Chương 1: Tổng quan về rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng về rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang. Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang. 10 CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Rủi ro hoạt động trong ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm rủi ro Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh đều chứa đựng nh ng rủi ro tiềm ẩn. Hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không tránh khỏi rủi ro.
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM [2], [22]. Rủi ro là nguy cơ xảy ra nh ng sự kiện ngoài mong muốn, gây ra nh ng tác động bất lợi cho NHTM. Các tác động này có thể dẫn đến sự giảm sút trong doanh thu, hoặc đặt ngân hàng vào tình trạng khó khăn về tài ch nh. Ngoài ra, các tác động này có thể biểu hiện dưới dạng phi tài ch nh gây hậu quả tiêu cực đến uy t n, khả năng sinh lời trong tương lai của ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng được hiểu là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng [3], [5], [6]. Theo tiêu chuẩn của Basel thì Rủi ro là việc ngân hàng có thể xảy ra tổn thất ngoài dự kiến. Theo Khoản 3 Điều 9 Thông tư 13/2018/TT-NHNN, rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất (tổn thất tài chính, tổn thất phi tài chính), làm giảm thu nhập, vốn tự có dẫn đến làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, có thể hiểu rủi ro trong hoạt động NHTM là khả năng xảy ra tổn thất về tài sản, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Do đặc điểm về đối tượng kinh doanh, về t nh hệ thống nên kinh doanh trong ngân hàng rủi ro cao hơn so với doanh nghiệp. Đặc biệt, trong thời điểm hiện nay, hoạt động của các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng và phức tạp, do đó việc nhận diện và quản trị rủi ro là hết sức cần thiết. Khái niệm rủi ro hoạt động “Rủi ro hoạt động là khả năng gây ra tổn thất do các nguyên nhân như: Con 11 người, sự không đầy đủ hoặc vận hanh không tốt quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài. Khái niệm rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro luật pháp, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín” [26], [27], [28].
Theo Khoản 27 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN, rủi ro hoạt động được hiểu như sau: Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài ch nh, tác động tiêu cực phi tài ch nh đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả rủi ro pháp lý). Từ các khái niệm tham khảo qua các nghiên cứu đi trước, c ng với quan điểm của bản thân, tác giả tóm lược lại khái niệm về rủi ro hoạt động như sau: “Rủi ro hoạt động của NHTM là loại rủi ro gây ra tổn thất cho ngân hàng thương mại do các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy định, quy trình, hệ thống; hoặc do các sự kiện khách quan bên ngoài” Như vậy rủi ro hoạt động (RRHĐ) do các yếu tố sau tạo nên: - Con người: Sự cố con người được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả thiếu chuyên môn lẫn sự gian lận, sự không tuân thủ nh ng quy trình và ch nh sách hiện hành. - Quy trình: Nh ng thủ tục và biện pháp kiểm soát báo cáo, theo dõi và quyết định không thoả đáng; nh ng thủ tục xử lý thông tin không hợp lý như sai sót trong ghi chép giao dịch hoặc kiểm tra tài liệu pháp lý; trục trặc tổ chức; nh ng rủi ro không được phát hiện vượt qua giới hạn, sự kém cỏi trong quản lý theo dõi rủi ro. - Hệ thống: Đầu tư công nghệ không ph hợp, lỗi t ch hợp từ vận hành hệ thống, lỗ hổng an ninh, hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc ngừng hoạt động.
- Các sự kiện bên ngoài: Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng cũng góp phần gây ra rủi ro hoạt động. Các thay đổi về pháp lý, ch nh trị; các hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài, thời tiết khắc nghiệt cũng có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro trong ngân hàng. Đặc điểm của rủi ro hoạt động Từ khái niệm về rủi ro hoạt động cho thấy rủi ro hoạt động có đặc điểm sau: Một là, RRHĐ gắn với các sự kiện bởi RRHĐ là loại rủi ro gắn với các quá trình, con người, hệ thống và có thể do các sự kiện bên ngoài gây ra. 12 Hai là, RRHĐ luôn thay đổi.
RRHĐ không ổn định trong một khoảng thời gian xác định và cũng không phải là loại rủi ro tăng lên tương ứng với quy mô danh nghĩa của hoạt động. Rủi ro tác nghiệp có thể thay đổi rất nhiều và tăng lên nhanh chóng theo cấp số nhân trong một thời gian ngắn. Các hoạt động nhỏ có thể có rủi ro cao và ngược lại. Ba là, RRHĐ là loại rủi ro ẩn.
RRHĐ gây ra nh ng chi ph lớn, đôi khi khó có thể xác định được hoặc dự đoán trước, đặc biệt là khi chi ph hoặc tổn thất này liên quan đến nh ng tổn thất trong kinh doanh. Việc ghi nhận được nh ng tổn thất này là rất khó khăn do thiếu thông tin về tổn thất kinh doanh và thời gian nhàn rỗi của nhân viên. T nh chất ẩn hay vô hình đã làm cho con người chưa nhận thức được, dẫn đến chưa đánh giá hoặc đánh giá thấp loại rủi ro này (v dụ như đối với bảo mật thông tin). Trong trường hợp khác, loại rủi ro này thậm ch có thể đem đến lợi nhuận không mong muốn cho Ngân hàng (v dụ như rửa tiền) trước khi lộ ra là có vấn đề.
Bốn là, RRHĐ là loại rủi ro vốn có (cố h u). Phần lớn RRHĐ là vốn có trong hoạt động kinh doanh đang được thực hiện, v dụ như các công cụ phái sinh vốn, các sản phẩm này phức tạp hơn các giao dịch ngoại hối giao ngay rất nhiều, do đó loại rủi ro này là cố h u theo loại sản phẩm và hoạt động kinh doanh. Năm là, RRHĐ có mối quan hệ và ảnh hưởng đến hầu hết các loại rủi ro khác. RRHĐ thường không đoán trước và rất khó triệt tiêu trong khi đó rủi ro t n dụng và rủi ro lãi suất có thể chấp nhận được, có thể dự đoán, t nh toán được, có công cụ phòng ngừa và như một cơ hội kinh doanh.
RRHĐ không t nh toán, lượng hoá được một cách dễ dàng. Phân loại rủi ro hoạt động RRHĐ được phân loại theo nhiều tiêu ch khác nhau, theo khái niệm được ch ra ở trên, RRHĐ được phân chia theo nguyên nhân như sau: 13 Bảng 1.1: Phân loại rủi ro hoạt động theo nguyên nhân Nguyên nhân Dấu hiệu rủi ro Con người - Gian lận, giả mạo, trộm cắp; - Hành động sai thẩm quyền, không đúng quy định - Tổ chức quản lý nguồn nhân lực không hiệu quả Quy trình - Quy trình hoạt động không ph hợp - Sản phẩm/ dịch vụ không ph hợp Hệ thống - Hệ thống công nghệ thông tin không đầy đủ hoặc không hoạt động theo đúng thiết kế, hạ tầng công nghệ không đáp ứng yếu cầu - Lỗi bảo mật, an toàn thông tin Sự kiện bên - Các thảm họa tự nhiên ngoài - Sự kiện ch nh trị và các sự kiện ảnh hưởng đến HĐKD Nguồn: Theo Hiệp định Basel II, 2004 [26] Khi RRHĐ xảy ra nghĩa là xuất hiện (SKRRHĐ). Theo Basel II (2004) SKRRHĐ được phân chia thành 7 nhóm ch nh và chi tiết theo 3 cấp. Từ cấp độ 1 tổng quan, SKRRHĐ được chi tiết theo cấp độ 2 và tương ứng là các v dụ cụ thể được phân chia theo từng nhóm cấp độ 2, SKRRHĐ áp dụng với mọi hoạt động nghiệp vụ tại mỗi Ngân hàng.
Cụ thể: Bảng 1.2: Nh m sự iện rủi ro hoạt động theo Basel II STT Nh m sự Định nghĩa Nh m sự iện chính iện 1 Sự kiện Là nh ng thiệt hại Bao gồm nh ng nhóm hành vi của các cán bộ Gian lận do nh ng hành động Ngân hàng như sau: nội bộ cố ý lừa đảo, chiếm - Các hành vi gian lận, giả mạo, trộm cắp; đoạt tài sản, cố ý vi - Các hành vi về vi phạm an ninh hệ thống của phạm các quy Ngân hàng như cố ý truy cập/tiết lộ và sử dụng định/ch nh sách của thông tin trái phép, phát tán vi rút, mã độc.; Ngân hàng nhằm - Các hành vi/giao dịch vượt thẩm quyền như mục đ ch trục lợi cá cố ý không thực hiện chức năng nhiệm vụ, nhân. không báo cáo các giao dịch. 14 STT Nh m sự Định nghĩa Nh m sự iện chính iện 2 Sự kiện Là nh ng thiệt hại Bao gồm nh ng nhóm hành vi của các đối Gian lận do nh ng hành vi cố tượng bên ngoài như sau: bên ngoài ý lừa đảo, chiếm - Các hành vi gian lận, giả mạo, trộm cắp; đoạt tài sản, cố ý vi - Các hành vi về vi phạm an ninh hệ thống của phạm các chính Ngân hàng như cố ý truy cập/tiết lộ, sử dụng sách của Ngân hàng thông tin trái phép, phát tán virus.; được gây ra do các đối tượng bên ngoài. 3 Sự kiện Là nh ng thiệt hại Bao gồm nh ng nhóm hành vi sau: về chính do nh ng hành vi vi - Vi phạm ch nh sách, nội quy lao động.
sách an phạm nh ng ch nh - Vi phạm các điều kiện về an toàn môi trường toàn môi sách về lao động và làm việc.