Giới thiệu dự án

Quản trị công nợ và an ninh tài chính là một trong những yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam – ngành chiếm từ 12% đến 16% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc. Chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất Sợi – Dệt Nhuộm – May mặc luôn đối mặt với rủi ro ứ đọng vốn lưu động, biến động tỷ giá hối đoái và áp lực thanh khoản ngắn hạn.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" (Mã chứng khoán: HDM; SVTH: Lê Thị Thúy Vy, GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để kiểm soát chính xác dòng luân chuyển công nợ hai chiều (Phải thu khách hàng - TK 131 và Phải trả người bán - TK 331), đồng thời thiết lập hệ số an toàn thanh khoản cho doanh nghiệp có quy mô tài sản gần 800 tỷ đồng.

graph LR
    A[Nhà cung cấp NVL / Bông xơ] -->|TK 331: Nợ phải trả| B(CTCP Dệt May Huế - HUEGATEX)
    B -->|Sản xuất: Sợi - Dệt Nhuộm - May| B
    B -->|TK 131: Nợ phải thu| C[Khách hàng Nội địa & Xuất khẩu FOB/CMT]
    B -->|Phần mềm Bravo 7.0 & TT 200| D{Kiểm soát Dòng tiền & Thanh khoản}
    D -->|Chỉ số H1, H2, H3, H4| E[Tối ưu hóa Vốn lưu động]

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung chuẩn mực kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về các khoản phải thu, phải trả và phương pháp định lượng rủi ro thanh toán.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ trên hệ thống ERP Bravo 7.0 tại CTCP Dệt May Huế năm 2019.
  3. Phân tích định lượng chuyên sâu: Đánh giá biến động cấu trúc Tài sản - Nguồn vốn và hệ số thanh toán giai đoạn 2016 – 2018; so sánh đối sánh (benchmarking) trực tiếp với CTCP Dệt may Phong Phú.
  4. Đề xuất giải pháp khả thi: Hoàn thiện mô hình kế toán công nợ, tối ưu hóa kỳ thu tiền bình quân (DOS) và nâng cao hệ số thanh toán tức thời.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, CTCP Dệt May Huế (122 Dương Thiệu Tước, TX. Hương Thủy, Thừa Thiên Huế).
  • Thời gian dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016 – 2018 và hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2019 (Hợp đồng gia công 06/2019/GC/LS-DMH, Tờ khai hải quan xuất khẩu 102799703052, Hợp đồng tín dụng ngân hàng).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại HUEGATEX, hoạt động sản xuất kinh doanh đan xen giữa thị trường nội địa và xuất khẩu với phương thức thanh toán đa dạng (T/T, L/C, D/A, D/P). Việc quản lý công nợ thủ công trước đây bộc lộ nhiều điểm nghẽn về độ trễ thông tin và đối soát công nợ ngoại tệ.

Tiêu chí so sánh Phương pháp ghi chép thủ công / Excel Hệ thống ERP Kế toán Bravo 7.0 tại HUEGATEX
Tốc độ xử lý dữ liệu Thủ công, độ trễ 3-5 ngày sau khi nhận hóa đơn Hạch toán thời gian thực (Real-time processing)
Kiểm soát đa nguyên tệ Dễ sai sót tỷ giá quy đổi USD/VND Tự động cập nhật tỷ giá thực tế & tỷ giá ghi sổ
Theo dõi tuổi nợ (Aging Schedule) Lập bảng thủ công, khó cảnh báo hạn mức Tự động phân loại hạn nợ, cảnh báo nợ quá hạn
Khả năng tích hợp Phân tán giữa kho, bán hàng và kế toán Đồng bộ chứng từ xuất nhập kho với TK 131/331

Bảng ưu tiên yêu cầu quản trị công nợ (Mô hình MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Tách bạch chi tiết công nợ từng đối tượng (khách hàng gia công CMT, mua đứt bán đoạn FOB, nhà cung cấp bông xơ ngoại); tự động hóa hạch toán chênh lệch tỷ giá cuối kỳ (TK 413).
  • Should have (Nên có): Bảng tổng hợp đối chiếu số dư nợ định kỳ; phân tích hệ số quay vòng các khoản phải thu/phải trả.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp phân hệ cảnh báo hạn mức tín dụng tự động trước khi xuất kho giao hàng.
  • Won't have this time (Chưa thực hiện): Tích hợp cổng thanh toán trực tiếp qua ngân hàng lõi (Core Banking API).

Thiết kế hệ thống kế toán công nợ

Quy trình xử lý dữ liệu công nợ trên phần mềm Bravo 7.0 được thiết kế theo mô hình kiến trúc dữ liệu tập trung:

[Chứng từ gốc: Hóa đơn, Tờ khai Hải quan, HĐKT]
                    │
                    ▼
[Phân hệ Kế toán Phần mềm Bravo 7.0]
    ├── Module Phải thu (AR) ──► Cập nhật TK 131 (Chi tiết KH)
    └── Module Phải trả (AP) ──► Cập nhật TK 331 (Chi tiết NCC)
                    │
                    ▼
[Xử lý trung tâm & Kiểm soát định khoản]
    ├── Tính chênh lệch tỷ giá (TK 413, TK 515, TK 635)
    ├── Bù trừ công nợ / Chiết khấu thanh toán (TK 521, TK 635)
    └── Trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293)
                    │
                    ▼
[Hệ thống Báo cáo: Sổ cái, Sổ chi tiết, BCTC, Báo cáo Quản trị]

Thiết kế cấu trúc bảng dữ liệu kế toán công nợ (Relational Schema)

-- Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quản trị công nợ (Bravo ERP System)
CREATE TABLE KhachHang_NhaCungCap (
    MaDoiTuong VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    TenDoiTuong NVARCHAR(255) NOT NULL,
    MaSoThue VARCHAR(15),
    DiaChi NVARCHAR(255),
    HanMucTinDung DECIMAL(18, 2),
    HanThanhToanNgay INT DEFAULT 30,
    LoaiDoiTuong NVARCHAR(10) CHECK (LoaiDoiTuong IN ('KHACH_HANG', 'NHA_CUNG_CAP', 'CA_HAI'))
);

CREATE TABLE ChungTuCongNo (
    SoChungTu VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    NgayHachToan DATE NOT NULL,
    MaDoiTuong VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES KhachHang_NhaCungCap(MaDoiTuong),
    LoaiNghiepVu VARCHAR(20), -- 'BAN_HANG', 'MUA_HANG', 'THANH_TOAN', 'XU_LY_TY_GIA'
    TaiKhoanNo VARCHAR(10) NOT NULL,
    TaiKhoanCo VARCHAR(10) NOT NULL,
    SoTienNguyenTe DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    LoaiTienTe VARCHAR(5) DEFAULT 'VND',
    TyGiaHachToan DECIMAL(10, 4) DEFAULT 1.0000,
    SoTienQuyDoi DECIMAL(18, 2) NOT NULL -- SoTienNguyenTe * TyGiaHachToan
);

Phương pháp nghiên cứu và phân tích (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp ghi sổ kép, đối ứng tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tỷ số: Sử dụng biến động tuyệt đối ($\Delta Y = Y_1 - Y_0$), biến động tương đối ($% \Delta = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100$) và 5 nhóm chỉ số thanh khoản:

$$\text{Kỳ thu tiền bình quân (DOS)} = \frac{360 \times \text{Khoản phải thu bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$$

$$\text{Hệ số khả năng thanh toán hiện hành } (H_2) = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn (TSNH)}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$

$$\text{Hệ số khả năng thanh toán nhanh } (H_3) = \frac{\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$


Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và giải thuật hạch toán

1. Quy trình hạch toán Phải thu khách hàng (TK 131)

Căn cứ Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH và Hợp đồng xuất khẩu số 08/19 HUE-EDPA:

  • Khi xuất khẩu sản phẩm hoàn thành bàn giao:
    • Nợ TK 131: Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán quy đổi theo tỷ giá thực tế)
    • Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
  • Khi khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ qua ngân hàng:
    • Nợ TK 1122: Tiền gửi ngân hàng (Ngoại tệ - tỷ giá thực tế thời điểm thu)
    • Nợ/Có TK 635 / 515: Lỗ / Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
    • Có TK 131: Phải thu khách hàng (Ghi giảm theo tỷ giá ghi sổ đích danh)

2. Quy trình hạch toán Phải trả người bán (TK 331)

Căn cứ Tờ khai nhập khẩu bông xơ số 102799703052 và Hóa đơn thương mại số AB 0398:

  • Khi nhận bàn giao nguyên vật liệu nhập kho:
    • Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa thuế)
    • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    • Nợ TK 3333: Thuế nhập khẩu (nếu có)
    • Có TK 331: Phải trả người bán (Tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh)
-- Truy vấn đối chiếu số dư nợ quá hạn và phân tích tuổi nợ khách hàng
SELECT 
    kh.MaDoiTuong,
    kh.TenDoiTuong,
    SUM(CASE WHEN DATEDIFF(DAY, ct.NgayHachToan, '2019-12-31') <= 30 THEN ct.SoTienQuyDoi ELSE 0 END) AS [No_TrongHan_0_30Ngay],
    SUM(CASE WHEN DATEDIFF(DAY, ct.NgayHachToan, '2019-12-31') BETWEEN 31 AND 90 THEN ct.SoTienQuyDoi ELSE 0 END) AS [No_QuaHan_31_90Ngay],
    SUM(CASE WHEN DATEDIFF(DAY, ct.NgayHachToan, '2019-12-31') > 90 THEN ct.SoTienQuyDoi ELSE 0 END) AS [No_KhoDoi_Tren90Ngay],
    SUM(ct.SoTienQuyDoi) AS [TongNoPhaiThu]
FROM ChungTuCongNo ct
JOIN KhachHang_NhaCungCap kh ON ct.MaDoiTuong = kh.MaDoiTuong
WHERE ct.TaiKhoanNo LIKE '131%'
GROUP BY kh.MaDoiTuong, kh.TenDoiTuong;

Kiểm thử và xác thực dữ liệu tài chính

Dữ liệu kế toán công nợ và báo cáo tài chính của HUEGATEX giai đoạn 2016 - 2018 được tổng hợp và kiểm toán chặt chẽ:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                BẢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ CÔNG NỢ HUEGATEX (2016 - 2018)             |
|                                (Đơn vị tính: Triệu đồng)                              |
+------------------------------------+------------+------------+------------+-----------+
| Chỉ tiêu phân tích                 |  Năm 2016  |  Năm 2017  |  Năm 2018  | 2018/2017 |
+------------------------------------+------------+------------+------------+-----------+
| 1. Tổng Tài sản / Nguồn vốn        |    679,185 |    648,236 |    794,427 |   +22.55% |
| 2. Tài sản ngắn hạn (TSNH)         |    396,402 |    396,301 |    545,207 |   +37.58% |
|    - Tiền & tương đương tiền       |     42,168 |     40,112 |     55,420 |   +38.16% |
|    - Các khoản phải thu ngắn hạn   |    181,250 |    172,400 |    198,630 |   +15.21% |
|    - Hàng tồn kho                  |    163,540 |    175,210 |    280,450 |   +60.07% |
| 3. Tài sản dài hạn (TSDH)          |    282,783 |    251,936 |    249,221 |    -1.08% |
| 4. Nợ phải trả                     |    473,648 |    430,597 |    581,986 |   +35.16% |
|    - Nợ ngắn hạn                   |    312,850 |    286,335 |    424,994 |   +48.43% |
|    - Nợ dài hạn                    |    160,798 |    144,262 |    156,992 |    +8.82% |
| 5. Vốn chủ sở hữu (VCSH)           |    205,537 |    217,638 |    212,101 |    -2.54% |
| 6. Doanh thu thuần                 |  1,478,432 |  1,653,981 |  1,733,636 |    +4.82% |
| 7. Lợi nhuận sau thuế (LNST)       |     58,075 |     58,075 |     42,140 |   -27.44% |
+------------------------------------+------------+------------+------------+-----------+

Đánh giá kết quả đạt được

  1. Quy mô hoạt động tăng trưởng mạnh: Tổng tài sản năm 2018 tăng mạnh 22.55% đạt 794.427 tỷ đồng nhờ hoàn thành các dự án nâng cấp dây chuyền Nhà máy May 4 và Nhà máy Sợi, thúc đẩy Doanh thu thuần đạt đỉnh 1,733.636 tỷ đồng.
  2. Cơ cấu vốn sử dụng đòn bẩy cao: Nợ phải trả chiếm tới 73.26% tổng nguồn vốn năm 2018 (581.986 tỷ đồng). Doanh nghiệp đã chủ động tận dụng nguồn vốn tín dụng thương mại (chiếm dụng vốn nhà cung cấp qua TK 331) và vay ngắn hạn ngân hàng để tài trợ tài sản ngắn hạn.
  3. Hiệu quả thu hồi nợ: Tốc độ luân chuyển khoản phải thu được duy trì ổn định, tỷ trọng nợ khó đòi được kiểm soát dưới 1.5% tổng dư nợ khách hàng.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp quan trọng cả về mặt kế toán học thuật lẫn thực tiễn quản trị tài chính doanh nghiệp dệt may:

  1. Chuẩn hóa luồng chứng từ kế toán dệt may chuyên biệt: Xây dựng ma trận đối soát liên hoàn giữa Hợp đồng kinh tế -> Lệnh sản xuất -> Phiếu xuất kho nội bộ -> Tờ khai xuất nhập khẩu -> Sổ chi tiết TK 131/331 trên hệ thống Bravo 7.0, giảm 40% thời gian đóng sổ kế toán cuối kỳ.
  2. Thiết lập mô hình đối sánh tài chính ngành: Đưa ra bảng phân tích so sánh định lượng trực tiếp giữa CTCP Dệt May Huế và đối thủ đầu ngành là CTCP Dệt may Phong Phú giai đoạn 2016 – 2018:
Chỉ tiêu tài chính HUEGATEX (2018) CTCP Phong Phú (2018) Đánh giá & Rủi ro
Hệ số nợ ($Nợ / Tổng TS$) 73.26% 58.40% HUEGATEX dùng đòn bẩy tài chính cao hơn, áp lực trả nợ lớn hơn
Hệ số thanh toán hiện hành ($H_2$) 1.28 lần 1.52 lần HUEGATEX đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn ($> 1$) nhưng biên an toàn mỏng
Hệ số thanh toán tức thời ($H_4$) 0.13 lần 0.25 lần Lượng tiền mặt sẵn sàng chi trả của HUEGATEX ở mức thấp, phụ thuộc thu nợ KH
Tỷ lệ Phải thu / Phải trả 46.74% 68.20% HUEGATEX chiếm dụng vốn đối tác tốt hơn (Phải trả > Phải thu)
  1. Cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp may: Đề xuất nguyên tắc ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh thay vì áp dụng tỷ giá tạm tính cứng nhắc, đảm bảo chỉ tiêu Lợi nhuận gộp phản ánh chính xác hiệu quả vận hành.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại doanh nghiệp dệt may quy mô vừa và lớn

[Giai đoạn 1: Đánh giá & Phân loại]
  ├── Rà soát danh mục khách hàng FOB/CMT
  └── Thiết lập hạn mức tín dụng theo xếp hạng tín nhiệm
        │
        ▼
[Giai đoạn 2: Chuẩn hóa trên ERP]
  ├── Áp dụng biểu mẫu chứng từ Thông tư 200 trên Bravo
  └── Tích hợp Module quản lý hợp đồng với phân hệ kho
        │
        ▼
[Giai đoạn 3: Giám sát thanh khoản định kỳ]
  ├── Theo dõi báo cáo tuổi nợ hàng tuần
  └── Duy trì hệ số thanh toán nhanh H3 >= 0.8 lần

Phân tích chi phí - lợi ích (ROI Analysis)

  • Chi phí triển khai cải tiến: Ước tính 150 - 200 triệu đồng (nâng cấp module Bravo ERP, đào tạo nhân sự kiểm soát nội bộ).
  • Lợi ích kinh tế thu được:
    • Giảm kỳ thu tiền bình quân (DOS) từ 44 ngày xuống 36 ngày, giải phóng xấp xỉ 38.5 tỷ đồng vốn lưu động vào hoạt động sản xuất sợi.
    • Tiết kiệm chi phí lãi vay ngắn hạn ước tính 1.8 – 2.5 tỷ đồng/năm nhờ giảm nhu cầu vay vốn ngân hàng bù đắp dòng tiền thâm hụt.
    • Triệt tiêu hoàn toàn các khoản phạt vi phạm hợp đồng thanh toán với đối tác cung ứng nguyên phụ liệu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ đòn bẩy nợ vay tương đối cao (Hệ số nợ năm 2018 là 73.26%), khiến hệ số thanh toán tức thời $H_4$ chỉ đạt 0.13 lần, tiềm ẩn rủi ro khi thị trường dệt may quốc tế biến động bất lợi.
  • Hệ thống ERP Bravo 7.0 tại thời điểm nghiên cứu chưa tự động hóa hoàn toàn việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thời gian thực (real-time provisioning).

Định hướng nâng cấp hệ thống

  1. Nâng cấp nền tảng ERP: Chuyển đổi lên Bravo 8.0 hoặc SAP S/4HANA for Fashion & Textile, tích hợp công nghệ OCR tự động bóc tách dữ liệu từ Tờ khai Hải quan và Hóa đơn điện tử.
  2. Áp dụng công cụ phái sinh tiền tệ: Ký kết các hợp đồng kỳ hạn (Forward) và hợp đồng quyền chọn (Option) tiền tệ với các ngân hàng thương mại để phòng ngừa biến động tỷ giá USD/VND cho các lô hàng nhập khẩu bông xơ.
  3. Ứng dụng AI dự báo rủi ro tín dụng: Thiết lập mô hình máy học (Machine Learning) dựa trên lịch sử thanh toán để tự động tính điểm tín dụng (Credit Scoring) của từng đối tác thương mại.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên khối ngành Kinh tế - Kế toán: Cung cấp bộ hồ sơ nghiên cứu tình huống (case study) thực tế hoàn chỉnh về quy trình luân chuyển chứng từ công nợ và phương pháp phân tích chỉ số thanh toán tại doanh nghiệp sản xuất niêm yết.
  • Kế toán viên & Kiểm toán viên: Tham khảo giải pháp hạch toán chi tiết tài khoản 131, 331, phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá TK 413 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán chuyên dụng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp dệt may: Nắm bắt mô hình kiểm soát dòng tiền, chiến lược chiếm dụng vốn hợp pháp từ nhà cung cấp để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và duy trì tính thanh khoản.
  • Nhà đầu tư & Chuyên viên phân tích tài chính: Nắm rõ phương pháp bóc tách chất lượng tài sản, đánh giá mức độ rủi ro đòn bẩy nợ thông qua hệ số thanh toán $H_1, H_2, H_3, H_4$.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật gì để triển khai hệ thống quản trị công nợ trên Bravo ERP?

Doanh nghiệp cần máy chủ cơ sở dữ liệu chạy Microsoft SQL Server (từ 2014 trở lên), mạng nội bộ LAN bảo mật cao, hệ thống máy trạm chuẩn Windows 10/11 cùng quy trình luân chuyển chứng từ được chuẩn hóa và phân quyền chặt chẽ giữa các phòng ban: Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch XNK May và Quản lý Kho.

2. Tỷ lệ Nợ phải trả / Tổng tài sản của HUEGATEX đạt 73.26% có gây nguy cơ mất an toàn tài chính không?

Mặc dù hệ số nợ 73.26% là khá cao so với mức an toàn chung (50-60%), nhưng đối với đặc thù ngành dệt may có vòng quay vốn nhanh và hợp đồng bao tiêu xuất khẩu ổn định, mức đòn bẩy này giúp tối đa hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Tuy nhiên, doanh nghiệp cần duy trì hệ số thanh toán hiện hành $H_2 > 1.2$ lần để tránh rủi ro vỡ nợ ngắn hạn.

3. Làm thế nào để hạch toán chênh lệch tỷ giá các khoản công nợ ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC?

Trong kỳ, giao dịch phát sinh nợ được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Khi thanh toán, kế toán ghi nhận số tiền theo tỷ giá thực tế thanh toán và ghi giảm nợ theo tỷ giá ghi sổ đích danh, phần chênh lệch hạch toán vào TK 515 (Lãi) hoặc TK 635 (Lỗ). Cuối kỳ kế toán năm, toàn bộ số dư có gốc ngoại tệ của TK 131, 331 được đánh giá lại theo tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản thông qua TK 413.

4. Tại sao hệ số thanh toán tức thời ($H_4$) của HUEGATEX chỉ đạt 0.13 lần nhưng doanh nghiệp vẫn vận hành ổn định?

Doanh nghiệp duy trì dòng tiền thu hồi nợ liên tục từ các khách hàng lớn và có hạn mức tín dụng ngắn hạn tuần hoàn (Revolving Credit Facility) tại các ngân hàng thương mại đối tác, cho phép giải ngân tức thì để thanh toán các khoản nợ đến hạn mà không cần duy trì lượng lớn tiền mặt nhàn rỗi gây lãng phí vốn.

5. Khóa luận đưa ra giải pháp nào để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân (DOS)?

Đề tài đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán hấp dẫn (ví dụ điều khoản tín dụng 2/10 net 30 – giảm 2% nếu trả trong 10 ngày), đồng thời áp dụng quy chế gắn trách nhiệm thu hồi công nợ quá hạn vào KPI và tỷ lệ hoa hồng của nhân viên phòng Kinh doanh và Kế hoạch Xuất Nhập Khẩu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thúy Vy đã giải quyết thấu đáo và toàn diện bài toán kế toán công nợ và an ninh tài chính tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC, giải pháp kỹ thuật trên phần mềm Bravo 7.0 và hệ thống chỉ số tài chính định lượng chuyên sâu giai đoạn 2016 – 2018, công trình không chỉ cung cấp bức tranh chân thực về thực trạng tài chính của HUEGATEX mà còn mở ra những giải pháp thiết thực nhằm cân bằng giữa tăng trưởng doanh thu và quản trị rủi ro thanh khoản cho toàn ngành dệt may Việt Nam.