ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC KIỀU THỊ NGỌC ANH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN E KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC Hà Nội - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC Người thực hiện: Kiều Thị Ngọc Anh PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN E KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC Khóa: QH.Y Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Trung Nghĩa ThS. Trần Thị Thu Trang Hà Nội - 2022 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Ban Giám hiệu, thầy cô giáo, cán bộ nhân viên Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong suốt 5 năm học vừa qua. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn Trung Nghĩa và ThS. Trần Thị Thu Trang, người đã tận tình chỉ bảo, sát sao hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ nhân viên phòng Kế hoạch Tổng hợp, chị Vũ Thị Hồng Ngọc và chị Lê Xuân Tình của khoa Dược bệnh viện E đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình lấy số liệu tại bệnh viện. Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, chia sẻ và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Sinh viên Kiều Thị Ngọc Anh DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 95% CI Khoảng tin cậy 95% (Confident Interval) ACCP Hội các bác sỹ lồng ngực Hoa Kỳ (American College of Chest Physicians) BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BN Bệnh nhân DOACs Thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (Direct acting oral anticoagulants) GCS Tất chun áp lực (Graduated Compression Stocking) HIT Giảm tiểu cầu do heparin (Heparin-induced Thrombocytopenia) HKTMS Huyết khối tĩnh mạch sâu HSTC Hồi sức tích cực INR Chỉ số bình thường hóa quốc tế (International Normalized Ratio) IPC Bơm hơi áp lực ngắt quãng (Intermittent Pneumatic Compression) NICE Viện Y tế và Chất lượng điều trị Quốc gia Anh (National Institute of Health and Care Excellence) OR Tỷ số chênh (Odds Ratio) SIGN Mạng lưới các hướng dẫn các trường đại học Scotland (Scottish Intercollegiate Guidelines Network) TDD Tiêm dưới da TLPTT Trọng lượng phân tử thấp TTHKTM Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch TTP Thuyên tắc phổi TTSP Thông tin sản phẩm VNHA Hội tim mạch học Việt Nam (Vietnam National Heart Association) YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chiến lược dự phòng TTHKTM . Quy ước đánh giá dự phòng TTHKTM . Sơ đồ lựa chọn và loại trừ bệnh nhân. Chỉ định phẫu thuật . Thời gian phẫu thuật . Đặc điểm nguy cơ TTHKTM . Đặc điểm nguy cơ chảy máu . Đặc điểm chống chỉ định dùng thuốc chống đông . Đặc điểm dự phòng TTHKTM . Đặc điểm dự phòng không phù hợp . Đặc điểm dự phòng bằng thuốc .53 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tỷ lệ HKTMS ở bệnh nhân HSTC không được dự phòng . Hiệu quả dự phòng HKTMS bằng heparin ở bệnh nhân HSTC . Thang điểm PADUA . Thang điểm IMPROVE đánh giá nguy cơ chảy máu . Chống chỉ định, thận trọng khi dùng thuốc chống đông [8] . Biện pháp dự phòng TTHKTM cho bệnh nhân nội khoa . Phân tầng nguy cơ TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật không chỉnh hình . Thang điểm CAPRINI . Phân tầng nguy cơ TTHKTM từ điểm CAPRINI . Các YTNC cho biến chứng chảy máu nặng . Chiến lược dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân phẫu thuật không chỉnh hình . Khuyến cáo dự phòng TTHKTM trong các nhóm nguy cơ khác nhau . Hướng dẫn sử dụng thuốc chống đông trên bệnh nhân phẫu thuật không chỉnh hình . Chiến lược dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình 22 Bảng 1. Hướng dẫn dự phòng TTHKTM bằng thuốc chống đông trên bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình . Các biến số nghiên cứu . Phân loại mức độ suy thận . YTNC chảy máu trên bệnh nhân ngoại khoa . Nhu cầu dự phòng TTHKTM . Quy ước đánh giá lựa chọn thuốc phù hợp . Quy ước đánh giá liều dùng thuốc phù hợp. Quy ước đánh giá thời điểm dùng thuốc phù hợp . Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Các YTNC của TTHKTM . Các yếu tố liên quan đến nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dùng thuốc chống đông . Nhu cầu dự phòng TTHKTM . Đặc điểm dự phòng phù hợp. So sánh đặc điểm bệnh nhân dự phòng phù hợp và không phù hợp . Đặc điểm về liều dùng enoxaparin . Đặc điểm về thời điểm dùng thuốc chống đông . Đặc điểm về thời gian dùng thuốc chống đông . Đặc điểm theo dõi sử dụng thuốc bằng xét nghiệm . Đặc điểm tương tác thuốc . Đặc điểm biến cố liên quan đến sử dụng thuốc . Thay đổi liệu pháp trong khi sử dụng thuốc .57 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………1 CHƢƠNG 1. Tổng quan về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch . Cơ chế bệnh sinh và diễn tiến tự nhiên . Dịch tễ học . Yếu tố nguy cơ . Tổng quan về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân hồi sức tích cực . Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân hồi sức tích cực. Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân nội khoa . Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân ngoại khoa . Tổng quan các nghiên cứu về thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch……………. Trên thế giới . Tại Việt Nam . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu . Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu . Các biến số nghiên cứu . Các quy ước trong nghiên cứu . Xử lý số liệu . Khảo sát các đặc điểm liên quan đến nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và nguy cơ chảy máu của bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực bệnh viện E………………………. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm nguy cơ TTHKTM . Đặc điểm nguy cơ chảy máu. Đặc điểm chống chỉ định dùng thuốc chống đông . Đặc điểm nhu cầu dự phòng TTHKTM . Phân tích thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực bệnh viện E . Đặc điểm dự phòng phù hợp và không phù hợp . Thực trạng dự phòng TTHKTM bằng thuốc chống đông . Khảo sát các đặc điểm liên quan đến nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và nguy cơ chảy máu của bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực bệnh viện E……………………… . Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm nguy cơ TTHKTM.Đặc điểm nguy cơ chảy máu . Đặc điểm chống chỉ định dùng thuốc chống đông. Đặc điểm nhu cầu dự phòng . Thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của bệnh nhân khoa HSTC bệnh viện E . Tỷ lệ bệnh nhân được dự phòng phù hợp và không phù hợp . Thực trạng dự phòng TTHKTM bằng thuốc chống đông . Hạn chế của nghiên cứu .71 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT………………………………………………………72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) là bệnh lý gồm hai biểu hiện là huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và thuyên tắc phổi (TTP) [77]. Tỷ lệ mắc TTHKTM trung bình hàng năm ở châu Âu nằm trong khoảng từ 104 đến 183 trên 100. Ở châu Á, trước đây TTHKTM được cho là hiếm gặp, nhưng một số nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ mắc ở châu Á ngày càng tăng lên và có thể so sánh với các nước phương Tây [28,44,46]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu INCIMEDI, tỷ lệ TTHKTM không triệu chứng ở bệnh nhân nội khoa nằm viện là 22% [7]. Trong số bệnh nhân mắc TTHKTM, TTP xảy ra ở 1/3 số trường hợp và là nguyên nhân chính gây tử vong [40]. Tỷ lệ tử vong do TTP thậm chí cao hơn tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim vì nhồi máu cơ tim dễ phát hiện để điều trị hơn [33]. Bệnh nhân điều trị tại khoa hồi sức tích cực (HSTC) có nhiều yếu tố nguy cơ đối với TTHKTM. Tỷ lệ mắc được báo cáo khá cao dao động từ 20 - 80% tùy thuộc vào dân số nghiên cứu, phương pháp dự phòng và loại xét nghiệm sàng lọc được sử dụng [53]. Tuy nhiên chẩn đoán TTHKTM ở khoa HSTC rất khó khăn do triệu chứng bị nhiễu bởi các lí do khác nhau như thở máy, an thần, hôn mê,…, có tới 95% các trường hợp HKTMS ở khoa HSTC không biểu hiện triệu chứng lâm sàng [26]. Do việc chẩn đoán thường dễ bị bỏ sót và việc điều trị TTHKTM cũng khó khăn, kéo dài và có nguy cơ gặp biến chứng nên dự phòng TTHKTM tại khoa HSTC là một chiến lược hiệu quả và an toàn. Hiện nay, dựa trên dữ liệu về hiệu quả và an toàn từ các thử nghiệm lâm sàng, nhiều hiệp hội chuyên ngành trên thế giới và Việt Nam đã đưa ra khuyến cáo dự phòng TTHKTM [8,30,34,38,54]. Tuy nhiên, trên thực tế, một số nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy tỷ lệ dự phòng không phù hợp trên bệnh nhân nội trú nói chung và bệnh nhân HSTC nói riêng [24,56,63]. Tại Việt Nam, dữ liệu về thực trạng dự phòng TTHKTM ở bệnh nhân HSTC còn rất hạn chế. Những kết quả trên cho thấy việc dự phòng TTHKTM đầy đủ, phù hợp để đảm bảo tính án toàn, chi phí điều trị cho bệnh nhân đang là một thách thức lớn trong thực hành lâm sàng và cần có những đánh giá cụ thể hơn trên đối tượng bệnh nhân HSTC tại Việt Nam. Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa với nhiều khoa phòng và tiếp nhận nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhau. Bởi vậy, để bước đầu có góc nhìn hệ thống về thực trạng dự phòng TTHKTM, phát hiện các khoảng trống trong thực hành lâm sàng, từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý và xây dựng hướng dẫn dự phòng phù 1 hợp tại bệnh viện trong tương lai, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện E” với các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Khảo sát các đặc điểm liên quan đến nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và nguy cơ chảy máu của bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực bệnh viện E. Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của bệnh nhân khoa Hồi sức tích cực bệnh viện E.
Khóa Luận Tốt Nghiệp: Phân Tích Thực Trạng Dự Phòng Thuyên Tắc Huyết Khối Tĩnh Mạch Tại Khoa Hồi ...
Khóa luận phân tích thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện E, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành y.
Trường đại học
Đại học Quốc gia Hà NộiChuyên ngành
Dược họcNgười đăng
Ẩn danhThể loại
khóa luận tốt nghiệpPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Kiều Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trung Nghĩa
Trường học: Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành: Dược học
Đề tài: Phân Tích Thực Trạng Dự Phòng Thuyên Tắc Huyết Khối Tĩnh Mạch Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Bệnh Viện E
Loại tài liệu: khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu có tiêu đề Phân Tích Dự Phòng Thuyên Tắc Huyết Khối Tĩnh Mạch Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Bệnh Viện E cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình và các biện pháp dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong môi trường hồi sức tích cực. Tác giả phân tích các yếu tố nguy cơ, phương pháp điều trị và các chiến lược phòng ngừa hiệu quả, từ đó giúp nâng cao nhận thức và cải thiện quy trình chăm sóc bệnh nhân.
Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nguyễn hoàng quỳnh trang phân tích thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tại các khoa hồi sức tích cực bệnh viện trung ương quân đội 108, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và các biện pháp phòng ngừa tại một bệnh viện lớn. Tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm thông tin và góc nhìn đa dạng về vấn đề thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong lĩnh vực y tế.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ