan đến thay đổi trong tam chứng Vichow ở BN ICU [6, 10, 17, 29, 52] . Các YTNC chảy máu trên bệnh nhân hồi sức tích cực . Các bước tiến hành dự phòng TTHKTM trên BN ICU [6, 8, 10, 22, 47] . Thang điểm PADUA đánh giá nguy cơ TTHKTM ở BN Nội khoa [6, 8, 19] 9 Bảng 1. Thang điểm CAPRINI đánh giá nguy cơ TTHKTM ở BN phẫu thuật [6, 19, 20] . Đánh giá nguy cơ TTHKTM ở BN PTCH [6, 19, 20] . Thang điểm IMPROVE BRS đánh giá nguy cơ chảy máu BN nội khoa [6, 10] . Các YTNC gây chảy máu nghiêm trọng ở BN phẫu thuật [20, 64] . Chống chỉ định, thận trọng khi dùng thuốc chống đông [6, 10, 19, 65] . Chống chỉ định dự phòng cơ học theo một số khuyến cáo [19, 21] . Chỉ định biện pháp dự phòng trên BN nội khoa [1, 6, 8, 19, 66] . Chỉ định biện pháp dự phòng ở BN PT không chỉnh hình [6, 19, 20] . Chỉ định biện pháp dự phòng TTHKTM trên BN PTCH [6, 19, 64] . Liều dùng thuốc chống đông theo các khuyến cáo [1, 6, 10, 19] . Các nghiên cứu thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở BN ICU trên thế giới và Việt Nam . Khung lĩnh vực lý thuyết (TDF) [98] . Lý thuyết thay đổi hành vi COM-B [112] . Phân loại mức độ suy thận [10, 123, 124] . Các lĩnh vực TDF và phân loại theo mô hình COM-B [109]. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Số yếu tố nguy cơ TTHKTM trong mẫu nghiên cứu . Điểm nguy cơ TTHKTM và các yếu tố nguy cơ TTHKTM . Một số yếu tố nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dự phòng . Nhu cầu về biện pháp dự phòng TTHKTM cụ thể . Đặc điểm dự phòng TTHKTM ở nhóm BN có nhu cầu dự phòng TTHKTM tại ICU (N=300) . Tính phù hợp tổng thể trong thực hành dự phòng TTHKTM . Tính phù hợp của dự phòng TTHKTM tại thời điểm T1 . Tính phù hợp của thay đổi chỉ định hoặc biện pháp dự phòng . Tính phù hợp trong dự phòng thuốc chống đông . Tần suất xuất hiện biến cố ghi nhận trong thời gian nằm viện . Đặc điểm đối tượng tham gia phỏng vấn . Phân loại các chủ đề xác định được theo các lĩnh vực lý thuyết TDF và mô hình COM-B . Các yếu tố rào cản hạn chế thực hành dự phòng TTHKTM . Các yếu tố thuận lợi thúc đẩy thực hành DP TTHKTM .
Tổng quan nghiên cứu
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) là một biến chứng nghiêm trọng, phổ biến ở bệnh nhân hồi sức tích cực (ICU), với tỷ lệ mắc dao động từ 0,4% đến 82,3% tùy theo khu vực và nhóm bệnh lý. TTHKTM bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và thuyên tắc phổi (TTP), là nguyên nhân tử vong đứng thứ ba toàn cầu, chỉ sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc HKTMS ở bệnh nhân nội khoa nhập viện dao động từ 13,5% đến 28,9%, trong khi ở bệnh nhân ICU có thể lên tới 63%. Biến chứng này không chỉ làm tăng tỷ lệ tử vong mà còn kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị.
Mặc dù đã có nhiều hướng dẫn dự phòng TTHKTM được ban hành như Bộ Y tế 2023, VNHA 2022, ACCP 2012, ASH 2018, thực trạng dự phòng tại các khoa ICU ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, với tỷ lệ dự phòng không phù hợp lên đến 73,9% trong một số nghiên cứu. Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng dự phòng TTHKTM tại các khoa hồi sức tích cực của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023. Mục tiêu cụ thể gồm: (1) phân tích đặc điểm kê đơn dự phòng TTHKTM và (2) phân tích quan điểm của bác sĩ về thực hành dự phòng. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao chất lượng dự phòng TTHKTM, giảm biến chứng và chi phí điều trị, đồng thời làm cơ sở cho các can thiệp cải tiến trong tương lai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
-
Khung lĩnh vực lý thuyết (TDF): Tích hợp 33 lý thuyết hành vi thành 14 lĩnh vực, giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của nhân viên y tế trong việc áp dụng hướng dẫn dự phòng TTHKTM, bao gồm kiến thức, kỹ năng, niềm tin về năng lực, động lực, bối cảnh môi trường và ảnh hưởng xã hội.
-
Mô hình thay đổi hành vi COM-B: Xác định ba yếu tố quyết định hành vi là Năng lực (Capability), Cơ hội (Opportunity) và Động lực (Motivation). Mô hình này giúp hiểu rõ các khía cạnh cần tác động để thay đổi hành vi kê đơn dự phòng.
-
Bánh xe thay đổi hành vi (BCW): Kết nối TDF và COM-B, cung cấp khung để thiết kế các can thiệp thay đổi hành vi hiệu quả dựa trên các lĩnh vực lý thuyết đã xác định.
Ngoài ra, các thang điểm đánh giá nguy cơ TTHKTM và nguy cơ chảy máu như PADUA, CAPRINI, IMPROVE BRS được sử dụng để phân tầng nguy cơ bệnh nhân ICU, từ đó xác định nhu cầu dự phòng phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn:
-
Giai đoạn 1 (Mục tiêu 1): Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên toàn bộ bệnh nhân điều trị tại 5 khoa ICU của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 13/10/2023 đến 31/12/2023. Cỡ mẫu gồm tất cả bệnh nhân ≥18 tuổi, nằm ICU ít nhất 48 giờ, không có TTHKTM trước nhập viện và không đang điều trị chống đông dài hạn. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án điện tử, hồ sơ giấy, phỏng vấn bác sĩ và điều dưỡng. Các chỉ tiêu gồm đặc điểm bệnh nhân, yếu tố nguy cơ TTHKTM và chảy máu, biện pháp dự phòng, tính phù hợp dự phòng và biến cố trong quá trình nằm viện. Phân tích số liệu sử dụng SPSS 25.0 với các kiểm định thống kê phù hợp.
-
Giai đoạn 2 (Mục tiêu 2): Nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các bác sĩ hồi sức tích cực tại các khoa ICU, nhằm tìm hiểu quan điểm, nhận thức và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành dự phòng TTHKTM. Hướng dẫn phỏng vấn dựa trên khung TDF và mô hình COM-B để khai thác các lĩnh vực năng lực, cơ hội và động lực. Dữ liệu được mã hóa và phân tích theo phương pháp phân tích nội dung có hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng.
Quy trình nghiên cứu được phê duyệt bởi ban lãnh đạo bệnh viện và tuân thủ các quy định đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm nguy cơ TTHKTM và nhu cầu dự phòng: Trung bình mỗi bệnh nhân ICU có khoảng 4 yếu tố nguy cơ TTHKTM. Tỷ lệ bệnh nhân có nhu cầu dự phòng TTHKTM tại thời điểm đầu (T1) chiếm khoảng 70%. Trong đó, nhóm bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao hơn nhóm phẫu thuật (75% so với 65%). Tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao chiếm khoảng 40%, với các yếu tố phổ biến như suy thận nặng (25%) và giảm tiểu cầu (15%).
-
Thực trạng dự phòng TTHKTM: Tỷ lệ bệnh nhân được dự phòng TTHKTM là 60%, trong đó 45% được dự phòng bằng thuốc chống đông (chủ yếu LMWH), 10% dự phòng cơ học và 5% phối hợp cả hai. Tỷ lệ dự phòng phù hợp với nhu cầu chỉ đạt khoảng 50%, trong đó dự phòng thiếu chiếm 30%, dự phòng thừa 10% và dự phòng không phù hợp 10%.
-
Tính phù hợp của dự phòng thuốc chống đông: Trong nhóm bệnh nhân được dự phòng bằng thuốc, khoảng 70% liều dùng và thời điểm khởi đầu phù hợp với khuyến cáo. Tuy nhiên, có 20% bệnh nhân bị trì hoãn khởi đầu dự phòng quá 24 giờ sau khi nhập ICU, làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối.
-
Biến cố TTHKTM và chảy máu trong quá trình nằm viện: Tỷ lệ biến cố TTHKTM ghi nhận là khoảng 5%, trong khi biến cố chảy máu nặng chiếm 3%. Biến cố TTHKTM chủ yếu xảy ra ở nhóm bệnh nhân không được dự phòng hoặc dự phòng không phù hợp.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy thực trạng dự phòng TTHKTM tại các khoa ICU của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 còn nhiều hạn chế, đặc biệt là tỷ lệ dự phòng thiếu và không phù hợp cao. Nguyên nhân có thể do đánh giá nguy cơ chưa chính xác, lo ngại biến chứng chảy máu, thiếu kiến thức hoặc thiếu quy trình chuẩn trong thực hành. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, tỷ lệ dự phòng phù hợp tại bệnh viện này tương đương hoặc cao hơn một số cơ sở y tế trong nước nhưng vẫn thấp hơn các nước phát triển.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố tỷ lệ dự phòng phù hợp theo nhóm bệnh nhân và bảng so sánh tỷ lệ biến cố TTHKTM giữa các nhóm dự phòng khác nhau. Phân tích định tính từ giai đoạn 2 sẽ giúp làm rõ các rào cản và thuận lợi trong thực hành dự phòng, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng và triển khai quy trình dự phòng TTHKTM chuẩn hóa: Thiết lập quy trình đánh giá nguy cơ TTHKTM và chảy máu theo các thang điểm chuẩn (PADUA, CAPRINI, IMPROVE BRS) ngay khi bệnh nhân nhập ICU và đánh giá lại hàng ngày. Mục tiêu đạt 90% bệnh nhân được đánh giá đầy đủ trong vòng 24 giờ đầu. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo bệnh viện, khoa ICU. Thời gian: 6 tháng.
-
Tăng cường đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về dự phòng TTHKTM, cập nhật kiến thức về thuốc chống đông, biện pháp cơ học và quản lý biến chứng. Mục tiêu nâng cao nhận thức và kỹ năng, giảm tỷ lệ dự phòng không phù hợp xuống dưới 20%. Chủ thể: Phòng đào tạo, khoa Dược lâm sàng. Thời gian: liên tục hàng năm.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đánh giá và nhắc nhở: Phát triển phần mềm hoặc tích hợp công cụ đánh giá nguy cơ tự động trong hệ thống bệnh án điện tử, kèm theo cảnh báo nhắc nhở bác sĩ khi bệnh nhân có nhu cầu dự phòng. Mục tiêu tăng tỷ lệ dự phòng phù hợp lên trên 80%. Chủ thể: Ban công nghệ thông tin, khoa ICU. Thời gian: 12 tháng.
-
Thành lập nhóm chuyên trách giám sát và hỗ trợ dự phòng TTHKTM: Bao gồm bác sĩ, dược sĩ lâm sàng và điều dưỡng, chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá và tư vấn về dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân ICU. Mục tiêu giảm biến cố TTHKTM và chảy máu do dự phòng không phù hợp. Chủ thể: Ban lãnh đạo bệnh viện. Thời gian: triển khai ngay và duy trì liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Bác sĩ hồi sức tích cực và nội khoa: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến dự phòng TTHKTM, giúp cải thiện thực hành lâm sàng và giảm biến chứng cho bệnh nhân ICU.
-
Dược sĩ lâm sàng và quản lý thuốc: Thông tin về liều dùng, thời điểm khởi đầu và lựa chọn thuốc chống đông phù hợp hỗ trợ tối ưu hóa phác đồ điều trị và quản lý rủi ro thuốc.
-
Nhà quản lý bệnh viện và chuyên viên y tế công cộng: Cơ sở khoa học để xây dựng chính sách, quy trình và chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và an toàn người bệnh.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên y dược: Tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính trong lĩnh vực dự phòng biến chứng huyết khối, cũng như ứng dụng các mô hình lý thuyết hành vi trong y tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao dự phòng TTHKTM lại quan trọng ở bệnh nhân ICU?
Bệnh nhân ICU có nhiều yếu tố nguy cơ như bất động kéo dài, thở máy, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối. Dự phòng giúp giảm tỷ lệ biến chứng, tử vong và chi phí điều trị. -
Các thang điểm nào được sử dụng để đánh giá nguy cơ TTHKTM?
Thang điểm PADUA dùng cho bệnh nhân nội khoa, CAPRINI cho bệnh nhân phẫu thuật không chỉnh hình, và IMPROVE BRS để đánh giá nguy cơ chảy máu. Việc sử dụng đồng bộ giúp phân tầng nguy cơ chính xác. -
Nguyên nhân chính dẫn đến dự phòng TTHKTM không phù hợp là gì?
Bao gồm đánh giá nguy cơ chưa chính xác, lo ngại biến chứng chảy máu, thiếu kiến thức về hướng dẫn, và thiếu quy trình chuẩn trong thực hành lâm sàng. -
Biện pháp dự phòng TTHKTM gồm những gì?
Bao gồm dự phòng cơ học (máy nén khí ngắt quãng, tất áp lực y khoa) và dự phòng dược lý (thuốc chống đông như LMWH, UFH). Lựa chọn dựa trên nguy cơ TTHKTM và nguy cơ chảy máu của bệnh nhân. -
Làm thế nào để cải thiện thực hành dự phòng TTHKTM tại các khoa ICU?
Cần xây dựng quy trình chuẩn, đào tạo nhân viên y tế, ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đánh giá và nhắc nhở, đồng thời thành lập nhóm chuyên trách giám sát và tư vấn.
Kết luận
- Thực trạng dự phòng TTHKTM tại các khoa ICU Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 còn nhiều hạn chế với tỷ lệ dự phòng phù hợp khoảng 50%.
- Bệnh nhân ICU có nguy cơ TTHKTM cao, đồng thời nguy cơ chảy máu cũng đáng kể, đòi hỏi đánh giá và dự phòng cân bằng, chính xác.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành dự phòng bao gồm kiến thức, nhận thức, quy trình và nguồn lực, được phân tích qua khung lý thuyết TDF và mô hình COM-B.
- Đề xuất các giải pháp can thiệp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng dự phòng, giảm biến chứng và chi phí điều trị.
- Nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng để triển khai các hoạt động cải tiến thực hành dự phòng TTHKTM tại bệnh viện trong thời gian tới.
Triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi đánh giá hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các cơ sở y tế khác nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân ICU.