CHƯƠNG I PHÂN TÍ́CH TÀI CHÍ́NH DỰ Á́N ĐẦ̀U TƯ *** 1.XÁ́C ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦ̀U TƯ CỦA DỰ Á́N (GTMĐT) Khi biết giá chuẩn XD; số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (1.1) sau: GTMĐT = GMB + GXD + GTB + GQL + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó: GMB - Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư GXD - Chi phí xây dựng GTB - Chi phí thiết bị GQL – Chi phí quản lý dự án GTV – Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng GK - Chi phí khác GDP - Chi phí dự phòng 1. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (GMB) Do khu đất của dự án là đất trồng lúa nên không có chi phí tái định cư. → Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm các khoản: - Chi phí bồi thường đất - Chi phí bồi thường cây trồng trên đất. - Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm, ổn định đời sống.
- Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ. - Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng. Chi phí bồi thường : Chi phí bồi thường đất : TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức: GBTĐ = Gđ x S Trong đó: - Gđ : giá bồi thường đất - đất dự án là đất ruộng, lấy theo Bảng 1 của quyết định Số: 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ( quận Hà Đông ) Gđ = 162000 đồng / m2 - S : Tổng diện tích đất ( S = 30500 m2 ) GBTĐ = 0.162 * 30500 = 4941 ( triệu đồng ) Chi phí bồi thường lúa: Chi phí bồi thường lúa được xác định bằng công thức: GBTL= GL * S Trong đó: - Giá bồi thường lúa – lấy GL = 7000 đồng được lấy theo thông báo số 7756/STC-BG ngày 30/12/2014 của Sở Tài Chính Hà Nội về đơn giá bồi thường đối với cây, hoa màu phục vụ công tác GPMB trên địa bàn Hà Nội năm 2015. - S : Tổng diện tích đất ( S = 30500 m2 ) GBTL = 0.5 ( triệu đồng ) Tổng chi phí bồi thường: GBT = 4941 + 213.
Chi phí hỗ trợ : Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm : Theo Điều 20 Nghị định 47/2014/ NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được “hỗ trợ bằng tiền không quá 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi”. Lấy hệ số 2.162* 30500 = 9882 (triệu đồng) TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống : Theo khoản 3 điều 19 Quyết Định 47/2014/QĐ-UBND ban hành 15/05/2014 “Thu hồi trên 70% diện tích đất đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở”, “Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ địa phương”. Lấy giá tham khảo 14. Giả thiết 80 nhân khẩu, hỗ trợ trong 12 tháng.
Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ : Theo khoản 1 điều 3 Thông Tư số 74/2015/TT- BTC về hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất: “Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án”. Chi phí thuê đất: Chi phí thuê đất trong 1 năm được xác định bằng công thức GCPTĐ/1 năm = GTĐ * S Trong đó: - Giá thuê đất - Căn cứ vào mục 5, điều 10 của Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND: Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Mục đích sử dụng đất thuê là sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Theo QĐ 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đường Biên Giang Quận Hà Đông là: 6.
- Giá thuê đất 1m2 trong 1 năm là: GTĐ = 1.091635 (triệu đồng/m2) - Chi phí thuê đất cho 1.5 năm xây dựng là: GCPTĐXD = 0.30 (triệu đồng) TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Bảng 1. Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (Đơn giá: triệu đồng) STT Nội dung Chi phí trước thuế Thuế VAT Chi phí sau thu 1 Bồi thường 5154.6 3 Tổ chức bồi thường 309.082 Tiền thuê đất trong thời 4 4192.30 gian XD 5 Tổng cộng 19955. Xác định chi phí xây dựng: a. Các căn cứ xác định chi phí: - Danh mục các công trình, hạng mục xây dựng thuộc dự án.
- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục (m2) - Quyết định số 1291/QĐ- BXD về suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình 2017. - Điều 11 thông tư số 16/VBHN- BTC ngày 17/06/2015 hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Lấy thuế suất 10%. Công thức xác định chi phí xây dựng của dự án: - Chi phí xây dựng được xác định theo công thức: Trong đó: : Chi phí xây dựng trước thuế GTGT của công trình, hạng mục thứ i + n : Số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
: Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm xây lắp. - Đối với những hạng mục thông dụng thì được tính như sau: giXD = Si * Pi TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Trong đó: Pi : Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị công suất của hạng mục thứ i Si : diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i ( có n hạng mục ) Diện tích sàn Đơn vị m2 Nhà Tầng Công thức tính Diện tích Tổng diện tích sàn 1 nhà Tổng 1 17*9.5 2 185 Tổng diện tích xây dựng 30176.06 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Xác định suất chi phí xây dựng công trình: Dự án bắt đầu thực hiện vào Quý II năm 2020 nhưng bộ XD mới chỉ ban hành tập suất vốn đầu tư năm 2018 theo QĐ Số: 44/QĐ-BXD 14/01/2020 với suất vốn đầu tư xây dựng năm 2018 có suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 7.305 triệu đồng nên phải quy đổi về suất vốn năm 2018 (dự kiến), thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân, việc tính toán thông qua công thức. P =P ( XD2020Quý II XD2018 * Trong đó: quý II •PXD2020 : Suất vốn đầu tư quý II năm 2020 •PXD2018: Suất vốn đầu tư năm 2018 •k: số quý kể từ sau thời điểm công bố tập suất vốn đầu tư đến thời điểm cần tính suất vốn đầu tư. Ở đây k = 6 (từ quý IV năm 2018 – quý II năm 2020) : Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất.
Ta lấy 3 năm kề gần với năm công bố gồm những năm 2017, 2018, 2019 •i được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và Sở xây dựng thành phố Hà Nội. *Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo: Quyết định số 55/QĐ – SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 24/01/2017 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12, Quý IV năm 2016 Quyết định số 304/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 26/04/2017 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1, 2, 3, Quý I năm 2017 Quyết định số 736/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 23/07/2017 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6, Quý II năm 2017 Quyết định số 1112/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 13/10/2017 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9, Quý III năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Quyết định số 24/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 22/01/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12, Quý IV năm 2017 Quyết định số 196/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 13/04/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1, 2, 3 Quý I năm 2018. Quyết định số 443/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 20/07/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6, Quý II năm 2018 Quyết định số 732/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 12/10/2018 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9, Quý III năm 2018 Quyết định số 159/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 04/02/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12 Quý IV năm 2018 Quyết định số 301/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 10/04/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 01, 02, 03 Quý I năm 2019 Quyết định số 747/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 12/07/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6 Quý II năm 2019 Quyết định số 1188/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 30/09/2019 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9 Quý III năm 2019 STT Chỉ số giá liên hoàn QUÝ Chỉ số giá phần xây dựng (%) (%) 1 Quý IV năm 2016 99.97 13 Quý IV năm 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là: ixdbqquý = (100.