Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong thời đại số hóa, dữ liệu và hệ thống thông tin đóng vai trò nền tảng cho sự vận hành và phát triển của mọi tổ chức kinh tế. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin không chỉ là cấu phần trọng yếu của lĩnh vực công nghệ thông tin mà còn quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thương mại điện tử. Tập đoàn Amazon là doanh nghiệp tiêu biểu toàn cầu về quy mô, hiệu năng và mức độ tối ưu hóa hạ tầng công nghệ. Việc nghiên cứu cấu trúc vận hành, quy trình xử lý dữ liệu và phương thức mô hình hóa hệ thống của Amazon cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng để ứng dụng lý thuyết phân tích thiết kế hướng đối tượng vào bài toán quản lý bán hàng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Trình bày chi tiết cách thức Amazon xử lý khối lượng lớn dữ liệu từ người dùng và đơn hàng, quản lý hàng tồn kho, hỗ trợ ra quyết định kinh doanh và tối ưu trải nghiệm khách hàng.
  2. Phân tích các thách thức vận hành và giải pháp công nghệ mà Amazon áp dụng để duy trì hạ tầng thương mại điện tử quy mô lớn.
  3. Ứng dụng luồng công việc mô hình hóa nghiệp vụ (Business Modeling Workflow) theo quy trình phát triển hợp nhất RUP (Rational Unified Process) và ngôn ngữ mô hình hóa UML để tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý bán hàng trực tuyến dựa trên mô hình hoạt động của website Amazon (https://www.com/).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai cụm nghiệp vụ chức năng trọng tâm là Đăng nhập và Mua hàng (bao gồm tìm kiếm sản phẩm, quản lý giỏ hàng, thanh toán, lập hóa đơn, xác nhận đơn hàng và điều phối giao hàng).
  • Phạm vi không gian và dữ liệu: Khảo sát hạ tầng công nghệ toàn cầu của Amazon (bao gồm các dịch vụ AWS) cùng các số liệu vận hành thực tế được công bố trong các đợt cao điểm mua sắm (tiêu biểu là sự kiện Prime Day 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận áp dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực trong lĩnh vực công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý:

  • Quy trình phát triển: Quy trình phần mềm hợp nhất Rational Unified Process (RUP).
  • Ngôn ngữ mô hình hóa: Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language - phiên bản 2.0) phục vụ phân tích và thiết kế hướng đối tượng (OOAD).
  • Kiến trúc phân lớp hướng đối tượng: Mô hình phân tách 3 lớp gồm lớp biên (Boundary/Form), lớp kiểm soát (Control) và lớp thực thể/dữ liệu (Entity).
  • Cơ sở dữ liệu: Lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ và ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL.
  • Tài liệu lý thuyết tham khảo chính:
    1. Bài giảng Phân tích & thiết kế hệ thống thông tin — Trần Đình Quế & Nguyễn Mạnh Sơn.
    2. Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 và C++ — Nguyễn Văn Ba.
    3. Nguyên lý của các hệ cơ sở dữ liệu — Nguyễn Kim Anh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát trực tuyến và tài liệu: Thu thập, phân tích thông tin về giao diện, tính năng và quy trình nghiệp vụ thông qua website chính thức và các ứng dụng của Amazon.
  • Phương pháp phân tích hệ thống hướng đối tượng: Xây dựng biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), kịch bản ca sử dụng, biểu đồ lớp (Class Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram) và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
  • Phương pháp thiết kế kiến trúc và dữ liệu: Mô hình hóa biểu đồ lớp thiết kế, biểu đồ thành phần (Component Diagram), biểu đồ triển khai (Deployment Diagram) và chuẩn hóa lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát chức năng tại website Amazon.
  • Dữ liệu thống kê về quy mô hạ tầng của Amazon: hơn 310 triệu tài khoản khách hàng đang hoạt động; hơn 200 dịch vụ trung tâm dữ liệu AWS; mạng lưới hơn 80 trung tâm thực hiện đơn hàng (fulfillment centers) tại 15 quốc gia; quy mô nhân sự hơn 1,6 triệu người.
  • Dữ liệu tải trọng kỹ thuật tại sự kiện Prime Day 2021: lưu lượng xử lý đạt 89,2 triệu yêu cầu/giây; Amazon CloudFront xử lý hơn 290 triệu yêu cầu HTTP/phút và vượt 600 tỷ yêu cầu HTTP tổng cộng; dịch vụ hàng đợi phân tán Amazon SQS đạt đỉnh 47,7 triệu tin nhắn/giây; cùng việc bổ sung hàng nghìn petabyte dung lượng lưu trữ khối Amazon EBS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Khảo sát yêu cầu

Chương 1 tiến hành khảo sát sơ bộ và xác định toàn diện các yêu cầu của hệ thống bán hàng:

  • Khảo sát sơ bộ: Đánh giá quy mô hạ tầng của Amazon dựa trên các giải pháp mở rộng theo chiều ngang (Horizontal scaling) và hệ sinh thái điện toán đám mây AWS (DynamoDB, EBS, CloudFront, SQS). Xác định đối tượng khách hàng tiềm năng là người mua sắm trực tuyến tìm kiếm sự tiện lợi, danh mục hàng hóa đa dạng, giá cả cạnh tranh, hệ thống đánh giá sản phẩm và thời gian giao hàng nhanh.
  • Yêu cầu chức năng: Phân định rõ 2 nhóm chức năng chính:
    1. Chức năng Đăng nhập: Lưu trữ thông tin cá nhân (email, mật khẩu); xác thực danh tính người dùng; hỗ trợ cơ chế xác thực đa yếu tố (MFA); mã hóa quá trình đăng nhập và cấp quyền truy cập.
    2. Chức năng Mua hàng: Kiểm soát ràng buộc tài khoản hợp lệ và phương thức thanh toán liên kết (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, số dư Amazon Pay); kiểm tra hạn mức giao dịch; quản lý giỏ hàng; kiểm tra số lượng tồn kho; tính toán tổng tiền bao gồm thuế và phí vận chuyển; xử lý thanh toán an toàn; lưu vết lịch sử và gửi email xác nhận.
  • Yêu cầu phi chức năng: Xác lập tiêu chuẩn kỹ thuật trên 7 khía cạnh: bảo mật và quyền riêng tư (tuân thủ GDPR, MFA, lưu nhật ký kiểm tra audit log); khả năng mở rộng và hiệu suất (mở rộng ngang, cung cấp API tích hợp cho bên thứ ba); độ tin cậy và hỗ trợ (ghi nhận lỗi, hỗ trợ đa kênh qua điện thoại, email, chat, ứng dụng); tuân thủ pháp lý và quy định thương mại điện tử; kiểm thử bảo mật và tích hợp; quản lý dữ liệu và sao lưu phục hồi; tích hợp cổng thanh toán trong và ngoài nước.
  • Quy trình nghiệp vụ: Khảo sát chi tiết chuỗi giao diện vận hành gồm: Đăng ký, Đăng nhập, Giao diện chính, Tìm kiếm, Xem danh mục sản phẩm, Xem chi tiết sản phẩm, Giỏ hàng và Thanh toán.

Chương 2. Phân tích hệ thống

Chương 2 tập trung mô hình hóa chi tiết cấu trúc tĩnh và hành vi động của hệ thống thông tin:

  • Biểu đồ ca sử dụng: Xây dựng biểu đồ use case tổng quát và phân rã các ca sử dụng thành phần cho 3 phân hệ: Đăng nhập, Mua hàng, Thanh toán.
  • Đặc tả kịch bản ca sử dụng: Thiết lập kịch bản chi tiết cho 12 ca sử dụng với đầy đủ thông tin về tác nhân (Khách hàng hoặc Quản lý), tiền điều kiện, hậu điều kiện, luồng sự kiện chính và các luồng ngoại lệ:
    1. Đăng ký: Khách hàng tạo tài khoản bằng email/số điện thoại, kiểm tra trùng lặp và định dạng dữ liệu.
    2. Đăng nhập: Xác thực thông tin tài khoản, xử lý đăng nhập sai mật khẩu hoặc khóa tài khoản khi nhập sai nhiều lần.
    3. Xác nhận thông tin tài khoản: Quản lý kiểm tra và cập nhật trạng thái tài khoản sang "đã xác nhận".
    4. Xem hàng hóa: Khách hàng truy xuất chi tiết thuộc tính, mô tả, giá cả và tình trạng tồn kho của sản phẩm.
    5. Tìm kiếm: Khách hàng tra cứu danh mục sản phẩm theo tên hoặc loại hàng hóa.
    6. Thêm hàng hóa vào giỏ hàng: Kiểm tra số lượng tồn kho khả dụng trước khi cập nhật vào giỏ.
    7. Quản lý giỏ hàng: Điều chỉnh số lượng hàng hóa, tự động tính lại tổng tiền và chuyển sang bước thanh toán.
    8. Cập nhật thông tin hàng hóa: Quản lý chỉnh sửa tên, phân loại và lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu.
    9. Phương thức thanh toán: Khách hàng lựa chọn tiền mặt, ngân hàng trực tuyến (online banking) hoặc thẻ tín dụng.
    10. Hóa đơn: Hiển thị chi tiết ngày đặt hàng, danh sách sản phẩm, số lượng, đơn giá, tổng tiền và hình thức thanh toán.
    11. Xác nhận thông tin đơn hàng: Quản lý kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn và cập nhật trạng thái đơn hàng sang "đã xác nhận".
    12. Giao hàng: Quản lý giao hàng tiếp nhận đơn hàng đã thanh toán, phân loại theo phương thức vận chuyển (tiêu chuẩn, chuyển phát nhanh, nhận hàng) và cập nhật tiến trình giao vận.
  • Đặc tả cấu trúc lớp và thuộc tính: Phân tích các thực thể dữ liệu gồm: Khách hàng (Họ và tên, Tên tài khoản, Mật khẩu, Số điện thoại, Địa chỉ), Danh sách (Số lượng, Giá), Giỏ hàng (Hàng hóa), Hàng hóa (Tên, Đơn giá, Loại).
  • Mô hình hóa hành vi: Xây dựng biểu đồ tuần tự cho 5 chức năng (Đăng ký, Đăng nhập, Thêm sản phẩm vào giỏ hàng, Đặt hàng và thanh toán, Tìm kiếm); biểu đồ trạng thái cho 3 đối tượng (Giỏ hàng, Khách hàng, Thanh toán); và biểu đồ hoạt động cho quy trình Đăng nhập và Mua hàng.

Chương 3. Thiết kế hệ thống

Chương 3 chuyển đổi các mô hình phân tích thành thiết kế kỹ thuật chi tiết:

  • Kịch bản thiết kế giao diện: Đặc tả luồng tương tác giữa Actor và System cho hai use case trung tâm là Đăng nhập và Mua hàng, bao gồm luồng chính, luồng thay thế (nhập sai mật khẩu, thẻ thanh toán bị từ chối) và luồng ngoại lệ (khóa tài khoản, sản phẩm hết hàng).
  • Thiết kế lớp chi tiết: Ứng dụng mô hình phân tách 3 lớp (Boundary - Control - Entity):
    • Cụm Đăng nhập: Lớp thực thể Khách hàng (chứa UserID, Username, Password, PhoneNumber, Address); lớp biên Frm:Login (chứa các phương thức enterUsername(), enterPassword(), confirmLogin()); lớp kiểm soát Ctr:Authenticate (chứa validateCredentials(), checkAccountStatus(), performLogin()).
    • Cụm Mua hàng: Lớp thực thể Sản Phẩm (ProductID, ProductName, Price, ProductType, StockQuantity), Giỏ Hàng (CartID, UserID, Items, TotalPrice), PaymentProcessor (PaymentID, UserID, Amount, PaymentStatus); lớp biên Frm:Purchase (addProductToCart(), viewCart(), checkout()); lớp kiểm soát Ctr:ProcessPurchase (verifyProductAvailability(), calculateTotalPrice(), finalizePurchase()).
    • Quan hệ giữa các lớp: Xác lập quan hệ tổng hợp (Aggregation) giữa Sản Phẩm và Giỏ Hàng; quan hệ liên kết (Association) giữa lớp biên và lớp kiểm soát, cũng như giữa Ctr:ProcessPurchase và bộ xử lý thanh toán PaymentProcessor.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Xây dựng 4 bảng dữ liệu, chuẩn hóa cấu trúc trường, xác lập kiểu dữ liệu và ràng buộc toàn vẹn khóa chính (PK), khóa ngoại (FK).
  • Mô hình kiến trúc vật lý: Xây dựng biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai hệ thống.

Chương 4. Cài đặt:

Chương 4 đưa ra các chỉ dẫn và yêu cầu kỹ thuật phục vụ triển khai thực tế:

  • Yêu cầu phần cứng: Lựa chọn máy chủ xử lý trung tâm; xác định số lượng và cấu hình máy tính cá nhân phục vụ quản trị tại siêu thị/điểm bán; lắp đặt thiết bị ngoại vi gồm máy in, máy quét mã vạch và các thiết bị kết nối mạng.
  • Lựa chọn phần mềm: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL; phần mềm quản lý và khởi tạo ứng dụng web Eclipse; cấu hình hệ điều hành và phần mềm quản lý bán hàng, quản lý kho.
  • Kiểm thử và duy trì: Kiểm thử tích hợp toàn bộ hệ thống; đào tạo nhân viên vận hành; thiết lập lịch định kỳ bảo trì phần cứng và cập nhật phiên bản phần mềm.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống quản lý bán hàng được thiết kế theo cấu trúc hướng đối tượng, phân định ranh giới rõ ràng giữa giao diện người dùng, logic xử lý nghiệp vụ và tầng lưu trữ dữ liệu.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu của hệ thống bao gồm 4 bảng dữ liệu chính được thiết kế như sau:

Tên bảng Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa chính (PK) Khóa ngoại (FK) Diễn giải
KHACHHANG ID_khachhang Int x Mã định danh khách hàng
TenDN Nvarchar(50) Tên đăng nhập (Unique)
Matkhau Nvarchar(50) Mật khẩu tài khoản
TenKH Nvarchar(50) Họ và tên khách hàng
SDT Int Số điện thoại
Diachi Nvarchar(100) Địa chỉ nhận hàng
Email Nvarchar(50) Địa chỉ thư điện tử
SANPHAM ID_sanpham Int x Mã định danh sản phẩm
Tensp Nvarchar(100) Tên sản phẩm
Loaisp Nvarchar(50) Phân loại sản phẩm
Mota Nvarchar(255) Mô tả chi tiết
Giaban Float Giá bán niêm yết
Hinhanh_url Text Đường dẫn hình ảnh
Trangthai Nvarchar(50) Trạng thái sản phẩm
GIOHANG ID_giohang Int x Mã định danh giỏ hàng
ID_sanpham Int x Khóa ngoại tham chiếu SANPHAM
Soluong Int Số lượng đặt mua
Ngaythem Date Ngày thêm vào giỏ
Thanhtien Float Tổng số tiền trong giỏ
HOADON ID_sanpham Int x x Khóa ngoại tham chiếu SANPHAM
ID_khachhang Int x Khóa ngoại tham chiếu KHACHHANG
Soluong Int Số lượng mua
Thanhtien Float Tổng tiền thanh toán

Lược đồ quan hệ và kịch bản SQL thao tác dữ liệu

Mô hình dữ liệu quan hệ được xác lập:

  • KHACHHANG(ID_khachhang, TenDN, Matkhau, TenKH, SDT, Diachi, Email)
  • GIOHANG(ID_giohang, ID_sanpham, Soluong, Ngaythem, Thanhtien)
  • SANPHAM(ID_sanpham, Tensp, Loaisp, Mota, Giaban, Hinhanh, Trangthai)
  • HOADON(ID_sanpham, ID_khachhang, Soluong, Thanhtien)

Các câu lệnh SQL khởi tạo bảng và thực thi nghiệp vụ được xây dựng trong hệ thống:

-- Tạo bảng KHACHHANG
CREATE TABLE KHACHHANG (
    ID_khachhang INT PRIMARY KEY,
    TenDN Nvarchar(50) UNIQUE,
    Matkhau Nvarchar(50),
    TenKH Nvarchar(50),
    SDT INT,
    Diachi Nvarchar(100),
    Email Nvarchar(50)
);

-- Tạo bảng SANPHAM
CREATE TABLE SANPHAM (
    ID_sanpham INT PRIMARY KEY,
    Tensp Nvarchar(100),
    Loaisp Nvarchar(50),
    Mota Nvarchar(255),
    Giaban FLOAT,
    Hinhanh_url TEXT,
    Trangthai Nvarchar(50)
);

-- Tạo bảng GIOHANG
CREATE TABLE GIOHANG (
    ID_giohang INT PRIMARY KEY,
    ID_sanpham INT,
    Soluong INT,
    Ngaythem DATE,
    Thanhtien FLOAT,
    FOREIGN KEY (ID_sanpham) REFERENCES SANPHAM(ID_sanpham)
);

-- Tạo bảng HOADON
CREATE TABLE HOADON (
    ID_sanpham INT PRIMARY KEY,
    ID_khachhang INT,
    Soluong INT,
    Thanhtien FLOAT,
    FOREIGN KEY (ID_sanpham) REFERENCES SANPHAM(ID_sanpham),
    FOREIGN KEY (ID_khachhang) REFERENCES KHACHHANG(ID_khachhang)
);

Các câu truy vấn nghiệp vụ cơ bản:

  • Tìm kiếm sản phẩm theo tên:
SELECT * FROM tbl_SANPHAM WHERE Tensp LIKE '%<tên sản phẩm>%'
  • Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng:
DELETE FROM GIOHANG WHERE ID_sanpham IN (SELECT ID_sanpham FROM SANPHAM WHERE Tensp LIKE '<tên sản phẩm>');
  • Cập nhật số lượng sản phẩm trong giỏ hàng:
UPDATE GIOHANG SET Soluong = 2 WHERE ID_sanpham IN (SELECT ID_sanpham FROM SANPHAM WHERE Tensp LIKE '<Tên sản phẩm>');
  • Thêm sản phẩm vào giỏ hàng:
DECLARE @ID_sanpham INT;
SET @ID_sanpham = (SELECT ID_sanpham FROM SANPHAM WHERE Tensp = '<Tên sản phẩm>');
INSERT INTO GIOHANG (ID_sanpham, Soluong, Ngaythem, Thanhtien) 
VALUES (@ID_sanpham, 1, GETDATE(), (SELECT Giaban FROM SANPHAM WHERE ID_sanpham = @ID_sanpham));

Công cụ và môi trường mô hình hóa

  • Môi trường thiết kế mô hình: Tích hợp công cụ Rational XDE và Microsoft Visual Studio 2003 để tạo lập, lưu trữ các biểu đồ phân tích và thiết kế theo chuẩn UML.
  • Môi trường thực thi CSDL và Web: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và môi trường phát triển tích hợp Eclipse.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được của đề tài:

  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin cho bài toán quản lý bán hàng mô phỏng theo mô hình Amazon, bao gồm 12 kịch bản ca sử dụng chi tiết, hệ thống biểu đồ UML hoàn chỉnh và thiết kế lớp 3 tầng (Boundary - Control - Entity).
  • Chuẩn hóa thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 4 bảng dữ liệu với đầy đủ ràng buộc toàn vẹn và các kịch bản truy vấn dữ liệu SQL phục vụ các thao tác tìm kiếm, thêm, sửa, xóa giỏ hàng và thanh toán.
  • Đề xuất mô hình triển khai hạ tầng phần cứng (máy chủ, máy tính trạm, máy in, máy quét mã vạch) và nền tảng phần mềm (MySQL, Eclipse) phục vụ ứng dụng tại các đơn vị bán hàng/siêu thị.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Minh họa thực tế tính khả thi và hiệu quả của luồng công việc mô hình hóa nghiệp vụ trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng theo quy trình RUP.
  • Khẳng định tính tổng quát, linh hoạt của phương pháp mô hình hóa nghiệp vụ, giúp quá trình phân tích thiết kế hệ thống diễn ra nhanh chóng, dễ bảo trì, dễ mở rộng và có khả năng thích ứng với nhiều loại hình hệ thống quản lý khác nhau.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Báo cáo không cung cấp đầy đủ toàn bộ các chi tiết kỹ thuật chuyên sâu như một tài liệu đặc tả hệ thống thực tế hoàn chỉnh của tập đoàn Amazon, mà chỉ tập trung vào mục đích minh họa luồng công việc mô hình hóa nghiệp vụ.
  • Thiết kế hệ thống mới giải quyết được một phần khối lượng công việc đề ra trong mô hình yêu cầu tổng thể của hệ thống thương mại điện tử (chủ yếu tập trung vào các luồng đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm, giỏ hàng, thanh toán và xử lý đơn hàng cơ bản).

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Tiếp tục mở rộng phân tích và thiết kế các phân hệ nghiệp vụ phức tạp khác của hệ thống thương mại điện tử nhằm bám sát mô hình yêu cầu toàn diện của Amazon.
  • Tối ưu hóa mô hình dữ liệu và nâng cao mức độ tích hợp kỹ thuật giữa các thành phần phần mềm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ tài chính (Fintech), Công nghệ thông tin và Thương mại điện tử đang học tập học phần Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hoặc thực hiện bài tập lớn, đồ án môn học.
  • Người nghiên cứu cần tài liệu mẫu về việc áp dụng quy trình RUP và ngôn ngữ UML 2.0 để đặc tả ca sử dụng, xây dựng biểu đồ tuần tự, biểu đồ trạng thái và phân tách lớp theo mô hình Boundary - Control - Entity.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm: cấu trúc đặc tả 12 kịch bản use case với các luồng sự kiện ngoại lệ; thiết kế chi tiết các phương thức của lớp giao diện và lớp kiểm soát cho chức năng Đăng nhập và Mua hàng; và thiết kế bảng cơ sở dữ liệu quan hệ kèm kịch bản truy vấn SQL.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài đã sử dụng các số liệu thực tế nào để minh chứng cho quy mô hệ thống của Amazon?
Báo cáo trích dẫn các số liệu vận hành của Amazon bao gồm: mạng lưới phục vụ hơn 310 triệu tài khoản khách hàng hoạt động trên toàn cầu; vận hành hơn 200 dịch vụ AWS từ các trung tâm dữ liệu; hơn 80 trung tâm thực hiện đơn hàng tại 15 quốc gia; quy mô nhân sự hơn 1,6 triệu người. Trong đợt Prime Day 2021, hệ thống đã xử lý hơn 89,2 triệu yêu cầu/giây; Amazon CloudFront xử lý đỉnh điểm hơn 290 triệu yêu cầu HTTP/phút (tổng cộng hơn 600 tỷ yêu cầu); dịch vụ hàng đợi Amazon SQS xử lý 47,7 triệu tin nhắn/giây; và hệ thống lưu trữ Amazon EBS được bổ sung hàng nghìn petabyte dung lượng.

2. Hệ thống phân tích bao gồm những tác nhân nào và những ca sử dụng nào được đặc tả chi tiết?
Hệ thống xác định 2 tác nhân chính là Khách hàng và Quản lý (bao gồm Quản lý giao hàng). Báo cáo đặc tả chi tiết 12 ca sử dụng: Đăng ký, Đăng nhập, Xác nhận thông tin tài khoản, Xem hàng hóa, Tìm kiếm, Thêm hàng hóa vào giỏ hàng, Quản lý giỏ hàng, Cập nhật thông tin hàng hóa, Phương thức thanh toán, Hóa đơn, Xác nhận thông tin đơn hàng và Giao hàng.

3. Kiến trúc lớp thiết kế cho hai chức năng Đăng nhập và Mua hàng được phân chia như thế nào?
Hệ thống áp dụng mô hình phân tách 3 lớp:

  • Chức năng Đăng nhập: Lớp thực thể Khách hàng, lớp biên Frm:Login (chứa các phương thức enterUsername(), enterPassword(), confirmLogin()) và lớp kiểm soát Ctr:Authenticate (chứa validateCredentials(), checkAccountStatus(), performLogin()).
  • Chức năng Mua hàng: Các lớp thực thể Sản Phẩm, Giỏ Hàng, PaymentProcessor, lớp biên Frm:Purchase (chứa addProductToCart(), viewCart(), checkout()) và lớp kiểm soát Ctr:ProcessPurchase (chứa verifyProductAvailability(), calculateTotalPrice(), finalizePurchase()).

4. Cơ sở dữ liệu quan hệ của hệ thống bao gồm những bảng nào và cấu trúc khóa ra sao?
Cơ sở dữ liệu gồm 4 bảng:

  • KHACHHANG: Khóa chính ID_khachhang.
  • SANPHAM: Khóa chính ID_sanpham.
  • GIOHANG: Khóa chính ID_giohang, khóa ngoại ID_sanpham tham chiếu đến bảng SANPHAM.
  • HOADON: Khóa chính ID_sanpham, đồng thời chứa hai khóa ngoại ID_sanpham (tham chiếu SANPHAM) và ID_khachhang (tham chiếu KHACHHANG).

5. Nhóm tác giả sử dụng các công cụ phần mềm và tài liệu tham khảo nào để hoàn thành báo cáo?
Nhóm tác giả sử dụng môi trường tích hợp Rational XDE và Microsoft Visual Studio 2003 để mô hình hóa UML; hệ quản trị CSDL MySQL và môi trường Eclipse để định hướng cài đặt ứng dụng. Tài liệu tham khảo chính gồm giáo trình của các tác giả Trần Đình Quế & Nguyễn Mạnh Sơn (Phân tích & thiết kế HTTT), Nguyễn Văn Ba (Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 và C++), và Nguyễn Kim Anh (Nguyên lý của các hệ cơ sở dữ liệu).

Kết luận

Báo cáo bài tập lớn của nhóm sinh viên Khoa Tài chính Kế toán 1 - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã hoàn thành việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng trực tuyến dựa trên mô hình của tập đoàn Amazon. Đề tài đã ứng dụng thành công quy trình phát triển hợp nhất RUP, ngôn ngữ mô hình hóa UML 2.0 và kiến trúc phân lớp hướng đối tượng để xây dựng hệ thống ca sử dụng, biểu đồ hành vi, thiết kế lớp chi tiết và lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên và người học trong việc ứng dụng luồng công việc mô hình hóa nghiệp vụ vào các bài toán phân tích thiết kế phần mềm thương mại điện tử.