Khóa luận tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng vpbank chi nhánh huế phòng giao dịch bến ngự

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại VPBank chi nhánh Huế, phòng giao dịch Bến Ngự.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiết Kiệm Tại VPBank Huế

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm tại VPBank Huế là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm là rất cần thiết.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Quyết Định Gửi Tiết Kiệm

Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VPBank Huế, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.

II. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiết Kiệm Tại VPBank Huế

Nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại VPBank Huế. Những yếu tố này bao gồm lãi suất, hình ảnh ngân hàng, và sự thuận tiện trong giao dịch. Việc phân tích các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về hành vi của khách hàng.

2.1. Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Đến Quyết Định Gửi Tiết Kiệm

Lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm. Khách hàng thường có xu hướng chọn ngân hàng có lãi suất cao hơn để tối đa hóa lợi nhuận từ khoản tiết kiệm của mình.

2.2. Hình Ảnh Ngân Hàng Và Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiết Kiệm

Hình ảnh ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Một ngân hàng có hình ảnh tốt, uy tín sẽ dễ dàng hơn trong việc thuyết phục khách hàng gửi tiết kiệm.

2.3. Sự Thuận Tiện Trong Giao Dịch Tại VPBank Huế

Sự thuận tiện trong giao dịch, bao gồm thời gian mở cửa, vị trí chi nhánh và quy trình giao dịch, cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Khách hàng thường ưu tiên những ngân hàng có dịch vụ nhanh chóng và dễ dàng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Gửi Tiết Kiệm

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm khảo sát và phân tích dữ liệu. Việc thu thập dữ liệu từ khách hàng sẽ giúp xác định rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Khách Hàng Tại VPBank Huế

Khảo sát khách hàng là phương pháp chính để thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm. Bảng hỏi được thiết kế để thu thập ý kiến của khách hàng về các yếu tố như lãi suất, hình ảnh ngân hàng và sự thuận tiện.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Để Xác Định Nhân Tố Ảnh Hưởng

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyết Định Gửi Tiết Kiệm Tại VPBank Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lãi suất, hình ảnh ngân hàng và sự thuận tiện trong giao dịch là những nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại VPBank Huế. Những kết quả này sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình.

4.1. Phân Tích Kết Quả Về Lãi Suất

Kết quả cho thấy rằng lãi suất cao có tác động tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Khách hàng có xu hướng chọn gửi tiết kiệm tại ngân hàng có lãi suất hấp dẫn.

4.2. Đánh Giá Hình Ảnh Ngân Hàng

Hình ảnh ngân hàng được đánh giá cao sẽ tạo niềm tin cho khách hàng, từ đó thúc đẩy quyết định gửi tiết kiệm. VPBank Huế cần duy trì và nâng cao hình ảnh của mình trong mắt khách hàng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Quyết Định Gửi Tiết Kiệm Tại VPBank Huế

Để nâng cao quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng, VPBank Huế cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện lãi suất, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường quảng bá hình ảnh ngân hàng.

5.1. Cải Thiện Lãi Suất Để Hấp Dẫn Khách Hàng

VPBank Huế cần xem xét điều chỉnh lãi suất để cạnh tranh với các ngân hàng khác, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn đến với dịch vụ gửi tiết kiệm.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ giúp VPBank Huế tạo được ấn tượng tốt với khách hàng, từ đó tăng cường khả năng giữ chân khách hàng.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Về Quyết Định Gửi Tiết Kiệm Tại VPBank Huế

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm là rất quan trọng. VPBank Huế cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh chiến lược để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Liên Tục

Nghiên cứu liên tục về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm sẽ giúp VPBank Huế duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

6.2. Định Hướng Tương Lai Của Dịch Vụ Gửi Tiết Kiệm

VPBank Huế cần định hướng phát triển dịch vụ gửi tiết kiệm theo xu hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng vpbank chi nhánh huế phòng giao dịch bến ngự

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Thông qua hoạt động tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lại suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng.

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính". Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

SVTH: Nguyễn Văn Thanh – K48D QTKD 6 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Ngọc Linh 1. Chức năng của ngân hàng thương mại  Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại.  Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán.

Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.  Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.Chức năng tạo tiền được thực thi SVTH: Nguyễn Văn Thanh – K48D QTKD 7 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Ngọc Linh trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm. do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốnvà các nghiệp vụ trung gian khác.

Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.  Nghiệp vụ huy động vốn Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:  Nghiệp vụ tiền gửi: Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó NHTM có thể huy động được. Ngoài ra NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.  Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn SVTH: Nguyễn Văn Thanh – K48D QTKD 8 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Ngọc Linh vào nền kinh tế.

Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh.  Nghiệp vụ đi vay: Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ và vay Ngân hàng nhà nước dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo. Trong đó các khoản vay từ Ngân hàng nhà nước chủ yếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà nó không tự cân đối được nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ.  Nghiệp vụ huy động vốn khác: Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các Ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay.  Vốn chủ sở hữu của NHTM: Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM. Lượng vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng. Do tính chất thường xuyên ổn định, ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất, nhà xưởng, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng, cho vay, đặc biệt là tham gia đầu tư góp vốn liên doanh.

Trong thực tế khoản vốn này không ngừng được tăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh của bản thân Ngân hàng mang lại.  Nghiệp vụ sử dụng vốn Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi nhuận. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:  Nghiệp vụ ngân quỹ:Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra. SVTH: Nguyễn Văn Thanh – K48D QTKD 9 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Ngọc Linh  Nghiệp vụ cho vay:Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại.

NH thương mại đi vay để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi NH thương mại đều phải tìm cách giải quyết. Thông thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay này chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách: theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không có đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ