Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, ngành giao thông vận tải giữ vị trí cầu nối lưu thông hàng hóa và thúc đẩy thương mại. Cùng với sự phát triển chung của toàn ngành, vận tải nội địa đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao nhận và logistics, hiệu quả tài chính là điều kiện duy trì sự tồn tại, đồng thời là thước đo phản ánh trình độ tổ chức và năng lực quản lý kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty vận tải quốc tế Nhật Việt Vijaco" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2008 - 2009.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm ý nghĩa, nguồn dữ liệu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO) thông qua hệ thống báo cáo tài chính trong hai năm 2008 và 2009.
  3. Nhận diện các mặt đạt được cùng những tồn tại trong quản lý vốn và tài sản, từ đó định hướng các biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở chính của Công ty VIJACO (Khu vực Chùa Vẽ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng) cùng hệ thống chi nhánh và văn phòng đại diện tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh và thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính trong giai đoạn hai năm 2008 và 2009 (số liệu khóa sổ tại thời điểm 31/12/2008 và 31/12/2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích tài chính

Đề tài vận dụng khung lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp với bản chất là quá trình phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng hữu quan (nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước, người lao động và kiểm toán viên). Về mặt pháp lý và chuẩn mực kế toán, hệ thống tài liệu phục vụ phân tích được tác giả xác định theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Báo cáo bắt buộc: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Báo cáo không bắt buộc: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh theo thời gian bằng số tuyệt đối (phản ánh quy mô biến động), số tương đối (phản ánh tỷ lệ tăng trưởng và cơ cấu), số bình quân; thực hiện phân tích theo chiều dọc (nghiên cứu kết cấu nội tại của bảng báo cáo) và phân tích theo chiều ngang (xác định xu hướng biến động qua các năm).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Khảo sát 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản:
    1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3$), hệ số thanh toán nhanh bằng tiền.
    2. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định.
    3. Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay và số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản dài hạn, vòng quay tổng tài sản.
    4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS), tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROA), tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE), kết hợp mô hình phân tích Dupont.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thứ cấp phục vụ tính toán được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty VIJACO cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống khái niệm, mục đích và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với từng chủ thể ra quyết định kinh tế. Tác giả phân tích chi tiết kỹ thuật áp dụng của hai phương pháp nòng cốt là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ. Trong đó, tác giả đưa ra các ngưỡng định mức tham chiếu lý thuyết: hệ số khả năng thanh toán tổng quát $H_1$ bằng 3 là hợp lý, hệ số thanh toán hiện thời $H_2$ đạt mức 2, hệ số thanh toán nhanh $H_3$ đạt ngưỡng 1. Đối với tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định, văn bản viện dẫn mức độ phân bổ hợp lý theo từng ngành (công nghiệp nhẹ từ 10% - 30%, cơ khí luyện kim khoảng 70%, công nghiệp khai thác dầu khí lên tới 90%).

Chương này cũng thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động (vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn ngắn hạn và dài hạn) cùng các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) và phương pháp khai triển Dupont nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu. Cuối chương, tác giả khái quát vai trò của phân tích tài chính đối với việc kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp và chuẩn bị căn cứ cho các quyết định đầu tư dài hạn.

Chương II: Thực trạng tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật Việt Vijaco

Chương II tập trung giới thiệu bối cảnh hoạt động, nguồn lực và tiến hành phân tích số liệu tài chính của VIJACO trong hai năm 2008 và 2009.

Về quá trình hình thành và nguồn lực:

  • Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO) thành lập năm 1994, là liên doanh giữa Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam và các đối tác Nhật Bản (bao gồm Kanematsu Corp., Meiko Trans Co., Honda Trading Corp.). Công ty vận hành theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 với ngành nghề chính là đại lý tàu biển, giao nhận quốc tế, vận tải nội địa, khai thác kho bãi (CFS, bãi container CY, kho ngoại quan) và sửa chữa container.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ thống phương tiện vận tải đường bộ và thiết bị xếp dỡ bao gồm 28 xe tải Kamaz (nguyên giá 350 triệu đồng/chiếc), 42 rơ-moóc (120 triệu đồng/chiếc), 9 xe tải Nissan (800 triệu đồng/chiếc), 5 xe tải Mitsubishi, 8 xe tải Nisuzu, 5 xe tải Woho, xe cẩu 50 tấn (nguyên giá 700 triệu đồng), xe nâng Kalmar 45 tấn (nguyên giá 5,6 tỷ đồng), 15 container 20 feet và 25 container 40 feet.
  • Cơ cấu lao động: Tại ngày 31/12/2009, tổng số nhân viên là 183 người. Lao động nam chiếm 162 người (88,52%); độ tuổi từ 20 - 30 có 40 người (21,86%). Lực lượng lao động trực tiếp gồm 114 người (62,3%) với 70 lái xe, 20 thợ sửa chữa, 15 công nhân bốc xếp và 9 nhân viên bảo vệ, vệ sinh; bộ máy gián tiếp gồm 69 người (37,7%). Trình độ đại học đạt 52 người (28,09%) và lao động phổ thông là 28 người (15,30%).

Về phân tích Bảng cân đối kế toán:

  • Phân tích theo chiều ngang: Tổng tài sản (bằng tổng nguồn vốn) tại ngày 31/12/2009 đạt 53.162.797.424 đồng, tăng 1.306.989.060 đồng (+2,52%) so với cuối năm 2008 (51.855.808.364 đồng). Tài sản ngắn hạn tăng 3.267.151.309 đồng (+12,8%), đạt 28.805.737.068 đồng; trong đó tiền mặt tăng 452.484.599 đồng (+20,11%), đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 2 tỷ đồng (+10,53%), các khoản phải thu ngắn hạn tăng 922.153.029 đồng (+23,71%, chủ yếu do phải thu khách hàng tăng 1,07 tỷ đồng), hàng tồn kho giảm 107.986.319 đồng (-31,4%). Tài sản dài hạn giảm 1.960.162.249 đồng (-7,45%), từ 26.317.222.605 đồng xuống 24.357.060.356 đồng do trích khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình mà không có đầu tư mua sắm lớn trong năm. Về nguồn vốn, Nợ phải trả tăng 1.477.324.114 đồng (+51,64%), hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0); Vốn chủ sở hữu giảm 170.335.054 đồng (-0,35%), đạt 48.824.883.584 đồng do chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm 4.717.650.793 đồng, dù vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 2 tỷ đồng và lợi nhuận chưa phân phối tăng 2.541.272.779 đồng (+59,41%).
  • Phân tích theo chiều dọc: Năm 2009, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 54,18% và tài sản dài hạn chiếm 45,82% tổng tài sản. Trong tài sản ngắn hạn, khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối với 39,5% tổng tài sản (21 tỷ đồng). Về cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm 91,84%, nợ phải trả chỉ chiếm 8,16% tổng nguồn vốn, phản ánh mức độ tự chủ tài chính rất cao nhưng chưa tận dụng được đòn bẩy tài chính.

Về phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2009 đạt 26.542.642.264 đồng, tăng 3.721.405.833 đồng (+16,31%) so với năm 2008 (22.821.236.431 đồng). Giá vốn hàng bán tăng 6,9%, từ 13.387.030.551 đồng lên 14.311.117.583 đồng do biến động giá xăng dầu và gia tăng chi phí thuê ngoài. Lợi nhuận gộp đạt 12.231.524.681 đồng (+29,65%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ 2,36%, đạt 3.183.287.491 đồng. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 9.931.268.049 đồng (+37,61%). Sau khi ghi nhận lợi nhuận khác (56.279.144 đồng) và trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (2.496.886.914 đồng), lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 7.490.660.279 đồng, tăng 2.056.172.598 đồng (+37,84%) so với năm 2008 (5.434.487.681 đồng). Kết quả này có sự đóng góp của giải pháp lập nhóm chuyên trách khai thác các chuyến hàng vận chuyển hai chiều Bắc - Nam phục vụ nhà máy Honda Việt Nam.

Chương III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật Việt Vijaco

Theo bố cục được xác định tại phần mở đầu của khóa luận, Chương III là chương đề xuất các giải pháp quản trị tài chính. Nội dung văn bản được cung cấp kết thúc ở phần phân tích kết quả kinh doanh của Chương II, do đó các giải pháp được ghi nhận dựa trên những định hướng mà tác giả đã rút ra trực tiếp từ các tồn tại tài chính được phát hiện ở Chương II: quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng, tái cấu trúc tài sản thông qua kế hoạch đầu tư đổi mới phương tiện vận tải thay vì tập trung quá nhiều vốn vào tiền gửi ngắn hạn, cân đối nguồn vốn nợ để khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính và duy trì tuyến vận tải hai chiều nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa biến động của các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh chủ yếu tại VIJACO trong hai năm 2008 và 2009 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch (2009/2008) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 51.855.808.364 53.162.797.424 +1.306.989.060 +2,52%
- Tài sản ngắn hạn 25.538.585.759 28.805.737.068 +3.267.151.309 +12,80%
+ Tiền và tương đương tiền 2.249.888.599 2.702.373.198 +452.484.599 +20,11%
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn 19.000.000.000 21.000.000.000 +2.000.000.000 +10,53%
+ Phải thu ngắn hạn 3.890.271.358 4.812.424.387 +922.153.029 +23,71%
+ Hàng tồn kho 343.925.802 235.939.483 -107.986.319 -31,40%
- Tài sản dài hạn (Tài sản cố định) 26.317.222.605 24.357.060.356 -1.960.162.249 -7,45%
- Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) 2.860.589.726 4.337.913.840 +1.477.324.114 +51,64%
- Vốn chủ sở hữu 48.995.218.638 48.824.883.584 -170.335.054 -0,35%
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 22.821.236.431 26.542.642.264 +3.721.405.833 +16,31%
Giá vốn hàng bán 13.387.030.551 14.311.117.583 +924.087.032 +6,90%
Lợi nhuận gộp 9.434.205.880 12.231.524.681 +2.797.318.801 +29,65%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.109.898.326 3.183.287.491 +73.389.165 +2,36%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 7.216.841.004 9.931.268.049 +2.714.427.045 +37,61%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.434.487.681 7.490.660.279 +2.056.172.598 +37,84%

Các đề xuất và giải pháp được tác giả đưa ra từ kết quả phân tích:

  • Tăng cường kiểm soát và thu hồi nợ phải thu ngắn hạn: Do nợ phải thu khách hàng tăng 32% (từ việc nới lỏng chính sách tín dụng để mở rộng thị trường), doanh nghiệp cần thắt chặt điều khoản thanh toán để giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  • Tái cơ cấu danh mục tài sản: Tác giả chỉ ra sự bất hợp lý khi công ty dành tới 39,5% tổng tài sản cho đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng, chứng khoán ngắn hạn) trong khi tài sản cố định – yếu tố cốt lõi của doanh nghiệp vận tải – sụt giảm 7,45% do hao mòn. Công ty cần xây dựng phương án thanh lý tài sản cũ và đầu tư mua mới phương tiện, thiết bị vận tải để nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Quản trị cơ cấu vốn và đòn bẩy: Với tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm tới 91,84%, doanh nghiệp có độ an toàn tài chính cao nhưng bỏ qua lợi ích từ đòn bẩy tài chính. Tác giả đề xuất cần khai thác hợp lý các nguồn vốn vay nhằm tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
  • Duy trì giải pháp khai thác tuyến vận tải hai chiều: Phát huy mô hình liên hệ hàng hai chiều tuyến Bắc - Nam cho các xe chở hàng của khách hàng lớn (nhà máy Honda Việt Nam) nhằm triệt tiêu lãng phí chạy xe rỗng, tiết kiệm chi phí nhiên liệu.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa phương pháp phân tích báo cáo tài chính phù hợp với loại hình doanh nghiệp logistics và dịch vụ vận tải liên doanh; đồng thời phản ánh trung thực thực trạng chuyển dịch vốn, cơ cấu tài sản và hiệu quả kinh doanh của Công ty VIJACO tại thời điểm kinh tế chịu ảnh hưởng sau khủng hoảng năm 2008.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo thừa nhận của tác giả trong lời mở đầu, do giới hạn về thời gian, kiến thức chuyên môn và nguồn tư liệu thu thập, nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi 2 năm (2008 - 2009), chưa đủ độ dài thời gian để đánh giá chu kỳ vận động tài chính trung và dài hạn của doanh nghiệp.
  • Văn bản được cung cấp chưa phản ánh đầy đủ việc tính toán chi tiết 4 nhóm hệ số tài chính đặc trưng (khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, hoạt động và sinh lời) tại phần thực trạng, đồng thời nội dung phân tích chi tiết của Chương III chưa được cung cấp trọn vẹn trong tệp tài liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian tối thiểu 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính.
  • Triển khai tính toán đầy đủ và lập bảng đối chiếu các tỷ số thanh toán, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời theo mô hình Dupont mở rộng, so sánh trực tiếp với mức trung bình ngành vận tải logistics.
  • Nghiên cứu sâu hơn về phương án huy động vốn vay dài hạn nhằm tài trợ cho các dự án đổi mới đội xe chuyên dụng và mở rộng hệ thống kho bãi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Kinh tế vận tải: Khóa luận cung cấp khung mẫu thực hành phân tích Báo cáo tài chính theo chiều ngang và chiều dọc theo đúng biểu mẫu kế toán Việt Nam.
  • Người làm nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về doanh nghiệp logistics: Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tế về cơ cấu chi phí, danh mục phương tiện vận tải cơ giới đường bộ và đặc thù cơ cấu lao động (tỷ trọng lao động trực tiếp, lái xe, thợ kỹ thuật) của một liên doanh vận tải quốc tế.
  • Bộ phận phân tích có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.4 và 2.5 trong văn bản) cùng các nhận định về việc mất cân đối giữa đầu tư tài chính ngắn hạn và tái đầu tư tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty VIJACO tại thời điểm ngày 31/12/2009 có đặc điểm gì nổi bật?
Tại ngày 31/12/2009, nguồn vốn của VIJACO có tính tự chủ tài chính rất cao khi Vốn chủ sở hữu đạt 48.824.883.584 đồng, chiếm tới 91,84% tổng nguồn vốn. Nợ phải trả chỉ chiếm 8,16% (4.337.913.840 đồng) và toàn bộ là nợ ngắn hạn, công ty không phát sinh nợ dài hạn.

2. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của công ty năm 2009 và tác giả đưa ra đánh giá gì?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là Đầu tư tài chính ngắn hạn với giá trị 21 tỷ đồng, chiếm 39,5% tổng tài sản của công ty. Tác giả đánh giá cơ cấu này chưa thực sự hợp lý đối với một công ty vận tải, vì doanh nghiệp đang giữ quá nhiều vốn dưới dạng tiền gửi ngân hàng hoặc chứng khoán ngắn hạn thay vì dùng nguồn lực đó để tái đầu tư, mua mới tài sản cố định và nâng cấp phương tiện vận tải.

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của VIJACO biến động như thế nào trong năm 2009 so với năm 2008?
Năm 2009, Doanh thu thuần đạt 26.542.642.264 đồng, tăng 3.721.405.833 đồng (+16,31%) so với năm 2008 (22.821.236.431 đồng). Lợi nhuận sau thuế đạt 7.490.660.279 đồng, tăng 2.056.172.598 đồng (+37,84%) so với mức 5.434.487.681 đồng của năm 2008.

4. Đặc điểm cơ cấu lao động của VIJACO tại thời điểm 31/12/2009 được ghi nhận ra sao?
Tổng số lao động là 183 người, trong đó nam giới chiếm ưu thế với 162 người (88,52%). Xét theo tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm 114 người (trong đó có 70 lái xe, 20 thợ sửa chữa, 15 công nhân bốc xếp, 9 nhân viên bảo vệ và vệ sinh) và lao động gián tiếp là 69 người. Về trình độ, có 52 người đạt trình độ đại học (28,09%) và 28 lao động phổ thông (15,30%).

5. Giải pháp vận hành cụ thể nào đã giúp công ty gia tăng lợi nhuận vận tải đường bộ trong năm 2009?
Công ty đã thành lập một nhóm chuyên trách liên hệ, tìm kiếm các chuyến hàng vận chuyển hai chiều Bắc - Nam. Biện pháp này giúp các xe tải sau khi chở hàng giao cho nhà máy Honda Việt Nam có thể kết hợp vận chuyển hàng chiều ngược lại, giảm thiểu chi phí chạy xe rỗng và tối ưu hóa doanh thu trên mỗi đầu phương tiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Quang đã hệ thống hóa lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO) giai đoạn 2008 - 2009. Kết quả phân tích cho thấy công ty duy trì nền tảng tài chính an toàn với vốn chủ sở hữu chiếm trên 91% tổng nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều tăng trưởng trên 16% và 37%. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại tình trạng nợ phải thu tăng nhanh và phân bổ vốn vào tài sản cố định suy giảm do duy trì lượng tiền đầu tư tài chính ngắn hạn quá lớn. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ logistics.