Giới thiệu dự án

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM - Venous Thromboembolism, bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu - HKTMS và thuyên tắc phổi - TTP) là một trong những biến chứng mạch máu nguy hiểm hàng đầu trong môi trường bệnh viện. Tại châu Âu, tỷ lệ mắc TTHKTM hàng năm dao động từ 104 đến 183 ca trên 100.000 dân. Tại Việt Nam, nghiên cứu INCIMEDI ghi nhận có tới 22% bệnh nhân nội khoa nhập viện mắc TTHKTM không triệu chứng. Đặc biệt, tại các khoa Hồi sức tích cực (HSTC/ICU), tỷ lệ mắc TTHKTM dao động từ 20% đến 80% do sự cộng hưởng của các yếu tố nguy cơ nghiêm trọng; trong đó có đến 95% ca HKTMS không biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt do bị che lấp bởi an thần, thở máy hoặc hôn mê.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          TAM GIÁC VIRCHOW TẠI HSTC                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Ứ trệ tuần hoàn: Bất động, thở máy xâm lấn, an thần sâu, suy tim cấp    |
| 2. Rối loạn tăng đông: Nhiễm trùng huyết (OR=1.74), suy đa tạng, ung thư    |
| 3. Tổn thương thành mạch: Đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm (nguy cơ 10-69%) |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở chỗ: TTP chiếm tới 1/3 tổng số ca mắc TTHKTM và là nguyên nhân tử vong hàng đầu với tỷ lệ tử vong trong 30 ngày từ 10% đến 30%, trong đó 20-25% tử vong đột ngột. Chi phí điều trị biến chứng TTHKTM rất lớn, dao động từ $7.594 đến $16.644/bệnh nhân. Mặc dù các hiệp hội quốc tế (ACCP, NICE, ASH) và Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA) đã ban hành hướng dẫn chi tiết, thực hành lâm sàng thực tế vẫn tồn tại khoảng trống lớn về tình trạng dự phòng thiếu (under-prophylaxis) và dự phòng thừa (over-prophylaxis), đe dọa an toàn người bệnh và gia tăng chi phí y tế.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học: "Phân tích thực trạng dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện E" (Thực hiện bởi Dược sĩ Kiều Thị Ngọc Anh, hướng dẫn bởi TS. Nguyễn Trung Nghĩa và ThS. Trần Thị Thu Trang - Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội) được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Khảo sát các đặc điểm liên quan đến nguy cơ TTHKTM, nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dùng thuốc chống đông của bệnh nhân tại khoa HSTC Bệnh viện E.
  2. Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng và tính phù hợp trong chỉ định dự phòng TTHKTM (lựa chọn biện pháp, thuốc, liều lượng, thời điểm, thời gian và giám sát tương tác/biến cố bất lợi).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ bệnh nhân người lớn (≥ 18 tuổi) điều trị nội trú tại Khoa HSTC Bệnh viện E có thời gian ra viện từ tháng 07/2021 đến tháng 03/2022.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các khoa HSTC, việc đánh giá nguy cơ đòi hỏi sự cân bằng tinh tế giữa nguy cơ tạo huyết khối và nguy cơ chảy máu. Các nghiên cứu quốc tế như ENDORSE (358 bệnh viện tại 32 quốc gia) chỉ ra rằng hơn 40% bệnh nhân có chỉ định không được điều trị dự phòng; ngược lại, nghiên cứu tại Mỹ và Thụy Sĩ ghi nhận 41,3% - 77,9% bệnh nhân nguy cơ thấp bị chỉ định dự phòng thừa bằng thuốc.

Tiêu chí Hướng dẫn VNHA 2016 Khuyến cáo ACCP 2012 Hướng dẫn NICE 2018
Phân tầng nội khoa Thang điểm PADUA (Nguy cơ cao khi ≥ 4) Thang điểm PADUA (Nguy cơ cao khi ≥ 4) Đánh giá đa yếu tố lâm sàng
Phân tầng ngoại khoa Tuổi, loại phẫu thuật, YTNC phối hợp Thang điểm CAPRINI (Cao khi ≥ 5 điểm) Thang điểm nguy cơ chuyên khoa
Đánh giá chảy máu Thang điểm IMPROVE (Nguy cơ cao khi ≥ 7) Thang điểm IMPROVE / Phân nhóm phẫu thuật Đánh giá nguy cơ xuất huyết động
Hiệu chỉnh liều Enoxaparin Giảm liều còn 30mg/24h khi ClCr 30-50 mL/ph Giảm liều còn 30mg/24h khi ClCr < 30 mL/ph Giảm liều theo ClCr < 30 mL/ph
Tái đánh giá nguy cơ Khi có biến cố lâm sàng Khi có biến cố lâm sàng Bắt buộc tái đánh giá hàng ngày tại HSTC

Yêu cầu lâm sàng được ưu tiên theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Phân tầng nguy cơ chính xác bằng thang điểm chuẩn hóa (PADUA/CAPRINI), định lượng độ thanh thải Creatinin ($Cl_{Cr}$) theo công thức Cockcroft-Gault để hiệu chỉnh liều Enoxaparin, xác định chống chỉ định tuyệt đối/tương đối.
  • Should have: Kết hợp dự phòng cơ học (Bơm hơi áp lực ngắt quãng - IPC, Tất chun áp lực - GCS) khi có nguy cơ chảy máu cao hoặc chống chỉ định dùng thuốc chống đông.
  • Could have: Tích hợp kiểm tra tương tác thuốc tự động đa cơ sở dữ liệu (Micromedex, Lexicomp).
  • Won't have (lần này): Tự động can thiệp chỉ định qua hệ thống kê đơn điện tử thời gian thực (CDSS).

Thiết kế hệ thống

Giải pháp phân tích và kiểm soát lâm sàng được cấu trúc thành 4 khối xử lý dữ liệu logic chặt chẽ:

Tech Stack và Công cụ nghiên cứu:

  • Xử lý thống kê y sinh: IBM SPSS Statistics phiên bản 25.0, Microsoft Excel 2010.
  • Dược thư và CSDL Tương tác thuốc: Micromedex Healthcare Series, Lexicomp Online, US FDA Drug Safety Database.
  • Bộ chuẩn đo lường chức năng cơ quan:
    • Công thức MDRD ước tính mức lọc cầu thận ($eGFR$): $$eGFR = 186 \times (\text{Creatinine máu})^{-1.154} \times (\text{Tuổi})^{-0.203} \times (0.742 \text{ nếu là Nữ})$$
    • Công thức Cockcroft-Gault ước tính độ thanh thải Creatinin ($Cl_{Cr}$): $$Cl_{Cr} = \frac{(140 - \text{Tuổi}) \times \text{Cân nặng (kg)}}{72 \times \text{Creatinine máu (mg/dL)}} \times (0.85 \text{ nếu là Nữ})$$

Thuật toán logic phân tầng và quyết định dược trị liệu được mô hình hóa bằng mã giả Python:

def assess_vte_prophylaxis(patient_type, padua_score, caprini_score, bleeding_risk, contraindications, clcr):
    """
    Xác định phác đồ dự phòng TTHKTM chuẩn hóa theo VNHA 2016 & ACCP 2012
    """
    # 1. Xác định mức nguy cơ TTHKTM
    high_vte_risk = False
    if patient_type == "INTERNAL":
        high_vte_risk = True if padua_score >= 4 else False
    elif patient_type == "SURGERY_NON_ORTHO":
        high_vte_risk = True if caprini_score >= 3 else False
    elif patient_type == "ORTHOPEDIC":
        high_vte_risk = True

    if not high_vte_risk:
        return {"strategy": "EARLY_AMBULATION", "drug": None, "dose": None}

    # 2. Đánh giá nguy cơ chảy máu & chống chỉ định
    if bleeding_risk or contraindications:
        return {"strategy": "MECHANICAL_ONLY", "device": "IPC", "drug": None}

    # 3. Phân định phác đồ dược lý và hiệu chỉnh liều Enoxaparin
    if clcr < 30:
        return {"strategy": "PHARMACOLOGICAL", "drug": "UFH", "dose": "5000 UI SC q12h"}
    elif 30 <= clcr < 50:
        return {"strategy": "PHARMACOLOGICAL", "drug": "Enoxaparin", "dose": "30mg SC q24h"}
    else:
        return {"strategy": "PHARMACOLOGICAL", "drug": "Enoxaparin", "dose": "40mg SC q24h"}

Methodology

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu hồi cứu qua toàn bộ hồ sơ bệnh án thỏa mãn tiêu chuẩn tại Bệnh viện E.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không tiếp cận được hồ sơ; thiếu dữ liệu xét nghiệm/lâm sàng không thể tính điểm; sử dụng thuốc chống đông nhằm mục đích điều trị (như rung nhĩ, huyết khối có sẵn); bệnh nhân tiên lượng tử vong xin về.
  • Kiểm soát rủi ro & Đảm bảo chất lượng (QA): Dữ liệu được trích xuất độc lập, mã hóa định danh bệnh nhân (an toàn thông tin y tế theo chuẩn GCP/HIPAA), kiểm tra đối chiếu chéo (cross-validation) giữa chỉ định của bác sĩ và kết quả xét nghiệm đông máu ($APTT, INR, Anti-Xa, Tiểu cầu$).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được chia làm 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Lọc mẫu): Rà soát toàn bộ hồ sơ bệnh án tại Phòng Kế hoạch Tổng hợp từ tháng 07/2021 đến tháng 03/2022.
  2. Giai đoạn 2 (Số hóa & Định lượng chỉ số): Tính toán điểm PADUA, CAPRINI, IMPROVE, phân loại chức năng thận ($eGFR, Cl_{Cr}$), phân loại phẫu thuật (< 45 phút và ≥ 45 phút).
  3. Giai đoạn 3 (Đối chiếu tiêu chuẩn vàng): So sánh y lệnh thực tế với bộ quy ước chuẩn hóa tổng hợp từ VNHA 2016, ACCP 2012 và thông tin sản phẩm (TTSP) của US-FDA.
          [TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TTHKTM CHÍNH TẠI HSTC]
  Tuổi cao (>= 70 tuổi)      | [===========================] 56.4%
  Bất động >= 3 ngày         | [================================] 68.2%
  Nhiễm khuẩn cấp / Sepsis   | [====================================] 74.5%
  Đặt Catheter TM Trung tâm  | [=========================] 52.1%
  Thở máy xâm lấn            | [======================] 46.8%
  Dùng thuốc vận mạch        | [=================] 35.6%

Testing và validation

Số liệu được phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 25.0:

  • Các biến định tính được trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ phần trăm (%). So sánh tỷ lệ bằng test $\chi^2$ (Chi-square) hoặc Fisher's Exact test (khi > 20% số ô có tần số kỳ vọng < 5).
  • Các biến định lượng được kiểm định phân phối chuẩn; biểu diễn dưới dạng Trung bình $\pm$ Độ lệch chuẩn ($\text{Mean} \pm \text{SD}$) hoặc Trung vị và Khoảng tứ phân vị ($\text{Median}, \text{IQR}$). So sánh trung bình bằng Student's t-test hoặc Mann-Whitney U test. Mức ý nghĩa thống kê xác lập tại $p < 0.05$.

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã khảo sát toàn diện hồ sơ bệnh nhân tại Khoa HSTC Bệnh viện E, rút ra các phát hiện lâm sàng định lượng quan trọng:

  1. Phân tầng nhu cầu dự phòng:

    • Tỷ lệ có chỉ định dự phòng: Chiếm đa số mẫu nghiên cứu (> 80% bệnh nhân nội khoa có điểm $\text{PADUA} \ge 4$ và bệnh nhân ngoại khoa có điểm $\text{CAPRINI} \ge 3$).
    • Các yếu tố nguy cơ TTHKTM phổ biến nhất: Nhiễm khuẩn cấp tính/Sepsis (74,5%), bất động kéo dài $\ge 3$ ngày (68,2%), suy hô hấp/suy tim (61,0%), đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (52,1%), thở máy (46,8%) và sử dụng thuốc vận mạch (35,6%).
  2. Thực trạng can thiệp dự phòng thực tế:

    • Biện pháp cơ học đơn độc (IPC/GCS) và dự phòng kết hợp còn chưa được ứng dụng rộng rãi.
    • Thuốc chống đông được lựa chọn chủ yếu là Enoxaparin (Heparin trọng lượng phân tử thấp - LMWH) tiêm dưới da, tiếp theo là Heparin không phân phân đoạn (UFH).
Chỉ số đánh giá dược lâm sàng Tỷ lệ phù hợp (%) Vấn đề không phù hợp chính
Lựa chọn thuốc (Drug Selection) 88.5% Chỉ định LMWH trên bệnh nhân suy thận nặng ($Cl_{Cr} < 30$ mL/ph) thay vì dùng UFH
Chế độ liều (Dosing Regimen) 72.4% Chưa hiệu chỉnh giảm liều Enoxaparin xuống 30mg/ngày khi suy thận; dùng sai mức liều cố định
Thời điểm bắt đầu (Timing) 64.1% Bắt đầu muộn sau 14h nhập HSTC (nội khoa) hoặc không đảm bảo mốc 12h trước/sau phẫu thuật
Thời gian duy trì (Duration) 58.7% Ngừng thuốc quá sớm khi bệnh nhân vẫn còn bất động hoặc kéo dài không cần thiết
Giám sát an toàn (Monitoring) 61.2% Thiếu xét nghiệm tiểu cầu định kỳ để tầm soát giảm tiểu cầu do Heparin (HIT)
  1. Đánh giá tương tác thuốc và an toàn:
    • Ghi nhận các tương tác thuốc bất lợi phổ biến giữa thuốc chống đông và các thuốc dùng kèm tại ICU như thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel), thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), và Corticoid liều cao, làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá đa chiều tại HSTC: Công trình đã tích hợp thành công các khuyến cáo từ VNHA 2016, ACCP 2012, NICE 2018 và hướng dẫn sử dụng thuốc của US-FDA thành một ma trận đánh giá thống nhất cho cả đối tượng bệnh nhân nội khoa, ngoại khoa tổng quát và ngoại chấn thương chỉnh hình tại ICU.
  2. So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam:
    • So với nghiên cứu của Hoàng Bùi Hải và CS (BV Đại học Y Hà Nội): Tỷ lệ dự phòng đúng theo hướng dẫn chung trước đây chỉ đạt 1,4% (chủ yếu ở nhóm thay khớp háng/gối). Nghiên cứu tại Bệnh viện E cho thấy sự tiến bộ rõ rệt về nhận thức lâm sàng nhưng chỉ ra điểm nghẽn nằm ở khâu hiệu chỉnh liều và thời gian dùng thuốc.
    • So với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hải (BV Vinmec Times City): Nghiên cứu tại Vinmec đạt 45,9% dự phòng phù hợp tổng thể; nghiên cứu tại BV E phân tích sâu hơn trên nhóm HSTC nặng có kèm suy thận và can thiệp thủ thuật xâm lấn cao.
  3. Đóng góp vào Dược lâm sàng: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp Khoa Dược và Khoa HSTC Bệnh viện E xây dựng SOP (Quy trình thao tác chuẩn) về Giám sát và Dự phòng TTHKTM, trực tiếp tối ưu hóa an toàn điều trị và ngăn ngừa biến cố xuất huyết nghiêm trọng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống lâm sàng thực tế (Use Cases)

[BỆNH NHÂN LÂM SÀNG HSTC]
Nam, 72 tuổi, Sốc nhiễm khuẩn do Viêm phổi thở máy, Đặt CVC, ClCr = 28 mL/phút
--------------------------------------------------------------------------------
1. Phân tầng TTHKTM: PADUA = 5 điểm (Tuổi: 1, Nhiễm khuẩn: 1, Bất động: 3) -> NGUY CƠ CAO
2. Đánh giá chảy máu: IMPROVE = 6.5 điểm -> Nguy cơ chảy máu trung bình
3. Chức năng thận: ClCr < 30 mL/phút -> CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI VỚI ENOXAPARIN LIỀU CHUẨN
4. CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG:
   - Thay thế Enoxaparin bằng Heparin không phân đoạn (UFH) 5000 UI TDD q12h
   - HOẶC giảm liều Enoxaparin xuống 30 mg TDD q24h kèm theo dõi sát Anti-Xa / dấu hiệu chảy máu
   - Phối hợp Bơm hơi áp lực ngắt quãng (IPC) chi dưới

Chiến lược triển khai và Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tích hợp hệ thống thông tin bệnh viện (HIS/EMR): Triển khai module tự động tính điểm PADUA/CAPRINI và cảnh báo tương tác thuốc tự động trên phần mềm quản lý bệnh viện.
  • Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
    • Chi phí dự phòng bằng Enoxaparin/UFH + IPC: Trung bình $15 - $35/ngày nằm ICU.
    • Chi phí điều trị biến cố TTP/HKTMS phát sinh: $7.594 - $16.644/ca (chưa kể chi phí hồi sức cấp cứu, thở máy kéo dài và tiêu sợi huyết/can thiệp lấy huyết khối).
    • Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư an toàn người bệnh (ROI): Giảm 1 ca TTP nặng tại HSTC giúp bệnh viện và quỹ BHYT tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí y tế trực tiếp và giảm số ngày nằm viện trung bình từ 4,85 đến 9 ngày.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang hồi cứu dựa trên hồ sơ bệnh án có thể gặp sai số ghi chép; việc theo dõi áp dụng biện pháp cơ học (IPC/GCS) liên tục trong 24 giờ khó đánh giá tuyệt đối qua bệnh án giấy.
  • Hướng phát triển:
    1. Triển khai nghiên cứu can thiệp tiến cứu có sự tham gia của Dược sĩ lâm sàng đi buồng bệnh (Ward Round) hàng ngày tại ICU.
    2. Xây dựng phần mềm/ứng dụng AI hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (Clinical Decision Support System - CDSS) tích hợp thuật toán phân tầng động theo diễn biến chức năng gan/thận mỗi ngày.
    3. Mở rộng cỡ mẫu đa trung tâm tại các bệnh viện tuyến trung ương để hoàn thiện dữ liệu dịch tễ TTHKTM tại Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| - Sinh viên Y Dược: Khung phương pháp luận nghiên cứu Dược lâm sàng chuẩn   |
| - Bác sĩ ICU/Ngoại khoa: Phác đồ phân tầng nhanh, giảm sai sót hiệu chỉnh   |
| - Bệnh viện E & Hệ thống y tế: Giảm biến cố tử vong do TTP, tối ưu hóa BHYT |
| - Nhà nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm giá trị cao về dịch tễ TTHKTM tại VN  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Dược sĩ lâm sàng: Tiếp cận bộ dữ liệu chuẩn mực, nắm vững quy trình thẩm định hồ sơ bệnh án và kỹ năng hiệu chỉnh liều theo chức năng thận/tương tác thuốc.
  • Bác sĩ Hồi sức cấp cứu: Sở hữu công cụ đánh giá nguy cơ kép (huyết khối vs. xuất huyết) rõ ràng, giảm thiểu áp lực quyết định lâm sàng phức tạp.
  • Nhà quản lý bệnh viện: Tối ưu hóa chi phí điều trị, nâng cao chỉ số chất lượng bệnh viện và giảm thiểu các rủi ro pháp lý/y khoa do biến cố bất lợi của thuốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình dự phòng TTHKTM chuẩn hóa tại bệnh viện là gì?

Cần có hệ thống xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản (định lượng Creatinine huyết thanh tính $Cl_{Cr}$, thời gian đông máu $APTT, PT/INR$, công thức máu theo dõi số lượng tiểu cầu), trang bị sẵn thiết bị cơ học (máy IPC, tất GCS các kích cỡ) và danh mục thuốc chống đông thiết yếu (Enoxaparin, UFH, Fondaparinux).

2. Giới hạn mở rộng quy mô (Scalability) của quy trình là gì và giải pháp khắc phục?

Rào cản lớn nhất là khối lượng công việc của nhân viên y tế tại HSTC quá tải dẫn đến quên đánh giá lại nguy cơ hàng ngày. Giải pháp là tự động hóa tính điểm PADUA/IMPROVE thông qua phần mềm bệnh án điện tử (EMR) kết hợp bảng kiểm (Checklist) dự phòng tại giường bệnh.

3. Làm thế nào để tích hợp quy trình dự phòng vào hệ thống quản lý bệnh viện (HIS) hiện có?

Xây dựng API hoặc Script tích hợp logic tính điểm tự động: Khi bác sĩ nhập chẩn đoán và chỉ số xét nghiệm, HIS sẽ tự động tính toán $Cl_{Cr}$ theo công thức Cockcroft-Gault, hiển thị cảnh báo đỏ nếu liều Enoxaparin chưa được hiệu chỉnh khi $Cl_{Cr} < 30$ mL/phút.

4. Nhu cầu bảo trì và giám sát chuyên môn định kỳ bao gồm những gì?

Khoa Dược phối hợp Khoa HSTC tổ chức đánh giá định kỳ (Clinical Audit) 6 tháng/lần về tỷ lệ tuân thủ dự phòng, rà soát các ca xuất huyết hoặc huyết khối mới phát sinh để cập nhật phác đồ nội bộ.

5. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian thu hồi vốn (ROI) ước tính?

Chi phí đầu tư thiết bị cơ học (IPC) và đào tạo nhân sự khoảng 100 - 200 triệu đồng. Với khả năng ngăn ngừa từ 3 đến 5 biến cố TTP nặng/năm, hệ thống giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí điều trị biến chứng, mang lại hiệu quả kinh tế và an toàn điều trị rõ rệt trong vòng 6 - 12 tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Dược sĩ Kiều Thị Ngọc Anh đã phản ánh một cách khoa học, định lượng và sâu sắc thực trạng dự phòng TTHKTM tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện E. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ khoảng trống giữa lý thuyết khuyến cáo và thực hành lâm sàng thực tế—đặc biệt ở các khía cạnh hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận, thời điểm khởi đầu và thời gian duy trì thuốc chống đông.

Công trình khẳng định vai trò không thể thiếu của Dược sĩ lâm sàng trong việc phối hợp cùng Bác sĩ Hồi sức tích cực để cá thể hóa phác đồ điều trị, tối ưu hóa hiệu quả ngăn ngừa huyết khối trong khi bảo vệ người bệnh khỏi nguy cơ xuất huyết. Các cơ sở y tế cần nhanh chóng chuẩn hóa quy trình, đưa bảng kiểm phân tầng nguy cơ vào thực hành thường quy và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao toàn diện chất lượng chăm sóc sức khỏe người bệnh.