Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ kinh tế với khách hàng và nhà cung cấp là mối quan hệ cơ bản, thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các luồng giao dịch. Sự gia tăng quy mô kinh doanh tất yếu dẫn đến sự phát sinh và biến động liên tục của hai khoản mục trọng yếu: nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán. Việc quản lý và duy trì các khoản mục này ở mức hợp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh tài chính, khả năng thanh khoản và khả năng duy trì liên tục chuỗi cung ứng.

Ngành dệt may Việt Nam giữ vị trí ngành công nghiệp mũi nhọn định hướng xuất khẩu. Tại khu vực miền Trung, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là đơn vị sản xuất kinh doanh quy mô lớn với nhiều chuỗi nhà máy thành viên. Việc kiểm soát chặt chẽ kế toán các khoản công nợ thương mại và đánh giá chuẩn xác năng lực thanh toán trở thành yêu cầu quản trị bức thiết nhằm bảo toàn nguồn vốn lưu động, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và đảm bảo nghĩa vụ đối với các chủ nợ, nhà đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp) và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế; khảo sát thực trạng hạch toán kế toán công nợ người mua, người bán và phân tích các tỷ số phản ánh năng lực thanh toán của đơn vị.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại đơn vị thông qua đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, làm rõ các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán công nợ và nâng cao năng lực thanh toán cho Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ đối với người mua, người bán hàng hóa, dịch vụ và tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Địa chỉ: số 122 đường Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018 phục vụ công tác phân tích tài chính; số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phát sinh năm 2019 (trọng tâm là tháng 08/2019) phục vụ nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính); Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định chi tiết về nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản TK 131 - Phải thu của khách hàng và TK 331 - Phải trả cho người bán, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán).
  • Cơ sở lý thuyết về kế toán và tài chính: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2009), Kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011), tài liệu Phân tích tài chính của Học viện Tài chính về hệ thống chỉ tiêu đo lường công nợ và khả năng thanh toán.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Chỉ tiêu phản ánh công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, Số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân (DOS = 360 / Số vòng quay phải thu), Số vòng luân chuyển các khoản phải trả, Thời gian quay vòng các khoản phải trả, Hệ số nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản), Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản).
    • Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát $H_1$ (Tổng tài sản thuần / Tổng nợ phải trả), Hệ số khả năng thanh toán hiện hành/ngắn hạn $H_2$ (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh $H_3$ ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán tức thời $H_4$ (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016-2018, các bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131, 331 và hệ thống chứng từ gốc của công ty; thu thập tài liệu sơ cấp thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân loại dữ liệu; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích biến động cơ cấu giữa các năm 2016, 2017, 2018); phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp đối chiếu so sánh chỉ số của công ty với doanh nghiệp cùng ngành dệt may là Công ty Cổ phần Phong Phú.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa lý thuyết về các khoản công nợ thương mại và kỹ thuật phân tích khả năng thanh toán:

  • Lý luận chung về công nợ: Định nghĩa nợ phải thu (tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời) và nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ). Phân loại công nợ theo thời gian (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (phải thu/phải trả thương mại, nội bộ, đối tượng khác).
  • Nguyên tắc và phương pháp hạch toán: Làm rõ nhiệm vụ và 4 nguyên tắc kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trình bày chi tiết chứng từ kế toán, kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán tổng quát của TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán) trong các trường hợp bán lẻ, bán buôn, xuất khẩu ủy thác, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, dự phòng nợ khó đòi và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Khung phân tích tài chính: Trình bày sự cần thiết, ý nghĩa và công thức tính toán của 7 chỉ tiêu công nợ và 5 chỉ tiêu khả năng thanh toán, thiết lập cơ sở phương pháp luận cho việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn kế toán, phân tích tài chính tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập ngày 26/03/1988, chuyển sang công ty cổ phần từ ngày 17/11/2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN). Cơ cấu quản lý gồm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc điều hành phụ trách các khối Dệt Nhuộm, May, Sợi, Nội chính cùng 5 nhà máy may trực thuộc, Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm và Xí nghiệp Cơ điện.
  • Tổ chức bộ máy và chế độ kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp phụ trách cùng Trưởng phòng, Phó phòng và các kế toán phần hành (kế toán tiền gửi/tiền vay, kế toán công nợ người bán, kế toán doanh thu và công nợ phải thu khách hàng, kế toán tiền lương...). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm BRAVO 7.0.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ công nợ phát sinh năm 2019: Mô tả chi tiết quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm Bravo 7.0 đối với các nghiệp vụ cụ thể kèm chứng từ minh chứng: Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH, Hợp đồng xuất khẩu số 08/19 HUE-EDPA, Hợp đồng nguyên tắc số 01, Hợp đồng tín dụng số 01/18/01/18/7131332/HĐTD, Tờ khai hải quan xuất nhập khẩu số 102799703052, Phiếu xuất kho nội bộ, Phiếu nhập kho số VTPT-567/T08/216 và 063KB, Ủy nhiệm chi số 295, Sổ chi tiết và Bảng kê chứng từ phát sinh TK 131, TK 331 tháng 08/2019.
  • Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2016-2018:
Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn Năm 2016 (triệu VNĐ) Năm 2017 (triệu VNĐ) Năm 2018 (triệu VNĐ) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 396.648 396.547 545.453 -0,03% +37,58%
- Tiền và tương đương tiền 42.106 28.583 31.956 -32,12% +11,80%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 181.761 179.943 169.839 -1,00% -5,61%
- Hàng tồn kho 163.565 184.281 338.452 +12,67% +83,66%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 282.537 251.690 248.975 -10,92% -1,08%
- Tài sản cố định 272.164 224.269 221.758 -17,60% -1,12%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 679.185 648.236 794.427 -4,56% +22,55%
A. NỢ PHẢI TRẢ 473.648 430.597 582.325 -9,10% +35,24%
- Nợ ngắn hạn 312.876 286.361 425.273 -8,48% +48,51%
- Nợ dài hạn 160.772 144.236 157.052 -10,29% +8,89%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 205.537 217.639 212.102 +5,89% -2,54%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 679.185 648.236 794.427 -4,56% +22,55%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính CTCP Dệt May Huế 2016-2018

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2016 (triệu VNĐ) Năm 2017 (triệu VNĐ) Năm 2018 (triệu VNĐ) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 1.479.124 1.654.673 1.734.328 +11,87% +4,81%
Doanh thu thuần 1.478.832 1.654.381 1.734.036 +11,87% +4,82%
Lợi nhuận gộp 137.288 145.726 145.118 +6,15% -0,42%
Doanh thu hoạt động tài chính 10.370 10.240 11.068 -1,25% +8,06%
Chi phí tài chính 19.035 14.176 22.432 -25,53% +58,24%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 42.140 48.077 34.884 +14,09% -27,44%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính CTCP Dệt May Huế 2016-2018

  • Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Phân tích sự chuyển dịch của tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả, tốc độ luân chuyển khoản phải thu và nợ phải trả, đánh giá mức độ an toàn qua các hệ số thanh toán $H_1, H_2, H_3, H_4$ trong mối tương quan so sánh trực tiếp với Công ty Cổ phần Phong Phú.

Chương III: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và nâng cao khả năng thanh toán tại CTCP Dệt May Huế

Chương III tổng hợp các nhận xét khách quan và đề xuất nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán chuyên môn hóa cao, vận hành hiệu quả phần mềm kế toán Bravo 7.0, tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định trong việc phân loại chi tiết tuổi nợ, theo dõi chặt chẽ hạn mức tín dụng khách hàng và cơ cấu nợ vay ngắn hạn năm 2018 tăng cao gây áp lực lên hệ số thanh khoản tức thời.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Về công tác kế toán: Tối ưu hóa chức năng kết xuất báo cáo tuổi nợ trên phần mềm Bravo 7.0; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp.
    • Về nâng cao chất lượng quản lý nợ: Thiết lập chính sách bán chịu linh hoạt gắn với xếp hạng tín dụng người mua; tăng cường các điều khoản chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh thu hồi nợ; kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải trả để tối ưu hóa việc chiếm dụng vốn hợp pháp mà không tổn hại uy tín thương mại.
    • Về nâng cao khả năng thanh toán: Tái cơ cấu danh mục nợ vay ngắn hạn, tăng cường quản trị mức tồn trữ hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng tiền mặt, duy trì hệ số khả năng thanh toán nhanh và tức thời ở mức an toàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và làm rõ các kết quả thực tiễn chính xác từ số liệu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế:

  1. Kết quả phân tích quy mô và cơ cấu vốn: Tổng tài sản của đơn vị năm 2018 đạt 794.427 triệu đồng (tăng 22,55% so với năm 2017). Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng liên tục (58,36% năm 2016; 61,13% năm 2017 và 68,63% năm 2018), chủ yếu do hàng tồn kho năm 2018 tăng mạnh đạt 338.452 triệu đồng (+83,66%) để đáp ứng quy mô sản xuất.
  2. Kết quả phân tích nợ và nguồn tài trợ: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (66,69% năm 2016; 66,37% năm 2017 và 73,26% năm 2018). Đặc biệt năm 2018, nợ ngắn hạn tăng 48,51% (đạt 425.273 triệu đồng), phản ánh định hướng mở rộng vay ngắn hạn ngân hàng và gia tăng chiếm dụng vốn người bán phục vụ sản xuất.
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng đều qua các năm (năm 2017 đạt 1.654.381 triệu đồng, tăng 11,87%; năm 2018 đạt 1.734.036 triệu đồng, tăng 4,82%) nhờ hoàn thiện nâng cấp dây chuyền thiết bị Sợi và mở rộng xuất khẩu. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng đạt 48.077 triệu đồng (+14,09%), nhưng năm 2018 giảm 27,44% xuống 34.884 triệu đồng do chi phí tài chính tăng 58,24% (đạt 22.432 triệu đồng) và giá vốn nguyên liệu tăng.
  4. Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã kết nối chặt chẽ giữa quy trình hạch toán kế toán chi tiết tại phòng ban với các chỉ tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp, cung cấp số liệu phân tích đối chiếu ngành dệt may thực tế và đưa ra các kiến nghị cải tiến quy trình quản lý nợ sát với điều kiện thực tế của HUEGATEX.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu phân tích số liệu báo cáo tài chính trong phạm vi 3 năm (2016-2018) và hạch toán kế toán chi tiết chủ yếu tập trung trong niên độ 2019 tại Văn phòng công ty, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu tại từng chi nhánh phụ thuộc (như Chi nhánh Quảng Bình) hoặc các công ty liên kết góp vốn (Công ty CP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích tài chính giai đoạn sau 2018, đánh giá sâu hơn về các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái đối với công nợ ngoại tệ nhập khẩu nguyên phụ liệu và xuất khẩu hàng may mặc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán công nợ và phân tích năng lực tài chính.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm công tác thực tế muốn tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ kế toán công nợ thực tế trên phần mềm BRAVO 7.0 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ phận quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất dệt may tham khảo phương pháp phân tích so sánh chỉ số công nợ và phương pháp cân đối dòng tiền thanh toán ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính BRAVO 7.0.

2. Tổng tài sản và cơ cấu tài sản của HUEGATEX biến động như thế nào trong giai đoạn 2016-2018?
Tổng tài sản năm 2016 đạt 679.185 triệu đồng, năm 2017 giảm 4,56% xuống 648.236 triệu đồng, và năm 2018 tăng mạnh 22,55% lên 794.427 triệu đồng. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế và tăng dần tỷ trọng qua 3 năm (từ 58,36% lên 61,13% và đạt 68,63%), trong đó hàng tồn kho năm 2018 tăng mạnh lên 338.452 triệu đồng.

3. Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 lại sụt giảm 27,44% dù doanh thu thuần vẫn tăng 4,82%?
Dù doanh thu thuần năm 2018 tăng đạt 1.734.036 triệu đồng, song lợi nhuận sau thuế giảm xuống mức 34.884 triệu đồng do chi phí tài chính tăng vọt 58,24% (từ 14.176 triệu đồng năm 2017 lên 22.432 triệu đồng năm 2018) cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán (tăng 80.263 triệu đồng, tương ứng +5,32%).

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán công nợ tại HUEGATEX?
Khóa luận sử dụng hệ thống hồ sơ chứng từ thực tế phát sinh năm 2019 gồm: Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH, Hợp đồng xuất khẩu số 08/19 HUE-EDPA, Hợp đồng tín dụng số 01/18/01/18/7131332/HĐTD, Hóa đơn thương mại số AB 0398, Tờ khai hàng hóa xuất/nhập khẩu số 102799703052, Ủy nhiệm chi số 295, Phiếu nhập kho VTPT-567/T08/216 và 063KB, cùng các Sổ chi tiết và Bảng kê chứng từ TK 131, TK 331 tháng 08/2019.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo các quy định chuẩn mực hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán trên phần mềm BRAVO 7.0 và phân tích cụ thể biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016-2018. Trên cơ sở đối chiếu lý luận và thực tiễn sản xuất dệt may, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và đảm bảo an toàn khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.