Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ chịu áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm bảo vệ thị phần, mở rộng quy mô kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu tài chính, doanh nghiệp không chỉ đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật và hoàn thiện chất lượng sản phẩm mà còn phải tối ưu hóa việc quản trị nguồn nhân lực. Lao động là yếu tố cốt lõi quyết định sự thành bại của tổ chức, trong khi tiền lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế trực tiếp kích thích tinh thần làm việc, nâng cao năng suất và chất lượng lao động.

Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các quỹ tài chính xã hội bắt buộc, thể hiện trách nhiệm pháp lý của người sử dụng lao động và quyền lợi của người lao động. Về phương diện kế toán quản trị và tài chính, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là bộ phận trọng yếu cấu thành chi phí kinh doanh (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác lập cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác tổ chức lao động, cách tính lương và quy trình hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán buôn Vine tại Hà Nội.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán buôn Vine tại Hà Nội (Địa chỉ: Ngõ 34 Âu Cơ, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tập trung vào niên độ kinh doanh 2015 (trọng tâm là chứng từ, sổ sách kế toán tháng 10 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Công trình được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và chế độ tài chính hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về chế độ, điều kiện hưởng và tỷ lệ đóng nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống biểu mẫu chứng từ lao động - tiền lương.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (liên quan đến hệ thống mẫu sổ kế toán chi tiết như Mẫu S02-DNN).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng các biểu mẫu chứng từ thanh toán, tạm ứng như Mẫu số 03-TT).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng phối hợp các phương pháp chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng biểu, chứng từ gốc phát sinh thực tế tại các phòng ban thuộc chi nhánh (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch).
  • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Phân loại cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn, độ tuổi và loại hợp đồng lao động; tổng hợp bảng tính lương, bảng kê doanh số bán hàng, bảng phân bổ chi phí.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán đối ứng (TK 334, TK 338, TK 642, TK 111, TK 112), nguyên tắc ghi sổ kép và kỹ thuật luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán EFFECT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động - tiền lương của Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán buôn Vine tại Hà Nội

Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán buôn Vine tại Hà Nội được thành lập năm 2003, hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối các loại rượu cao cấp (rượu Vine, Whisky Scotland, rượu nho, Bas Armagnacs, Cognac), xì gà Cuba chính hãng, phụ kiện, đồng thời kinh doanh dịch vụ ẩm thực, nhà hàng và tổ chức sự kiện (từng phục vụ tiệc cho hơn 1.000 khách quan trọng và 350 chủ tịch HĐQT tại Hội nghị APEC 2006; đạt chứng nhận ISO 9001, ISO 22000 và các giải thưởng từ Bộ Thương mại, tạp chí Wine Spectator).

Tính đến tháng 10/2015, tổng số nhân viên tại chi nhánh là 61 người.

Tiêu thức phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 11 18,0
Nữ 50 81,9
Trình độ văn hóa Sau đại học 4 6,5
Đại học 50 81,9
Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp 7 11,5
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 30 49,2
Từ 30 – 40 tuổi 27 44,3
Trên 40 tuổi 4 6,5
Hợp đồng lao động Hợp đồng không xác định thời hạn 45 73,8
Hợp đồng ngắn hạn (1 – 3 năm) 16 26,2

Về hình thức tiền lương, chi nhánh vận hành 2 cơ chế trả lương chính:

  1. Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho Ban Giám đốc và khối nhân viên văn phòng, hành chính. Công thức tính: $$\text{Tiền lương thời gian} = \frac{\text{Mức lương thỏa thuận} + \text{Phụ cấp}}{26} \times \text{Số ngày công thực tế trong tháng}$$ Phụ cấp bao gồm: Phụ cấp trách nhiệm cho cấp quản lý (500.000 đồng/tháng) và Phụ cấp xăng xe, điện thoại cho nhân viên làm việc bên ngoài (200.000 đồng/tháng).
  2. Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Áp dụng cho khối kinh doanh (Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Bán hàng, Phòng Tiếp thị). Công thức tính: $$\text{Tổng tiền lương} = \text{Tiền lương theo thời gian} + \text{Tiền thưởng doanh số}$$ Trong đó: $$\text{Tiền thưởng} = \text{Số lượng sản phẩm bán ra (hoặc khách mua)} \times \text{Lãi ròng bình quân/khách/sản phẩm}$$

Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương áp dụng tại chi nhánh:

Khoản trích nộp Doanh nghiệp đóng (%) Người lao động đóng (%) Tổng tỷ lệ (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc (do HĐQT bổ nhiệm), 2 Phó Tổng Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự (theo dõi chấm công, hợp đồng, chế độ, thi đua khen thưởng), Phòng Tài chính - Kế toán (tính lương, trích lập bảo hiểm, quyết toán thuế, ghi sổ), Phòng Kế hoạch và Phòng Kinh doanh. Tiền lương được thanh toán định kỳ mỗi tháng một lần từ ngày 05 đến ngày 10 của tháng sau qua chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán buôn Vine tại Hà Nội

Tác giả khảo sát chi tiết hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình luân chuyển số liệu kế toán tại đơn vị trong tháng 10/2015.

Hệ thống chứng từ sử dụng

  • Chứng từ kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Bảng xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).
  • Chứng từ thanh toán và bảo hiểm: Phiếu chi (Mẫu 02-TT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC), Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (Mẫu 106 KB/BA), Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH ngắn hạn (Mẫu 05-BH), Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH (Mẫu số 04-LĐTL).

Tài khoản kế toán sử dụng

  • TK 334 – Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản thanh toán về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản thu nhập khác.
  • TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi tiết các tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí, lệ phí), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
  • TK 338 – Phải trả, phải nộp khác: Chi tiết các tiểu khoản TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp).

Quy trình tính toán và nghiệp vụ minh họa

  1. Lương khối văn phòng: Tính theo ngày công thực tế ghi nhận trên bảng chấm công. Ví dụ: Bà Vũ Bích Huệ (Phó phòng Kế hoạch) có mức lương hợp đồng $5.000.000$ đồng, làm việc 27 ngày công trong tháng 10/2015. Lương ngày là $5.000.000 / 26 \approx 192.308$ đồng/ngày, tổng lương thời gian thực lĩnh được ghi nhận theo công thức.
  2. Lương khối kinh doanh: Bà Đoàn Ngọc Khánh (Bộ phận Bán hàng) có mức lương thời gian cơ bản theo 27 ngày công (lương HĐ $3.000.000$ đồng) cộng với tiền thưởng kết quả bán hàng cho 20 khách hàng (lãi ròng bình quân $75.000$ đồng/khách), tổng mức thưởng đạt $1.500.000$ đồng.
  3. Thanh toán trợ cấp BHXH: Bà Nguyễn Thị Oanh (Phòng Kinh doanh) nghỉ ốm do sốt xuất huyết 13 ngày (từ 12/10/2015 đến 24/10/2015). Mức lương cơ bản đóng BHXH là $3.000.000$ đồng/tháng. Trợ cấp BHXH được hưởng: $$\text{Trợ cấp BHXH} = \frac{3.000.000}{26} \times 75% \times 13 = 1.500.000 \text{ đồng}$$
  4. Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán lương:
    • Ngày 03/10/2015: Ông Đoàn Văn Đăng (Phòng Xuất - Nhập khẩu) tạm ứng $3.000.000$ đồng theo Giấy đề nghị tạm ứng và Phiếu chi số PC 10/15-095 (Nợ TK 334 / Có TK 1111: $3.000.000$ đồng).
    • Ngày 10/11/2015: Chi trả lương tháng 10/2015 toàn công ty qua Phiếu chi số PC 11/15-0178 với số tiền $270.650.983$ đồng (Nợ TK 334 / Có TK 1111: $270.650.983$ đồng).
    • Ngày 15/11/2015: Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tháng 10/2015 theo Phiếu chi số 11/15-0195 với tổng số tiền $72.576.800$ đồng (Nợ TK 338 / Có TK 112: $72.576.800$ đồng).

Ghi nhận sổ kế toán (Hình thức Nhật ký chung)

  • Định khoản tiền lương phải trả tháng 10/2015:
    • Nợ TK 642: $302.103.333$ đồng (hoặc số liệu tổng hợp chi phí)
    • Có TK 334: $302.103.333$ đồng
  • Trích các khoản khấu trừ vào lương người lao động (10,5% gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN):
    • Nợ TK 334: $31.350.000$ đồng
    • Có TK 338 (chi tiết 3383, 3384, 3389): $31.350.000$ đồng
  • Trích các khoản tính vào chi phí doanh nghiệp (24% gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ):
    • Nợ TK 642: $72.576.800$ đồng
    • Có TK 338 (chi tiết 3382: $6.067.000$ đ; 3383: $54.267.000$ đ; 3384: $9.050.000$ đ; 3389: $3.033.000$ đ): $72.576.800$ đồng.

Hệ thống sổ kế toán được lập đồng bộ gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, Sổ cái TK 338 và các Sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3389 theo mẫu quy định.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán buôn Vine tại Hà Nội

Tác giả đánh giá tổng quan thực trạng kế toán tại chi nhánh:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán; thực hiện việc trích lập đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật; ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT giúp xử lý số liệu nhanh chóng, đảm bảo thanh toán lương và các chế độ bảo hiểm kịp thời cho người lao động.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Cơ chế tính thưởng và đánh giá năng suất khối kinh doanh còn đơn giản; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán đôi khi còn chậm trễ; việc mở và theo dõi một số sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tiền lương theo từng đối tượng chi phí cần phân bổ rõ ràng hơn giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý; hệ thống báo cáo quản trị nội bộ về lao động tiền lương chưa đa dạng.

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất theo 6 nội dung chính:

  1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Hoàn thiện quy chế trả lương gắn với hiệu quả công việc thực tế (KPI/doanh số đa bậc), hoàn thiện cách tính phụ cấp và trợ cấp nhằm phản ánh chính xác đóng góp của từng bộ phận.
  2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Bổ sung việc phân tách rõ ràng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641 hoặc TK 6421 theo chế độ) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) đối với các khoản lương và trích theo lương của khối kinh doanh và khối văn phòng.
  3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian lập, kiểm tra và ký duyệt bảng chấm công, bảng kê doanh số, phiếu nghỉ hưởng BHXH nhằm rút ngắn chu chuyển chứng từ từ các bộ phận về phòng kế toán.
  4. Về sổ kế toán chi tiết: Tối ưu hóa các mẫu sổ chi tiết tài khoản 334 và các tiểu khoản 338 trên phần mềm EFFECT để theo dõi chi tiết từng đối tượng lao động và từng khoản nợ đọng bảo hiểm.
  5. Về sổ kế toán tổng hợp: Hoàn thiện việc đối chiếu định kỳ giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, TK 338 với các bảng tổng hợp lương toàn công ty.
  6. Về báo cáo kế toán nội bộ: Thiết lập các biểu mẫu báo cáo phân tích chi phí tiền lương định kỳ phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành của Ban Giám đốc.

Đồng thời, đề tài nêu rõ các điều kiện thực hiện giải pháp về phía ban lãnh đạo chi nhánh, sự phối hợp giữa phòng Hành chính - Nhân sự và phòng Tài chính - Kế toán, cùng việc nâng cấp phân hệ phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh toàn diện cơ cấu 61 lao động tại Chi nhánh Hà Nội, trong đó lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 88,4%, lực lượng lao động trẻ dưới 40 tuổi chiếm 93,5%, và 73,8% nhân sự đã ký hợp đồng dài hạn.
  • Làm rõ thực tế hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 10/2015: Tổng chi trả lương thực tế qua phiếu chi PC 11/15-0178 là $270.650.983$ đồng; tổng số tiền trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ qua phiếu chi 11/15-0195 là $72.576.800$ đồng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ luồng hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng kê doanh số, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thanh toán BHXH) lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, Sổ cái TK 338 và các Sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3389.

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ chuyên ngành hàng cao cấp (rượu ngoại, ẩm thực, sự kiện).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản chi phí và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong phạm vi một chi nhánh độc lập (Chi nhánh Hà Nội thuộc Công ty Cổ phần Bán buôn Vine), số liệu nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào tháng 10 năm 2015 và áp dụng quy định kế toán tại thời điểm nghiên cứu (theo các quyết định QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ hệ thống chi nhánh của công ty (bao gồm chi nhánh TP. Hồ Chí Minh), cập nhật đầy đủ theo các thông tư mới của Bộ Tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC) và Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi, bổ sung.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, nhà hàng - khách sạn trong việc xây dựng hệ thống chứng từ mẫu, bảng tính lương kết hợp doanh số (lương theo thời gian có thưởng) và thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp BHXH ngắn hạn (ốm đau, thai sản).

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty CP Bán buôn Vine áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?

Đơn vị áp dụng 2 hình thức trả lương: (1) Lương theo thời gian đối với khối Ban Giám đốc và nhân viên hành chính/văn phòng, tính theo số ngày công thực tế trên cơ sở tháng 26 ngày công cộng phụ cấp; (2) Lương theo thời gian có thưởng đối với khối kinh doanh, bao gồm lương thời gian cơ bản cộng với tiền thưởng theo kết quả bán hàng (Số lượng sản phẩm/khách hàng $\times$ Lãi ròng bình quân).

2. Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương tại công ty được phân chia như thế nào giữa doanh nghiệp và người lao động?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5%, trong đó doanh nghiệp chịu 24% (tính vào chi phí quản lý/sản xuất kinh doanh gồm: 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 10,5% (trừ trực tiếp vào tiền lương gồm: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

3. Quy trình kế toán và hệ thống tài khoản chính được sử dụng để hạch toán tiền lương tại chi nhánh là gì?

Kế toán thực hiện theo 3 bước: (1) Tập hợp chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng kê doanh số, hợp đồng); (2) Lập bảng thanh toán lương các bộ phận và bảng phân bổ lương, BHXH; (3) Thanh toán lương, thưởng và ghi sổ kế toán. Các tài khoản chủ yếu gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 642 (Chi phí QLDN), TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389), TK 1111 và TK 112 theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm EFFECT.

4. Thủ tục và phương pháp tính trợ cấp BHXH chế độ ốm đau ngắn hạn tại chi nhánh được thực hiện ra sao?

Người lao động nộp Giấy khám bệnh/Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH. Kế toán lập Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH ngắn hạn (Mẫu 05-BH) gửi cơ quan BHXH xét duyệt, sau đó lập Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH. Mức trợ cấp được tính bằng: $(\text{Lương cơ bản đóng BHXH} / 26) \times 75% \times \text{Số ngày nghỉ thực tế}$.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoài Nam đã phản ánh chi tiết, có căn cứ thực tế về tổ chức bộ máy lao động và công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán buôn Vine tại Hà Nội. Thông qua việc phân tích thực tế chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tháng 10/2015, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm cũng như hạn chế về luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, giúp đơn vị tối ưu hóa công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị tiền lương.