Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chủng loại, chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ. Ngành Cơ khí được Đảng và Nhà nước xác định là ngành công nghiệp trọng điểm nhằm thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đến XI. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cơ khí chế tạo đang đứng trước nhiều thách thức về đổi mới công nghệ, trình độ quản lý, cơ chế chính sách và sức ép cạnh tranh từ hàng ngoại nhập.

Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN (VMC) là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), giữ vai trò then chốt trong việc sửa chữa, chế tạo thiết bị và phụ tùng cho ngành than cùng các ngành kinh tế khác. Trước những biến động của thị trường và đặc thù sản xuất cơ khí đòi hỏi vốn lưu động lớn, công tác quản trị và cung ứng vật tư trở thành khâu sống còn để đảm bảo tính liên tục của dây chuyền sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tổng quan về quá trình hình thành, các điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất và quản lý lao động của Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN.
  2. Phân tích kinh tế toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu: sản lượng, tiêu thụ, tài sản cố định, lao động tiền lương, chi phí giá thành và tình hình tài chính.
  3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, dự trữ, sử dụng vật tư năm 2016; từ đó xây dựng kế hoạch cung ứng một số loại vật tư kỹ thuật chủ yếu cho năm 2017 nhằm tối ưu hóa lượng đặt hàng và tiến độ cung ứng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN (số 486 Đường Trần Phú, Phường Cẩm Thủy, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2015 – 2016 và số liệu lập kế hoạch cho năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng lý thuyết quản trị vật tư và kế hoạch hóa sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp công nghiệp, tập trung vào các nội dung:

  • Khái niệm, vai trò và ý nghĩa kinh tế của công tác cung ứng, dự trữ vật tư trong doanh nghiệp cơ khí.
  • Hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch cung ứng vật tư: nhu cầu sử dụng cho sản xuất, dự trữ đầu kỳ, dự trữ cuối kỳ, định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật và đơn giá kế hoạch.
  • Phương pháp phân loại vật tư kỹ thuật theo mục đích sử dụng và giá trị.
  • Mô hình xác định quy mô đặt hàng tối ưu (lượng đặt hàng kinh tế) và số lần cung ứng tối ưu trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa thực hiện năm 2016 với thực hiện 2015 và kế hoạch 2016), phương pháp phân tích cơ cấu/tỷ trọng để đánh giá biến động của các chỉ tiêu sản xuất, tiêu thụ, tài sản và lao động.
  • Phương pháp xác định hệ số nhịp nhàng ($H_n$): Đánh giá tính đồng đều và cân đối của quá trình sản xuất và tiêu thụ theo 12 tháng trong năm.
  • Phương pháp phân tích hiệu suất tài sản: Tính toán hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{hs}$) và hệ số huy động tài sản cố định ($H_{hđ}$).
  • Phương pháp lập kế hoạch và định mức kỹ thuật: Cân đối nhu cầu vật tư dựa trên sản lượng sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chu kỳ cung ứng.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các báo cáo thống kê nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh năm 2015 – 2016 và tài liệu định mức kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, năng lực công nghệ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Nhà máy Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả thành lập ngày 23/07/1968 theo Quyết định số 739 QĐ/CP với công suất thiết kế ban đầu 16.900 tấn thiết bị, phụ tùng/năm. Năm 1980 được mở rộng lên công suất 32.000 tấn/năm. Đơn vị chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 17/02/2008 với vốn điều lệ 46,97 tỷ đồng (vốn Nhà nước chiếm 19,25 tỷ đồng).
  • Mặt bằng và công nghệ: Doanh nghiệp có tổng diện tích xây dựng gần 22 ha (trên 8 ha nhà xưởng có mái che) tại trung tâm TP. Cẩm Phả. Dây chuyền công nghệ gồm 524 máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ các khâu: tạo phôi (đúc, rèn), gia công cơ khí (tiện, phay, bào, cắt kỹ thuật số CNC), nhiệt luyện, sửa chữa thiết bị mỏ và sản xuất khí công nghiệp ($O_2, N_2$), cấu kiện bê tông.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn và 10 phân xưởng sản xuất trực tiếp. Năm 2016, tổng số lao động là 1.047 người; trong đó trình độ đại học chiếm 17,67% (185 người), công nhân kỹ thuật chiếm 78,41% (821 người), lao động hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 70,11% (734 người). Lao động công nghệ trực tiếp chiếm 71,25% (746 người), làm việc theo chế độ 3 ca khép kín.
  • Phương hướng kế hoạch năm 2017: Mục tiêu doanh thu đạt 1.135 tỷ đồng (+6% so với ước thực hiện 2016), lợi nhuận 7,4 tỷ đồng, cổ tức 8%, đưa dây chuyền cán thép lò SVP vào sản xuất ổn định với sản lượng 60.000 – 65.000 tấn/năm.

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN năm 2016

Chương này tập trung lượng hóa toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016 qua các mảng hoạt động:

STT Chỉ tiêu kinh tế chủ yếu Đơn vị tính Thực hiện 2015 Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016 So sánh TH16/TH15 (%) So sánh TH16/KH16 (%)
1 Chế tạo thiết bị Tấn 3.037 3.050 3.018 99,39 98,96
2 Chế tạo phụ tùng Tấn 37.092 84.912 67.530 182,06 79,53
3 Sửa chữa xe gạt Xe 5 5 6 120,00 120,00
4 Sửa chữa máy xúc EKG Cái 18 11 11 61,11 100,00
5 Sửa chữa máy xúc thủy lực Cái 13 8 8 61,54 100,00
6 Phục hồi phụ tùng Tấn 675 600 470 69,68 78,37
7 Tổng doanh thu Triệu đồng 813.378 995.874 952.437 114,60 96,17
8 Tổng tài sản Triệu đồng 710.143 690.681 651.558 91,75 94,34
9 Tổng số lao động Người 1.070 1.155 1.058 98,88 91,60
10 Tổng quỹ lương Triệu đồng 100.102 104.591 98.127 98,03 93,82
11 Năng suất lao động theo giá trị Tr.đ/người-năm 890 983 1.032 115,96 104,98
12 Tổng lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 7.905 7.200 8.002 101,22 111,13
13 Các khoản nộp NSNN Triệu đồng 15.158 25.276 35.858 236,56 141,87
14 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 6.042 5.616 5.621 93,03 100,09
  • Phân tích sản xuất và tiêu thụ:
    • Về sản lượng, chế tạo thiết bị đạt 3.018 tấn (giảm 0,61% so với 2015); chế tạo phụ tùng đạt 67.530 tấn (tăng 82,06% so với 2015 nhờ tăng mạnh sản lượng thép cán vì lò lên 31.723 tấn). Hệ số nhịp nhàng sản xuất đạt $H_n = 0,94$.
    • Về tiêu thụ, doanh thu nội bộ Tập đoàn TKV chiếm 902.033 triệu đồng (chiếm 94,71% tổng doanh thu), tiêu thụ ngoài tập đoàn đạt 50.470 triệu đồng (tăng 75,11% so với 2015). Hệ số nhịp nhàng tiêu thụ đạt $H_n = 0,91$.
  • Phân tích sử dụng tài sản cố định (TSCĐ):
    • Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2016 đạt 2,127 đ/đ (giảm 0,205 đ/đ tương ứng giảm 8,79% so với mức 2,332 đ/đ của năm 2015).
    • Hệ số huy động TSCĐ tăng từ 0,429 đ/đ (2015) lên 0,470 đ/đ (2016).
    • Cơ cấu TSCĐ hữu hình chiếm áp đảo 99,94% tổng nguyên giá TSCĐ; đầu tư mới trong năm 2016 đạt 6.770 nghìn đồng cho máy móc, phương tiện và 136.948 nghìn đồng cho phần mềm quản lý.
  • Lao động, chi phí và tài chính: Năng suất lao động theo giá trị đạt 1.032 triệu đồng/người-năm (+15,96% so với 2015); tiền lương bình quân thực tế đạt khoảng 7,991 triệu đồng/người-tháng. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp khó khăn do công nợ tồn đọng trong ngành than kéo dài, ảnh hưởng đến cân đối nguồn vốn lưu động.

Chương 3: Lập kế hoạch cung ứng một số loại vật tư kỹ thuật chủ yếu năm 2017 của Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN

Chương 3 triển khai quy trình xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật cho năm 2017:

  • Cơ sở lập kế hoạch: Dựa trên phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2017 của Công ty, danh mục các sản phẩm cơ khí chủ lực (thép vì lò, cột chống thủy lực, phụ tùng máy xúc, toa xe), hệ thống định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật và mặt bằng đơn giá vật tư dự báo năm 2017.
  • Nội dung tính toán:
    • Xác định nhu cầu sử dụng thực tế cho từng loại nguyên vật liệu kỹ thuật chủ yếu (thép tấm, thép hình, phôi đúc, que hàn, phụ tùng thay thế...).
    • Đánh giá lượng tồn kho thực tế cuối năm 2016 để tính toán lượng dự trữ gối đầu cần thiết cho năm 2017.
    • Ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế để xác định lượng đặt hàng tối ưu ($EOQ$) và số lần cung ứng tối ưu trong năm, nhằm giảm thiểu tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
    • Phân bổ tiến độ cung ứng theo quý và tháng để đảm bảo tính nhịp nhàng, tránh ứ đọng vốn hoặc gián đoạn sản xuất.
  • Đánh giá và giải pháp: So sánh kế hoạch tác giả xây dựng với phương án nội bộ của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện như: chuẩn hóa quy trình mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp uy tín, nâng cấp kho bãi và tăng cường kiểm tra định mức tiêu hao vật tư tại các phân xưởng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu sản xuất kinh doanh năm 2016: Phản ánh bức tranh tài chính và vận hành của VMC với tổng doanh thu 952.437 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 8.002 triệu đồng và nộp NSNN 35.858 triệu đồng. Chỉ ra sự chuyển biến trong cơ cấu tiêu thụ khi doanh thu ngoài ngành tăng 75,11% (đạt 50.470 triệu đồng).
  • Phát hiện những bất cập trong quản trị: Chỉ rõ hiệu suất sử dụng TSCĐ có xu hướng giảm (từ 2,332 đ/đ năm 2015 xuống 2,127 đ/đ năm 2016); tính nhịp nhàng giữa các tháng chưa đồng đều (tháng 8 chỉ đạt 68,85% kế hoạch trong khi tháng 11 vượt 40,95%); công nợ dây dưa làm giảm tính chủ động về nguồn vốn mua sắm vật tư.
  • Xây dựng phương án cung ứng vật tư năm 2017: Thiết lập bảng tính nhu cầu vật tư kỹ thuật chủ yếu dựa trên định mức tiêu hao và mô hình tối ưu hóa quy mô lô hàng đặt, giúp doanh nghiệp cân đối tiến độ nhập hàng sát với kế hoạch sản xuất 1.135 tỷ đồng doanh thu năm 2017.
  • Đề xuất giải pháp quản lý: Kiến nghị các biện pháp kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại 10 phân xưởng sản xuất, cải tiến quy trình quản lý kho, siết chặt công tác thu hồi công nợ để tạo nguồn thanh toán cho nhà cung ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu lịch sử năm 2015 – 2016 của một doanh nghiệp cơ khí đặc thù trực thuộc Tập đoàn TKV. Kế hoạch cung ứng lập cho năm 2017 chỉ đi sâu vào một số nhóm vật tư kỹ thuật chủ yếu, chưa bao quát toàn bộ danh mục hàng nghìn chi tiết vật tư phụ trợ khác của nhà máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM/ERP), hoàn thiện mô hình dự báo biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (đặc biệt là giá thép và phôi kim loại) trước các rào cản thương mại và biến động thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp, Quản lý kinh tế và Kinh tế mỏ - địa chất cần tài liệu thực tế về phân tích hoạt động kinh doanh và lập kế hoạch cung ứng trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Nội dung có giá trị cao: Phương pháp tính toán hệ số nhịp nhàng sản xuất - tiêu thụ ($H_n$), phương pháp phân tích hiệu suất tài sản cố định ($H_{hs}, H_{hđ}$) và quy trình từng bước lập kế hoạch nhu cầu - cung ứng vật tư kỹ thuật theo định mức.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Vốn điều lệ của Công ty là 46,97 tỷ đồng, trong đó phần vốn Nhà nước nắm giữ là 19,25 tỷ đồng (người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Minh Tuấn).

2. Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 đạt bao nhiêu so với năm 2015?
Năm 2016, tổng doanh thu đạt 952.437 triệu đồng, tăng 139.059 triệu đồng (+14,60%) so với năm 2015. Lợi nhuận sau thuế đạt 5.621 triệu đồng, giảm 421 triệu đồng (-6,97%) so với năm 2015 do chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí sản xuất tăng.

3. Cơ cấu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của VMC năm 2016 diễn biến như thế nào?
Khách hàng nội bộ Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam chiếm tỷ trọng áp đảo với doanh thu 902.033 triệu đồng (chiếm 94,71%), tăng 11,24% so với 2015. Khách hàng ngoài tập đoàn đạt doanh thu 50.470 triệu đồng (chiếm 5,29%), ghi nhận mức tăng trưởng 75,11% so với năm 2015.

4. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2016 thay đổi ra sao?
Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ ($H_{hs}$) năm 2016 đạt 2,127 đ/đ, giảm 0,205 đ/đ (-8,79%) so với năm 2015 (2,332 đ/đ). Hệ số huy động TSCĐ ($H_{hđ}$) tương ứng là 0,470 đ/đ, tăng 0,041 đ/đ (+9,56%) so với năm 2015 (0,429 đ/đ).

5. Mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017 của công ty được xác định như thế nào?
Năm 2017, Công ty đặt mục tiêu tổng doanh thu 1.135 tỷ đồng (+6% so với ước thực hiện 2016), lợi nhuận 7,4 tỷ đồng, mức chi trả cổ tức 8%, và đưa dây chuyền cán thép lò SVP vào sản xuất ổn định với công suất 60.000 – 65.000 tấn/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Ngọc Ánh đã phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh và công tác quản trị tài sản, lao động, tiêu thụ của Công ty cổ phần Chế tạo máy – VINACOMIN trong năm 2016. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về nhịp độ sản xuất và công nợ vật tư, nghiên cứu đã xây dựng phương án lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật cho năm 2017 theo định mức và mô hình lô hàng tối ưu. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho công tác quản trị vật tư trong các doanh nghiệp cơ khí chế tạo thuộc ngành khai thác khoáng sản.