BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ VÕ NGỌC TUYẾT PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ LẠM QUYỀN VÀ DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CỦA CÔNG CHỨC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------- VÕ NGỌC TUYẾT PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ LẠM QUYỀN VÀ DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CỦA CÔNG CHỨC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản lý nhà nƣớc Mã số : 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018 MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .9 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Nền tảng của nghiên cứu .2 Vấn đề nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Cấu trúc luận văn .7 CHƢƠNG 2: LƢỢC KHẢO NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT .1 Lý thuyết nền tảng .1 Lý thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên .2 Quản lý lạm quyền .3 Dự định nghỉ việc.4 Động lực phụng sự công .2 Khung khái niệm đề xuất cho nghiên cứu .1 Quản lý lạm quyền và dự định nghỉ việc.2 Vai trò trung gian của động lực phụng sự công .3 Khung khái niệm đề xuất .25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH .2 Ý nghĩa của nghiên cứu .3 Lựa chọn đối tƣợng khảo sát .4 Lựa chọn thang đo .1 Quản lý lạm quyền .2 Dự định nghỉ việc.3 Động lực phụng sự công .4 Lựa chọn các biến kiểm soát .5 Thiết kế bảng hỏi .6 Lựa chọn thủ tục phân tích .1 Phân tích thống kê mô tả: .2 Quy trình kiểm định giả thuyết .3 Các tiêu chuẩn đánh giá mô hình .7 Cỡ mẫu khảo sát .46 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ KIỂM ĐỊNH .1 Khái quát chung về Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh .1 Tổng quan về Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh .2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn .3 Biên chế và cơ cấu tổ chức .1 Thủ tục thu thập thông tin.2 Thống kê mô tả mẫu khảo sát .3 Kiểm tra sự phù hợp của các thang đo .1 Tiêu chuẩn phân tích EFA .2 Kiểm định thang đo ABS .3 Kiểm định thang đo PSM .4 Kiểm định thang đo TOI .5 Phân tích độ liên kết giữa các khái niệm trong mô hình phân tích .4 Phân tích CFA, SEM và kiểm định các giả thuyết .1 Phân tích CFA .2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình .67 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .75 * TÀI LIỆU THAM KHẢO .77 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT ABS Abusive Supervision Quản lý lạm quyền AFI Absolute Fit Indices Chỉ số tƣơng thích tuyệt đối APS Attractive to Public Service Mong muốn phụng sự công AVE Average Variance Extracted Phƣơng sai trích trung bình CBT Cognition Behaviour Theory Lý thuyết nhận thức, hành vi CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích các nhân tố khẳng định COM Compassion Lòng trắc ẩn CPV Commitment to Public Value Cam kết giá trị công CR Composite Reliability Độ tin cậy liên kết Dual-Process Information DPIP Quy trình xử lý thông tin hai chiều Processing DPT Dual-Process Theory Lý thuyết hai quá trình EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích các nhân tố khám phá Chỉ số mức độ tƣơng thích của mô GFI Goodness of Fit Index hình GOF Goodness of Fit Tƣơng thích tốt Lý thuyết trao đổi lãnh đạo–nhân LMX Leader-Member Exchange Theory viên MI Modification Index Hệ số điều chỉnh NLB Negligent Behaviour Hành vi hờ hững Chỉ số tƣơng thích không chuẩn NNFI Non-Normed Fit Index hoá Principal Axis Factoring + Trích nhân tố & quay không vuông PAF Promax góc Principal Component Analysis & PCA Trích nhân tố & quay vuông góc Varimax PSM Public Service Motivation Động lực phụng sự công Root Mean Square Error of Ƣớc lƣợng sai số bình phƣơng RMSEA Approximation trung bình IR Indicator Reliability Độ tin cậy của chỉ số Dự định chuyển sang công việc ITO Internal Turnover khác JOS Job Satisfaction Hài lòng công việc JOA Job Alternatives Lựa chọn công việc thay thế JSB Job Search Behaviour Hành vi tìm kiếm công việc (khác) SEM Structural Equation Model Mô hình cấu trúc tuyến tính SES Self-sacrifice Sự hy sinh SET Social Exchange Theory Lý thuyết trao đổi xã hội SLM The Sequential Linkage Model Mô hình kết nối liên tục The Standardized Root Mean SRMR Phần dƣ trung bình chuẩn hoá Residual TLI The Tucker-Lewis Index Chỉ số Tucker-Lewis TOI Turnover Intention Dự định nghỉ việc TOV Voluntary Turnover Nghỉ việc tự nguyện TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TRA Theory of Reasoned Actions Lý thuyết hành động hợp lý TVE Total Variance Explained Phƣơng sai trích WOM Work Motivation Động lực trong công việc 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Nền tảng của nghiên cứu Lãnh đạo là chủ đề đƣợc nghiên cứu nhiều nhất trong lĩnh vực tâm lý học hành vi và hành vi tổ chức.
Phần lớn nghiên cứu về lãnh đạo chủ yếu tập trung vào hành vi và phong cách quản lý giúp nhà lãnh đạo thành công, chẳng hạn nhƣ lãnh đạo chuyển dạng (Bass, 1985), lãnh đạo chuẩn mực (Brown và Trvino, 2006) và lãnh đạo chân chính (Bass và Steidlmeier, 1999). Trong vòng hai thập kỷ gần đây, các nhà nghiên cứu lại chuyển sang hƣớng phân tích mặt trái của lãnh đạo, liên quan đến các hành vi sai lệch của lãnh đạo làm ảnh hƣởng tiêu cực đến nhân viên và tổ chức (Schyns và Schilling, 2003). Phong cách lãnh đạo này đƣợc hiểu nôm na là ‗lãnh đạo tiêu cực‘ hay là ―mặt tối của phong cách lãnh đạo‖ (Conger, 1990). Phong cách lãnh đạo tiêu cực đƣợc định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau, tuy nhiên ý nghĩa chung xuyên suốt các định nghĩa này đó là lãnh đạo sử dụng các phƣơng thức tiêu cực để gây ảnh hƣởng và dẫn dắt nhân viên (Krasikova và cộng sự, 2013).
Lãnh đạo tiêu cực là khái niệm khá rộng với mục tiêu mô tả các hoạt động tiêu cực của lãnh đạo bao gồm hành động tự tô vẽ bản thân thái quá và các thủ đoạn tiêu cực khác (Paulhus và Williams, 2002); hành vi lãnh đạo khiêu khích nhân viên (Schat và cộng sự, 2006); hành động bắt nạt nhân viên (Mikkesel và Einarsen, 2002); cản trở hoạt động xã hội của nhân viên (Duffy và cộng sự, 2002) và quản lý lạm quyền (Tepper, 2000). Các nhà khoa học sử dụng thuật ngữ ‗quản lý lạm quyền‘ để nghiên cứu các hành vi gây hấn (bằng lời nói hay không bằng lời) mà có thể ảnh hƣởng đến tâm lý và cảm nhận của nhân viên (Tepper và cộng sự, 2001). Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng quản lý lạm quyền gây hậu quả và chi phí tiêu cực cho nhân viên và cho tổ chức. Chẳng hạn, quản lý lạm quyền thƣờng đi đôi với mức độ vắng mặt của nhân viên cao và làm giảm năng suất của nhân viên (Tepper và cộng sự, 2006).
Quản lý lạm quyền khi xuất hiện thƣờng xuyên và đạt đến một cƣờng độ nhất định sẽ là mối bận tâm của tổ chức. Schat và cộng sự (2006) ƣớc tính rằng có khoảng 2 13% nhân viên từng chịu đựng phong cách quản lý lạm quyền, trong khi đó các nghiên cứu còn lại phát hiện rằng có khoảng từ 10% đến 16% nhân viên từng trải qua việc bị quản lý kiểu này (Namie, 2000). Một số hậu quả của quản lý lạm quyền đƣợc các nhà nghiên cứu chuyển sang phí tổn cho xã hội hàng năm lên đến khoảng 23 tỷ USD cho hành vi né tránh công việc, chi phí chăm sóc sức khoẻ và giảm năng suất làm việc của nhân viên (Tepper và cộng sự, 2006). Do vậy, quản lý lạm quyền gây hậu quả tiêu cực rất rõ ràng không chỉ đến nhân viên mà còn đối với cả tổ chức.
Vì thế, việc tìm kiếm các yếu tố dự báo hành vi quản lý lạm quyền là cực kỳ quan trọng nhằm giúp chúng ta có thêm kiến thức hiểu rõ hành vi, cũng nhƣ có những giải pháp hợp lý cải thiện hoặc triệt tiêu phong cách lãnh đạo tiêu cực này trong tổ chức. Tuy nhiên, các yếu tố cấu thành hành vi quản lý lạm quyền và hậu quả của nó chƣa đƣợc hiểu rõ ràng, đặc biệt là trong các tổ chức công ở Việt Nam.2 Vấn đề nghiên cứu Hiện nay có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa hành vi quản lý lạm quyền và dự định nghỉ việc của nhân viên (Tepper và cộng sự, 2007; Mauritz và cộng sự, 2014; Palanski và cộng sự, 2014). Mặc dù các nghiên cứu này sử dụng thông tin thu thập đƣợc từ các quốc gia và loại hình tổ chức khác nhau nhƣng kết quả khá đồng nhất. Đó là, tổ chức nào có hiện diện hành vi quản lý lạm quyền thì ý định nghỉ việc của nhân viên càng cao.
Ý định nghỉ việc có thể đƣợc hiểu là ý định rời bỏ tổ chức hay rời khỏi đơn vị này sang đơn vị khác trong cùng một tổ chức. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào cụ thể trong khu vực công ở Việt Nam cũng nhƣ thiếu vắng việc xem xét vai trò điều tiết của động lực phụng sự công trong mối quan hệ giữa hai biến nêu trên. Do vậy, nghiên cứu này sẽ phát triển mô hình lý thuyết về quản lý lạm quyền với hành vi nghỉ việc dƣới dự điều tiết của động lực phụng sự công trong các tổ chức công ở Việt Nam.