Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp trong nước chịu tác động trực tiếp từ biến động của thị trường quốc tế, các cuộc khủng hoảng kinh tế và biến động nợ công. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải thiết lập cơ chế quản lý, kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính. Phân tích tài chính doanh nghiệp trở thành công cụ quản trị trọng yếu, cung cấp thông tin toàn diện và có hệ thống giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả hoạt động, nhận diện rủi ro, cân bằng nguồn vốn và đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ chính xác.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hương tập trung nghiên cứu thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (HAIPHONG TOSERCO) nhằm phát hiện các vướng mắc trong quản trị vốn và đề xuất giải pháp khắc phục.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Xây dựng cơ sở lý luận khoa học về tài chính doanh nghiệp và hoạt động phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng dựa trên số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể, có căn cứ tính toán nhằm cải thiện và lành mạnh hóa tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, hiệu quả kinh doanh và hệ thống các chỉ số tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng, địa chỉ tại số 40 Trần Quang Khải, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ các Báo cáo tài chính năm 2014, năm 2015 và năm 2016 của doanh nghiệp (trọng tâm phân tích so sánh giữa năm 2015 và năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp như các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ; các mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các chủ thể kinh tế khác và trong nội bộ đơn vị. Đồng thời, tác giả làm rõ mục tiêu phân tích tài chính phục vụ từng đối tượng thụ hưởng thông tin: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, người cho vay (ngắn hạn, dài hạn) và người lao động hưởng lương.
Khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phân tích khái quát Báo cáo tài chính: Đánh giá Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang (biến động quy mô, tốc độ tăng trưởng) và theo chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục); phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn với nguồn vốn thường xuyên (nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu).
- Hệ thống 4 nhóm tỷ số tài chính đặc trưng:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$), hệ số thanh toán tức thời ($H_3$), hệ số thanh toán lãi vay ($H_4$), hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_5$).
- Cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
- Hiệu suất hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay vốn lưu động, số ngày một vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay toàn bộ vốn.
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Phương pháp phân tích Dupont: Khai triển chỉ tiêu ROE dưới dạng cơ bản (tích số giữa tỷ suất lợi nhuận ròng ROS, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính) và dạng mở rộng nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân loại thành nhóm nhân tố chủ quan (chính sách sử dụng tài sản, chính sách huy động vốn) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường kỹ thuật - công nghệ - thông tin, môi trường hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường đặc thù gồm khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối trên chuỗi thời gian liên tục 2015 – 2016; xác định điều kiện so sánh thống nhất về nội dung kinh tế và phương pháp tính.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp đối chiếu định mức chuẩn mực tài chính.
- Phương pháp phân tích nhân tố qua mô hình Dupont.
- Phương pháp biểu bảng, đồ thị trực quan để lượng hóa các biến động.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Báo cáo tài chính chính thức của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng qua các năm 2014, 2015, 2016, bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương này cung cấp nền tảng lý luận có tính hệ thống về quản trị tài chính doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của tài chính doanh nghiệp, chỉ rõ các luồng vận động tiền tệ và ba nhóm quan hệ tài chính cơ bản trong nền kinh tế thị trường. Nội dung phân tích tài chính được cấu trúc thành các khối nghiệp vụ rõ ràng:
- Nguyên lý phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn thông qua Bảng cân đối kế toán (thiết lập mẫu Bảng 1.1 và Bảng 1.2).
- Quy tắc đánh giá cân đối tài sản – nguồn vốn (Bảng 1.3), phân tích trạng thái an toàn tài chính khi tài sản ngắn hạn lớn hơn hoặc nhỏ hơn nợ ngắn hạn, và mối quan hệ giữa tài sản dài hạn với nguồn vốn thường xuyên.
- Quy trình phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang và chiều dọc (Bảng 1.4 và Bảng 1.5).
- Định nghĩa, công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 17 chỉ số tài chính thuộc 4 nhóm (thanh toán, cơ cấu vốn, hoạt động, sinh lời).
- Phương pháp Dupont dạng cơ bản và mở rộng để phân rã tỷ suất ROE.
- Các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan định hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng
Chương hai đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính của đơn vị thực tập. Đầu tiên, tác giả giới thiệu lịch sử hình thành từ năm 1977 của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (tên viết tắt HAIPHONG TOSERCO; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201431176; Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 31-003/2015/TCDL-GP LHQT; Mã số thuế: 0200.176; trụ sở: 40 Trần Quang Khải, Hồng Bàng, Hải Phòng). Đơn vị có quy mô hơn 30 nhân viên hợp đồng chính thức cùng đội ngũ cộng tác viên; kinh doanh đa ngành gồm lữ hành du lịch, khách sạn, thương mại và dịch vụ vận tải, trong đó từ sau năm 2013 bắt đầu chuyển mạnh sang tổ chức các tour du lịch trọn gói độc lập.
Phần phân tích tài chính thực tế tại công ty được triển khai qua các nội dung và hệ thống bảng biểu:
- Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo chiều ngang (Bảng 2.2, Bảng 2.3) và chiều dọc (Bảng 2.4); kết hợp biểu đồ cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Biểu đồ 1, Biểu đồ 2).
- Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn: Đo lường sự ăn khớp giữa nguồn tài trợ và danh mục đầu tư tài sản của công ty trong hai năm 2015 – 2016 (Bảng 2.5).
- Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh: So sánh theo chiều ngang (Bảng 2.6) và chiều dọc (Bảng 2.7) về doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế; minh họa qua Biểu đồ 3 (Lợi nhuận sau thuế) và Biểu đồ 4 (Doanh thu bán hàng).
- Tính toán hệ số tài chính đặc trưng: Lập các bảng phân tích chuyên sâu về hệ số thanh toán (Bảng 2.8, Biểu đồ 5), chỉ tiêu cơ cấu tài chính và đầu tư (Bảng 2.9), chỉ số hoạt động (Bảng 2.10) và chỉ tiêu sinh lời ROS, ROA, ROE (Bảng 2.11).
- Phân tích phương trình Dupont: Lập Bảng 2.12 bóc tách tác động của tỷ suất sinh lời trên doanh thu, số vòng quay tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính đến ROE năm 2016.
- Đánh giá tổng hợp: Lập Bảng 2.13 tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, chỉ ra các ưu điểm về quy mô doanh thu cùng những điểm nghẽn nghiêm trọng: tình trạng ứ đọng vốn tại các khoản phải thu của khách hàng và lượng hàng tồn kho chậm luân chuyển.
Chương III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng
Căn cứ vào định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của HAIPHONG TOSERCO, tác giả thiết kế hai nhóm giải pháp mang tính định lượng cụ thể:
- Giải pháp 1: Giảm các khoản phải thu: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho khách hàng trả tiền sớm dựa trên mức lãi suất ngân hàng. Tác giả lập Bảng 3.1 tính toán mức lãi suất chiết khấu tham chiếu, lập Bảng 3.2 dự kiến kết quả thu hồi công nợ và Bảng 3.3 đánh giá hiệu quả giải phóng dòng tiền sau khi áp dụng biện pháp.
- Giải pháp 2: Giảm lượng hàng tồn kho: Thực hiện rà soát, lập danh mục các mặt hàng tồn kho ứ đọng cần xử lý (Bảng 3.4); lập phương án dự kiến thanh lý chi tiết (Bảng 3.5); đồng thời lập Bảng 3.6 so sánh các chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay) trước và sau khi thanh lý nhằm chứng minh tính khả thi của giải pháp.
- Kiến nghị: Đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty về công tác hoàn thiện quản lý tài chính, kiểm soát tín dụng thương mại và tái cấu trúc nguồn vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn sau:
| Nội dung |
Kết quả cụ thể được ghi nhận trong văn bản |
| Hệ thống hóa phương pháp |
Xây dựng hoàn chỉnh khung phân tích tài chính chuyên ngành gồm phân tích cấu trúc BCTC (ngang, dọc, cân đối), 4 nhóm tỷ số tài chính ($H_1 \to H_5$, cơ cấu nợ/VCSH, hoạt động, sinh lời) và mô hình Dupont. |
| Nhận diện thực trạng tài chính |
Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của HAIPHONG TOSERCO giai đoạn 2015 – 2016 qua hệ thống 13 bảng phân tích và 5 biểu đồ dữ liệu thực tế. Xác định rõ hai tồn tại lớn nhất là công nợ phải thu bị khách hàng chiếm dụng và hàng tồn kho luân chuyển chậm. |
| Giải pháp giảm khoản phải thu |
Thiết kế chính sách chiết khấu thanh toán có căn cứ lãi suất ngân hàng (Bảng 3.1), mô hình hóa dự kiến kết quả thực hiện (Bảng 3.2) và đánh giá hiệu quả thu hồi vốn (Bảng 3.3). |
| Giải pháp xử lý hàng tồn kho |
Lập danh mục chi tiết hàng tồn kho cần thanh lý (Bảng 3.4), xây dựng kế hoạch thanh lý (Bảng 3.5), và tính toán so sánh các chỉ số hoạt động trước và sau giải pháp (Bảng 3.6). |
| Đóng góp của đề tài |
Cung cấp tài liệu phân tích thực chứng có giá trị tham khảo trực tiếp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng trong việc điều hành chính sách tín dụng và quản lý tài sản lưu động. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Nghiên cứu chỉ sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm (2014 – 2016), trọng tâm so sánh hai năm 2015 và 2016; chưa phản ánh được diễn biến tài chính trong một chu kỳ kinh doanh dài hạn hơn của doanh nghiệp.
- Hạn chế về báo cáo chuyên sâu: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN) thuộc diện không bắt buộc lập đầy đủ nên việc phân tích dòng tiền thuần từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính chưa được bóc tách sâu.
- Phạm vi đơn vị: Đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp du lịch dịch vụ cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chưa có điều kiện mở rộng đối chuẩn so sánh (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường lữ hành toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Kéo dài chuỗi số liệu phân tích tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định của các giải pháp đã đề xuất.
- Bổ sung phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa cấu trúc vốn (WACC) cho doanh nghiệp dịch vụ du lịch.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp, từ xây dựng khung lý thuyết, lập biểu bảng phân tích ngang/dọc, tính toán các tỷ số tài chính đến kỹ thuật phân rã mô hình Dupont.
- Người làm đề tài về doanh nghiệp du lịch, dịch vụ lữ hành: Tham khảo phương pháp tiếp cận đặc thù ngành dịch vụ, cách nhận diện điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động (khoản phải thu và tồn kho dịch vụ).
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp tính toán định lượng giải pháp chiết khấu thanh toán theo lãi suất ngân hàng (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3) và phương pháp đánh giá so sánh các chỉ số hoạt động trước - sau khi thanh lý hàng tồn kho (Bảng 3.6).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tình hình tài chính của đơn vị nào và sử dụng dữ liệu trong giai đoạn nào?
Đề tài nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng (HAIPHONG TOSERCO), có trụ sở tại số 40 Trần Quang Khải, Hồng Bàng, Hải Phòng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo tài chính các năm 2014, 2015 và 2016, trong đó trọng tâm phân tích số liệu so sánh chi tiết giữa năm 2015 và năm 2016.
2. Những nhóm hệ số tài chính đặc trưng nào được tác giả phân tích trong khóa luận?
Tác giả tính toán và phân tích 4 nhóm chỉ số tài chính cốt lõi:
- Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$), hệ số thanh toán tức thời ($H_3$), hệ số thanh toán lãi vay ($H_4$), hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_5$).
- Nhóm cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
- Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay vốn lưu động, số ngày một vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay toàn bộ vốn.
- Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
3. Phương pháp phân tích Dupont được ứng dụng như thế nào trong đề tài?
Phương pháp Dupont được triển khai ở cả dạng cơ bản và dạng mở rộng nhằm phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu. Cụ thể, chỉ tiêu ROE được phân rã thành tích số của ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (phản ánh quản trị chi phí), Vòng quay toàn bộ vốn (phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản) và Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu (phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính), giúp xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến sự biến động hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp trong năm 2016.
4. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào tại Chương 3 để cải thiện tài chính cho công ty?
Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm:
- Giảm các khoản phải thu: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho khách hàng dựa trên lãi suất ngân hàng để đẩy nhanh thu hồi nợ, giảm thiểu vốn bị chiếm dụng.
- Giảm lượng hàng tồn kho: Rà soát, lập danh mục hàng tồn kho ứ đọng và tiến hành thanh lý có kế hoạch nhằm giải phóng vốn lưu động và cải thiện tốc độ quay vòng vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hương đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc chuẩn hóa cơ sở lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp đến việc lượng hóa chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hải Phòng qua giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc phân tích cấu trúc báo cáo tài chính, hệ thống tỷ số chuyên sâu và mô hình Dupont, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm trong kinh doanh cùng những hạn chế nổi cộm về công nợ và hàng tồn kho của doanh nghiệp. Các biện pháp đề xuất ở Chương 3 được xây dựng với các bước tính toán định lượng rõ ràng, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị vốn tại đơn vị cũng như phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp.