Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giai đoạn 2020–2021, nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, gây đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều ngành nghề như hàng không, du lịch, xuất nhập khẩu và giao thông vận tải. Khi dịch bệnh từng bước được kiểm soát và các hoạt động kinh tế phục hồi, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng để tái thiết và mở rộng sản xuất kinh doanh gia tăng mạnh mẽ. Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ lực của các ngân hàng thương mại, song cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu cao nhất. Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp được xác định là biện pháp trọng yếu giúp ngân hàng nhận định chính xác năng lực tài chính, đánh giá khả năng hoàn trả nợ và xác định hạn mức tín dụng phù hợp.

Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm trên 93% tổng số lượng doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhận thức được tiềm năng và rủi ro đặc thù của phân khúc này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã chú trọng đẩy mạnh hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN. Nghiên cứu thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank – Chi nhánh Kinh Đô giai đoạn 2020–2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank – Chi nhánh Kinh Đô.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cho vay tại VPBank – Chi nhánh Kinh Đô.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô và các khách hàng DNVVN vay vốn tại chi nhánh (khảo sát điển hình qua hồ sơ Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Vũ).
    • Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh của VPBank và thực trạng phân tích tài chính tại chi nhánh giai đoạn 2019–2021, kết hợp hồ sơ thẩm định thực tế phát sinh năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý thuyết tài chính - ngân hàng:

  • Tiêu chuẩn phân loại DNVVN: Áp dụng Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp tiêu chí phân loại theo quy mô lao động của Ngân hàng Thế giới (World Bank: siêu nhỏ dưới 10 lao động, nhỏ từ 10 đến 50 lao động, vừa từ 50 đến 300 lao động, lớn trên 300 lao động).
  • Khái niệm hoạt động cho vay: Căn cứ Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Khung phân tích tài chính doanh nghiệp: Vận dụng các mô hình và phương pháp phân tích tài chính tiêu chuẩn bao gồm:
    • Phương pháp phân tích Dupont: Tách biến ROA và ROE thành tích số của các chỉ tiêu thành phần để xác định động lực tăng trưởng lợi nhuận: $$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$$ $$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$ $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$
    • Phương pháp cân đối liên hệ và quản trị vốn lưu động: $$\text{Vốn lưu động ròng} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$$ $$\text{Nhu cầu vốn lưu động} = \text{Tài sản kinh doanh} - \text{Nợ kinh doanh}$$ $$\text{Ngân quỹ ròng} = \text{Vốn lưu động ròng} - \text{Nhu cầu vốn lưu động}$$
    • Phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn): Đo lường mức độ tác động riêng lẻ của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng hợp (như ROA biến động theo hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ suất sinh lời trên doanh thu).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc), phương pháp tỷ số tài chính (nhóm chỉ tiêu thanh toán, cơ cấu tài chính, hoạt động và sinh lời) và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của VPBank giai đoạn 2019–2021.
    • Quy trình, quy chế nội bộ, hồ sơ cấp tín dụng và báo cáo thẩm định từ Phòng Khách hàng Doanh nghiệp SME – VPBank Chi nhánh Kinh Đô.
    • Báo cáo tài chính năm 2020–2021 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Vũ.
    • Dữ liệu lịch sử quan hệ tín dụng tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động cấp tín dụng và công tác phân tích tài chính trong ngân hàng thương mại.

Về đặc điểm DNVVN, tác giả phân tích 4 đặc trưng cơ bản: quy mô hoạt động và tiềm lực tài chính nhỏ; cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, kiêm nhiệm; hoạt động linh hoạt nhưng nhạy cảm trước biến động vĩ mô; trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ còn hạn chế. Về vai trò, DNVVN chiếm trên 93% tổng số doanh nghiệp (80% doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm DNVVN, khu vực tư nhân chiếm 97% vốn và 99% lao động), thu hút gần 1 triệu lao động, tương đương 49% lực lượng lao động phi nông nghiệp trên cả nước (tại Duyên hải miền Trung chiếm 67%, Đông Nam Bộ chiếm 44%).

Quy mô Lĩnh vực Nông, lâm, thủy sản Lĩnh vực Công nghiệp, xây dựng Lĩnh vực Thương mại, dịch vụ
Siêu nhỏ Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 10$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng
Nhỏ Lao động $\le 50$ người; Tổng doanh thu $\le 50$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 50$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng Lao động $\le 50$ người; Tổng doanh thu $\le 100$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 50$ tỷ đồng
Vừa Lao động $\le 200$ người; Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng Lao động $\le 200$ người; Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 300$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP theo văn bản khóa luận)

Về hoạt động cho vay, khóa luận phân loại theo 5 tiêu chí: theo hình thức (trực tiếp, gián tiếp); theo mục đích (kinh doanh công thương nghiệp, tiêu dùng cá nhân, mua bán bất động sản, khác); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến dưới 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên); theo mức độ tín nhiệm (cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo đảm); theo phương thức (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo hạn mức thấu chi, cho vay trả góp).

Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp được chuẩn hóa qua 6 bước kế tiếp nhau:

  1. Xác định nhiệm vụ và nội dung phân tích: Thiết lập kế hoạch chi tiết, mục tiêu và phạm vi thẩm định.
  2. Thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin kế toán nội bộ, báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thuế và thông tin bên ngoài ngành.
  3. Xử lý dữ liệu: Điều chỉnh BCTC theo chuẩn mực nhất quán, lập bản so sánh quy mô chung, xây dựng hệ thống tỷ số và mô hình dự báo.
  4. Phân tích dữ liệu đã xử lý: Đánh giá chuyên sâu các biến động tài sản, nguồn vốn và các hệ số tài chính.
  5. Kết luận và đề xuất: Đưa ra nhận định tổng thể về năng lực tài chính, mức xếp hạng tín nhiệm và kiến nghị cấp tín dụng.
  6. Theo dõi và cập nhật kết quả: Rà soát định kỳ tình hình tài chính khách hàng sau giải ngân.

Nội dung phân tích tập trung vào: môi trường - chiến lược kinh doanh; kết quả kinh doanh (Doanh thu thuần $R = \sum_{i=1}^n q_i \times p_i$, Giá vốn hàng bán, Chi phí tài chính, Chi phí quản lý và bán hàng); Bảng cân đối kế toán; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và hệ thống 4 nhóm tỷ số tài chính (hoạt động, thanh toán ngắn hạn, cơ cấu tài chính, khả năng sinh lời). Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành: nhân tố khách quan (chất lượng dữ liệu BCTC, thời gian thẩm định, giới hạn dữ liệu phi tài chính) và nhân tố chủ quan (phương pháp/tiêu chuẩn phân tích của ngân hàng, chính sách cho vay, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng).

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô

Chương 2 trình bày tổng quan về VPBank (thành lập ngày 12/08/1993, tiền thân là Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, đổi tên ngày 12/08/2010; quy mô mạng lưới hơn 290 điểm giao dịch, trên 225 chi nhánh/phòng giao dịch, đội ngũ hơn 30.000 nhân viên tính đến năm 2021). Vốn điều lệ của VPBank đạt hơn 45.000 tỷ đồng vào cuối năm 2021 (xếp thứ hai toàn hệ thống sau VietinBank) sau khi hoàn tất thương vụ thoái 49% vốn tại FE Credit cho Tập đoàn SMFG với giá trị 1,37 tỷ USD vào tháng 4/2021.

Khóa luận phân tích chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2019–2021:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 Tăng trưởng 2021/2020
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 209.304 — — +9,61% +3,73%
- Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) 25.840 34.143 51.840 +31,90% +51,83%
- Tiền gửi có kỳ hạn 183.069 194.804 185.652 +6,41% -4,69%
- Tiền ký quỹ 617 783 796 +26,90% +1,66%
- Tiền gửi vốn chuyên dùng 16 11 16 -31,25% +45,50%
Dư nợ tín dụng phân theo đối tượng (tỷ đồng)
- Cho vay khách hàng cá nhân 150.954 162.599 195.511 +7,71% +20,24%
- Cho vay DNVVN (SME) 106.229 128.217 159.770 +20,70% +24,60%
Chất lượng tín dụng và nợ xấu
- Dư nợ cho vay khách hàng (tỷ đồng) 257.281 — — +13,07% +22,16%
- Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3) 5.662 — — +10,59% +9,92%
- Nợ nghi ngờ (Nhóm 4) 1.535 — — +39,05% +313,00%
- Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5) 2.046 — — +1,81% -1,39%
- Tổng nợ xấu (Nhóm 3+4+5) (tỷ đồng) 8.243 — — +12,80% +63,70%
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 3,42% 3,41% 4,57% -0,01% +1,16%
Kết quả kinh doanh (tỷ đồng)
- Tổng thu nhập — 61.968 63.197 — +1,98%
- Thu nhập lãi thuần — 52.000 — — -2,92%
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ — — 6.884 — +11,64%
- Chi phí hoạt động — 11.000 — — -7,26%
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng — 14.621 19.218 — +31,44%
- Lợi nhuận trước thuế — — 14.363 — +10,32%
- Lợi nhuận sau thuế — — 10.477 — +10,21%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 và các biểu đồ trong khóa luận)

Về thực trạng phân tích tài chính tại VPBank – Chi nhánh Kinh Đô, đơn vị chủ yếu áp dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ dựa trên dữ liệu CIC, BCTC doanh nghiệp cung cấp, thông tin đối tác và cơ quan thuế. Khóa luận nghiên cứu trường hợp cụ thể:

  • Khách hàng: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Vũ (Mã số thuế: 0108278924; Địa chỉ: Số 25, ngách 15, ngõ 442 phố Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội; Ngành nghề: Sản xuất cấu kiện kim loại).
  • Kết quả tra soát CIC (ngày 22/03/2022): Doanh nghiệp không phát sinh nợ xấu trong 5 năm gần nhất. Cán bộ tín dụng tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh 2020–2021 và hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính để thẩm định khoản vay.

Đánh giá thực trạng:

  • Thành tựu: VPBank – Chi nhánh Kinh Đô duy trì quy trình thẩm định bài bản, đẩy mạnh số hóa giúp tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ; mảng tín dụng DNVVN duy trì đà tăng trưởng cao (trên 20%/năm).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống năm 2021 tăng lên 4,57% (vượt ngưỡng an toàn 3%); công tác phân tích BCTC DNVVN gặp khó khăn do phần lớn báo cáo chưa được kiểm toán độc lập, số liệu kế toán thuế và nội bộ có độ lệch; cán bộ tín dụng còn phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm thay vì đi sâu phân tích dòng tiền thực tế; hệ thống công nghệ phân tích định lượng dữ liệu phi tài chính chưa đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Kinh Đô

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của VPBank và đề xuất 4 nhóm giải pháp cùng 2 nhóm kiến nghị:

  1. Nâng cao chất lượng thông tin trong phân tích tài chính: Yêu cầu CBTD đối chiếu chéo số liệu BCTC với tờ khai thuế điện tử, sao kê tài khoản ngân hàng, hóa đơn VAT đầu vào/đầu ra và kiểm tra thực tế kho bãi, quy trình sản xuất; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế và đối tác của bên vay.
  2. Nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích dòng tiền chuyên biệt cho từng phân ngành DNVVN; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tính độc lập và trách nhiệm trong quá trình thẩm định.
  3. Nâng cao trình độ công nghệ thông tin: Xây dựng phần mềm phân tích tài chính tự động hóa, tích hợp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ với kho dữ liệu lớn để cảnh báo sớm dấu hiệu rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
  4. Hoàn thiện phương pháp và nội dung phân tích: Kết hợp phân tích định lượng BCTC với phân tích định tính (năng lực ban điều hành, vị thế cạnh tranh trong chuỗi cung ứng); chú trọng đánh giá các chỉ tiêu ngân quỹ ròng, vốn lưu động ròng và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh thay vì chỉ dựa vào lợi nhuận kế toán.

Kiến nghị các cấp:

  • Đối với VPBank – Chi nhánh Kinh Đô: Tăng cường công tác kiểm soát sau vay; luân chuyển cán bộ thẩm định định kỳ; thiết lập cơ chế thưởng phạt gắn liền với chất lượng nợ vay SME.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cổng thông tin tín dụng quốc gia CIC, nâng cao độ bao phủ và tính kịp thời của dữ liệu DNVVN; chuẩn hóa khung xếp hạng tín nhiệm và tiêu chí báo cáo tài chính cho khối DNVVN.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

  • Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh tài chính của VPBank giai đoạn 2019–2021 với các số liệu cụ thể: quy mô vốn điều lệ tăng lên trên 45.000 tỷ đồng; dư nợ DNVVN tăng trưởng từ 106.229 tỷ đồng (2019) lên 159.770 tỷ đồng (2021); tỷ lệ nợ xấu tăng lên 4,57% năm 2021 do nợ nhóm 4 tăng 313%; chi phí hoạt động giảm 7,26% nhờ chuyển đổi số, giúp lợi nhuận trước thuế đạt 14.363 tỷ đồng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp 4 trọng tâm bao quát từ khâu thu thập dữ liệu, kỹ năng nhân sự, công nghệ đến phương pháp phân tích tài chính dòng tiền thực tế cho DNVVN tại Chi nhánh Kinh Đô.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết nối khung lý thuyết phân tích tài chính kinh điển (mô hình Dupont, cân đối ngân quỹ ròng) với thực tiễn thẩm định khoản vay DNVVN tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị lớn, làm rõ bài toán xử lý sự thiếu minh bạch thông tin tài chính của phân khúc SME.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Nghiên cứu phân tích chuyên sâu thực trạng tại một chi nhánh duy nhất (VPBank – Chi nhánh Kinh Đô) với dữ liệu khảo sát ca điển hình tập trung vào một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực gia công cơ khí (Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Vũ). Số liệu phân tích kết thúc vào năm 2021 và quý I/2022.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng khảo sát so sánh chéo công tác phân tích tài chính DNVVN giữa nhiều chi nhánh hoặc giữa các ngân hàng TMCP có quy mô tương đương; ứng dụng các mô hình dự báo định lượng hiện đại (như mô hình Z-score của Altman, mô hình Logistic Regression hoặc thuật toán học máy) vào hệ thống chấm điểm tín dụng tự động cho DNVVN.

Giá trị tham khảo của khóa luận

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; giảng viên hướng dẫn chuyên đề tín dụng ngân hàng; chuyên viên khách hàng doanh nghiệp, cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Mục 1.3 và 1.4 (Chương 1): Hệ thống công thức toán học và quy trình 6 bước phân tích tài chính doanh nghiệp bài bản, đặc biệt là mối quan hệ giữa Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động và Ngân quỹ ròng.
    • Mục 2.1 (Chương 2): Chuỗi số liệu phân tích tài chính thực tế về cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và chất lượng nợ vay của VPBank trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân loại DNVVN trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP được tác giả trích dẫn như thế nào? Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ có số lao động không quá 100 người và tổng doanh thu không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa có số lao động không quá 200 người và tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

2. Công thức phân tích Dupont tổng hợp được khóa luận trình bày như thế nào? Tác giả trình bày phương trình Dupont tổng hợp xác định tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) phụ thuộc vào ba nhân tố: $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$ Trong đó, ROE chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đòn bẩy tài chính (hệ số vốn chủ sở hữu).

3. Tại sao tỷ lệ nợ xấu của VPBank lại tăng từ 3,41% năm 2020 lên 4,57% năm 2021? Theo phân tích của tác giả tại Bảng 2.3, nguyên nhân chính là do nợ nghi ngờ (nhóm 4) năm 2021 tăng 313% so với năm 2020 (ghi nhận trên 7.000 tỷ đồng). Sự gia tăng nợ xấu này bắt nguồn chủ yếu từ mảng cho vay tiêu dùng và bán lẻ chịu tác động nặng nề bởi các đợt giãn cách xã hội do dịch Covid-19.

4. Khách hàng doanh nghiệp thực tế được tác giả lựa chọn thẩm định tại VPBank Chi nhánh Kinh Đô có thông tin cơ bản nào? Đó là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Vũ, mã số thuế 0108278924, địa chỉ tại số 25 ngách 15 ngõ 442 phố Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất cấu kiện kim loại và theo kết quả tra soát CIC ngày 22/03/2022, doanh nghiệp không có nợ xấu trong 5 năm gần nhất.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác phân tích tài chính DNVVN tại VPBank Chi nhánh Kinh Đô? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng thông tin đầu vào trong phân tích tài chính; (2) Nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức cán bộ tín dụng; (3) Nâng cao trình độ công nghệ thông tin trong thẩm định; (4) Hoàn thiện phương pháp và nội dung phân tích tài chính gắn liền với quản trị dòng tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ánh Hoàn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của VPBank và nghiệp vụ thẩm định tại Chi nhánh Kinh Đô giai đoạn 2019–2021, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng quy mô tín dụng SME cũng như những thách thức về kiểm soát nợ xấu và chất lượng dữ liệu báo cáo tài chính. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, xuất phát từ thực tiễn hoạt động ngân hàng và có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ.