Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Từ khi đổi mới đến nay, đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này trên nhiều bình diện. Cụ thể là: Tổng kết lý luận và thực tiễn quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam qua các thời kỳ, có nghiên cứu của Đặng Kim Sơn, Hoàng Thu Hòa, Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp va nông thôn (2008) [1] [8]; ; Nguyễn Kế Tuan, Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam con đường và bước đi (2006)[6]; Nguyễn Danh Sơn, Van đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại (Báo cáo tổng hợp) (2010) [10].
Những nghiên cứu này cho rằng vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn, vai trò, mục tiêu của nó trong nền kinh tế quốc dân cũng như việc đem lại thu nhập cho người nông dân là những nội dung mà chính sách cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Việt Nam hiện nay cần quan tâm. Nghiên cứu toàn diện các mặt, các nguồn lực và các yếu tố phát triển nông nghiệp có tác phẩm của Vũ Đình Thắng, Giáo trình Kinh tế nông nghiệp (2013) [13]. Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với nông nghiệp và phát triển nông nghiệp có Luận án tiến sỹ của Hoàng Sỹ Kim, Đôi mới quản lý nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế (2007) [7]; Luận án tiến sỹ của Đoàn Tranh, Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020 (2012) [12]. Các tác pham này không những làm rõ vị trí, đặc điểm của nông nghiệp ma còn đi sâu vào phát triển nông nghiệp bền vững, các chủ thé kinh tế nông nghiệp, các nguồn lực và sự tác động của tiến bộ khoa học, yếu tố thị trường, chính sách phát triển cũng như quản lý nhà nước về nông nghiệp.
Thẻ hiện rõ nhận thức lý luận về quan lý nhà nước đối với nông nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, làm rõ những căn cứ, nội dung đổi mới quản lý nhà nước về nông nghiệp trước yêu cầu hội nhập. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững và quản lý nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp bền vững có Luận văn thạc sỹ của Khuất Văn Hợp, Quản lý nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Vinh Phúc (2010) [9]; Luận văn thạc sỹ của Kiều Anh Vũ, Nông nghiệp phát triển bền vững ở thành phố Cần Thơ (2011) [11]; Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Quốc Khanh, Quản lý nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Bến Tre (2013) [14]. Các luận văn này đã chỉ rõ được cơ sở lý luận về nông nghiệp phát triển bền vững với các yếu tố cầu thành; một sé van đề cơ bản về quan lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững; phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp va đưa ra các quan điểm, giải pháp co bản cho nông nghiệp phát triển bền vững. Tạp chí khoa học và phát triển 2013, tập 11, số 3: 439-446 của tác giả Nguyễn Phúc Thọ và Chu Thị Kim Loan về một số vẫn đề lý luận, thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững và những bài học cho phát triển nông nghiệp ở campuchia [33].
Nghiên cứu này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về phát triển nông nghiệp bền vững. Đồng thời, nghiên cứu cũng nêu ra các bài học kinh nghiệm từ một số nước trong khu vực ASEAN cho phát triển nông nghiệp ở Campuchia, bao gồm: Hoàn thiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ; hoàn thiện quy hoạch tổng thé và quy hoạch chi tiết cho từng địa phương; nâng cao chất lượng lao động nông thôn; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tang ở nông thon; nâng cao ý thức của người nông dân trong việc bảo vệ môi trường. Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan tới đề tải nghiên cứu có Luận văn thạc sỹ của tác giả KhamPhao Sylisouk (2005) [31]: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại Tỉnh Uđômxay, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Đề tài đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Uđômxay, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại Tỉnh Uđômxay.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Bounmy Laofaidang (2017) [32]: Quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Luông Pha Bang, nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào. Đề tài đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Luông Pha Bang, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Luông Pha Bang. Những công trình trên đây đều có giá trị lớn về lý luận và thực tiễn trong phát triển nông nghiệp và quản lý nông nghiệp cũng như đánh giá thực trạng nông nghiệp của nước ta nói chung và ở một số vùng cụ thể nói riêng; đồng thời đưa ra được những lý giải, quan điểm, những giải pháp phát triển tất cả các mặt của nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu vào nghiên cứu một cách hệ thống, khoa học đối với van dé quan lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Vĩnh Hung, tinh Long An.
Với mục tiêu đề ra, tác giả sẽ làm bé sung và phong phú them cơ sở lý luận; đồng thời dựa vào đặc thù của huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An tác giả đề xuất những giải pháp cơ bản và khả thu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về nông nghiệp trên địa bản huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên Vĩnh Hưng là Huyện biên giới của tỉnh Long An. Vĩnh Hưng có diện tích tự nhiên là 37.811 ha, dân số 51.276 người trong đó hộ nghèo là 344 hộ chiếm tỷ lệ 0,47%, có đường biên giới giáp campuchia là 45.62km, địa giới tiếp giáp như sau: Bắc và đông bắc giáp với nước bạn Campuchia; đông nam giáp thị xã Kiến Tường; tây và tây nam giáp huyện Tân Hưng và nối liền với tỉnh Đồng Tháp.
Huyện có 10 đơn vị hành chính gồm: Thị trấn Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Bình, xã Vĩnh Trị, xã Vĩnh Thuan, xã Tuyên Bình Tay, xã Tuyên Bình, xã Thái Bình Trung, xã Thái Tri, xã Hưng Điền A, xã Khánh Hưng. một trong những tuyến đường chính vận chuyền hàng hóa từ Campuchia về Việt Nam và ngược lại tạo điều kiện cho huyện Vĩnh Hưng phát triển kinh tế biên ĐIỚI trao đôi mua bán hàng hóa với nước bạn Campuchia cũng như xuất khẩu trung chuyền hàng hóa nông sản và các mặt hàng khác từ các tỉnh miền tây và thành phố HCM đi Phnômpênh và ngược lại. Huyện Vĩnh Hưng có 2 nhóm đất với 6 đơn vị chú giải bản đồ đất; trong đó: nhóm đất xám có diện tích: 31.526 ha (chiếm 81,99% diện tích tự nhiên) và nhóm đất phèn: 5. Huyện là huyện đầu nguồn được hưởng lợi nguồn nước ngọt từ sông Tiền, sông Cái Cỏ, sông Vàm Cỏ Tây phục vụ cho phát triển sản xuất và đời sống.933ha đất rừng phòng hộ, chiếm 11,47% tỷ lệ che phủ.
Điều kiện Kinh tế - xã hội Xác định nông nghiệp là thế mạnh của huyện, nhiều chủ trương, giải pháp đầu tư phát triển nông nghiệp được triển khai thực hiện, đưa giá trị sản xuất ngành nông nghiệp vượt chỉ tiêu Nghị quyết.Bên cạnh đó, tình phát phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 diễn ra trong bối cảnh vẫn còn rất nhiều khó khăn, thách thức như: Thời tiết, khí hậu diễn biến bất thường ngày càng bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi diễn biến phức tạp đặc biệt là tình hình dịch bệnh Covid- 19 trên người trong năm 2022 bùng phát đã làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn huyện. Tổng giá trị sản xuất trong năm 2022 đạt 3.520,2 tỷ đồng, tăng 6,14% so với cùng kỳ năm 2021 và đạt 100,03% so với kế hoạch. Nhìn chung, trong năm 2022 mặc dù có nhiều khó khăn, thậm chí không tang trưởng trong quý IH/2022 do ảnh hưởng của dịch Covid- 19 và thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội, nhưng tổng thé cả năm kinh tế của huyện vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá, đảm bảo theo kế hoạch đề ra, tỷ trọng giá trị sản xuất của các khu vực đều có chuyền biến tích cực so với năm 2021. Tổng dân số trung bình năm 2022 của huyện Vĩnh Hưng là 62.193 người, mật độ dân số 225 người/km?, bằng 45,55% mức trung bình mật độ dân số của tỉnh Long An (494 người/km?).
Dân số khu vực thành thị có 12.769 người (chiếm 21,12% dan số), dân số nông thôn 47. Tổng lao động toàn huyện năm 2022 là 46.114 người, nguồn nhân lực tập trung chủ yêu khu vực nông nghiệp (chiếm 65%), lao động trong ngành công nghiệp - TTCN chiếm 13% và lao động thương mại - dịch vụ chiếm 22%. Như vậy, nguồn nhân lực tập trung chủ yếu khu vực nông - lâm nghiệp, việc chuyền dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm, toàn huyện có 98,8% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia, 98% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh. Hệ thống trường, lớp xây đựng kiên có, cơ sở vật chat, thiết bi dạy học được đầu tư chuẩn hóa, cơ bản đáp ứng nhu cầu, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao phát triển mạnh mẽ, từng bước đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của người dân. Tình hình quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Vĩnh Hưng Hàng năm, UBND Tỉnh giao UBND Huyện xây dựng kế hoạch hàng năm, trên cơ sở kế hoạch 5 năm và các quy hoạch tổng thé 10 năm. Một số kế hoạch, chính sách, chiến lược và dự án chính về phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện giai đoạn 2017-2022 trên địa bàn huyện được tóm tắt ở bang 2.